BÁO CÁO HỌC THUẬT VÀ TỔNG QUAN GIÁO TRÌNH: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY QUẤT CẢNH (MÃ SỐ: MĐ 03)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Trồng và chăm sóc cây quất cảnh (Mã số: MĐ 03) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc bộ chương trình đào tạo nghề Trồng đào, quất cảnh, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tổ chức cán bộ) ban hành năm 2014. Giáo trình do các tác giả Lê Trung Hưng và Trần Ngọc Trường trực tiếp biên soạn, với sự tham gia đóng góp chuyên môn và tư liệu từ Viện Nghiên cứu Rau quả, Bộ môn Hoa - Cây cảnh thuộc Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng cán bộ kỹ thuật Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ.

Trong chương trình đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật, mô đun MĐ 03 giữ vị trí cốt lõi với tổng thời lượng 100 giờ đào tạo, được phân bổ gồm 24 giờ lý thuyết, 68 giờ thực hành và 08 giờ kiểm tra đánh giá. Cấu trúc thời lượng thể hiện rõ định hướng thực hành nghề nghiệp chuyên sâu.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết lập nhằm trang bị cho người học:

  • Hệ thống kiến thức về đặc điểm thực vật học, sinh thái học của cây quất (Citrus japonica / Citrus microcarpa);
  • Quy chuẩn kỹ thuật về chuẩn bị đất đai, khoảng cách, mật độ và quy trình 5 bước trồng cây giai đoạn kiến thiết cơ bản;
  • Biện pháp canh tác điều khiển sinh trưởng, xử lý ra hoa nghịch vụ nhằm đạt tiêu chuẩn cây quất Tứ quý (đủ hoa, lộc, quả non, quả chín) phục vụ thị trường Tết Nguyên Đán;
  • Nguyên tắc tạo hình, cắt tỉa, uốn nắn 4 dáng cơ bản và 8 thế cây nghệ thuật mang ý nghĩa văn hóa truyền thống;
  • Phương pháp điều tra dịch hại định kỳ theo sơ đồ 5 điểm chéo góc và kỹ thuật phòng trừ 17 đối tượng sâu bệnh hại dựa trên ngưỡng gây hại kinh tế.

Giáo trình tiếp cận theo chu trình sinh trưởng thực tế của cây trồng, kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý sinh học cây có múi và kỹ thuật canh tác thương phẩm tại các vùng chuyên canh ven sông, đất phù sa cổ của Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                                  GIÁO TRÌNH MĐ 03 (100 GIỜ)
         BÀI 1                             BÀI 2                             BÀI 3
   Kiến thiết cơ bản                  Ra hoa, tạo quả                   Phòng trừ dịch hại
        (30 giờ)                          (32 giờ)                           (30 giờ)
   • Giải phẫu & Sinh thái           • Tiêu chuẩn Tứ quý & Ngũ hành     • Điều tra 5 điểm chéo góc
   • Quy trình trồng 5 bước          • Bón phân 5 đúng - 1 cân đối      • Thống kê 17 dịch hại
   • Mật độ & Bón phân KTCB          • Đảo quất, khoanh vỏ, xiết nước   • Ngưỡng ET & Hoạt chất
   • 4 dáng cơ bản                   • Uốn 8 thế cây thương phẩm        • Bảng lịch phát sinh

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao gồm 3 bài học chuyên đề được sắp xếp theo tiến trình thời gian và kỹ thuật:

Bài 1: Trồng và chăm sóc cây quất (tắc) cảnh giai đoạn kiến thiết cơ bản (Thời lượng: 30 giờ)

Nội dung bài học khởi đầu từ hệ thống giải phẫu thực vật học: rễ đứng (ăn sâu 1–10m giữ cây và hút nước tầng sâu), rễ ngang (phân bố độ sâu 10–100cm, thuộc loại rễ nấm cộng sinh, không chịu được ngập úng quá 24 giờ), thân cành, cấu tạo lá có túi tinh dầu, hoa lưỡng tính tự thụ phấn, quả cầu chứa túi tinh dầu và hạt (5–10 hạt/quả). Bài học quy định chi tiết các chỉ số ngoại cảnh: nhiệt độ sinh trưởng thích hợp 23–29°C (ngừng sinh trưởng dưới 12°C hoặc trên 40°C), tổng tích ôn 2500–3500°C/năm, lượng mưa tối ưu 1000–1400 mm/năm, đất thịt pha cát giàu mùn (2,5–3%), $pH_{KCl}$ từ 5,5–6,5, tốc độ thẩm thấu 10–30 cm/giờ.

Quy trình kỹ thuật gồm: thiết kế vườn theo khoảng cách $1m \times 1m$ (mật độ hình chữ nhật đạt 10.000 cây/ha; mật độ hình tam giác/nanh sấu tính theo công thức $n = \frac{S}{(a \times b) \times 0{,}86}$ đạt 11.628 cây/ha); thời vụ trồng (tháng 2–3 hoặc tháng 8–9 dương lịch); 5 bước thao tác (đào hố $15\text{–}20 \text{ cm} \times 20\text{–}30 \text{ cm}$, bóc túi bầu, lấp đất đến cổ rễ, cắm cọc chống đổ, tủ gốc giữ ẩm 60–70%); chế độ bón phân giai đoạn kiến thiết cơ bản (sau trồng 2 tháng bón thúc NPK 16-16-8 từ 5–10g/gốc định kỳ 30 ngày/lần đến tháng thứ 9; sau 9 tháng bón NPK-S 10.5-9 với liều lượng 100g + 10g $K_2O$/gốc); và phương pháp định hình 4 dáng cây cơ bản (Trực, Xiên/Tà $20\text{–}70^\circ$, Hoành $70\text{–}90^\circ$, Huyền $>90^\circ$).

Bài 2: Chăm sóc cây quất (tắc) cảnh giai đoạn ra hoa, tạo quả (Thời lượng: 32 giờ)

Trọng tâm bài học đi sâu vào các tiêu chuẩn chất lượng: ý nghĩa phong thủy Ngũ hành (Kim - hoa trắng, Thủy - lá xanh đậm, Mộc - thân cây, Hỏa - quả chín cam, Thổ - đất chậu); tiêu chuẩn quất Tứ quý; kỹ thuật tưới rãnh (cho địa hình dốc $<5^\circ$) và tưới phun tán xoay $360^\circ$ lúc 16–18 giờ; nguyên tắc bón phân "5 đúng và 1 cân đối"; định mức phân bón cho $1000m^2$ (100 kg NPK 18-12-14, 9 gói Atonik 1,8 DD, 2 lọ Sao vàng 2 chứa NAA và $GA_3$, 2 lọ Sao vàng 15 chứa $N\text{–}P\text{–}K$ và vi lượng Bo, Mo, Mn, Cu, Zn, Fe) phân kỳ theo 4 lần bón thúc (tháng 3, tháng 6, đầu tháng 8, và cuối tháng 8 – đầu tháng 9 âm lịch).

Bài học hướng dẫn chi tiết các kỹ thuật can thiệp sinh lý: kỹ thuật đảo quất vào tháng 4–6 âm lịch (đào bầu cách gốc 25–40cm, sâu 25–30cm, hạ bầu sau 15 ngày kết hợp bón 5–10kg phân chuồng, 0,1–0,2kg vôi bột và 0,5kg supe lân); kỹ thuật khoanh vỏ tiện rãnh 1mm quanh thân/cành cấp 1 khi quả đạt kích cỡ hạt đậu xanh; phương pháp gây stress tạo khô hạn (ngừng tưới 7–10 ngày vào tháng 5–6 dương lịch) hoặc sử dụng Paclobutrazol ($2{,}5\text{–}5\text{g ai/cây}$ hoặc nồng độ 1000–2000 ppm) để kích hoạt tích lũy acid abscisic (ABA); quy trình uốn nắn 8 thế cây cảnh (Long phượng vần vũ, Cá chép hóa rồng, Phượng múa đón Xuân, Thác đổ về nguồn, Tam đa - Phước, Lộc, Thọ, Ngũ phúc, Long thăng, Phu thê 2 thân 9 tán); và quy trình thu gom, tái sinh cây sau Tết bằng chế độ tỉa $1/2\text{–}2/3$ lá, xử lý thuốc kích rễ A-H502, Orgamin, Vườn sinh thái và phân hữu cơ vi lượng PTS9.

Bài 3: Phòng trừ dịch hại (Thời lượng: 30 giờ)

Nội dung bài học thiết lập quy trình điều tra định kỳ 6 lần/tháng vào các ngày 5, 10, 15, 20, 25, 30 theo sơ đồ 5 điểm chéo góc (các điểm 1, 2, 4, 5 cách bờ 3–4m; điểm 3 ở trung tâm vườn). Phương pháp lấy mẫu kiểm tra 150 chồi non ($10\text{ lộc} \times 5\text{ điểm} \times 3\text{ lần nhắc}$) để xác định tỷ lệ hại theo công thức:

$$\text{Tỷ lệ hại (%)} = \frac{\text{Tổng số lộc bị hại}}{\text{Tổng số lộc điều tra}} \times 100$$

Giáo trình lập bảng thống kê chu kỳ phát sinh của 17 đối tượng dịch hại theo 12 tháng (sâu vẽ bùa, rầy chổng cánh, bọ trĩ, rệp muội nâu, bọ xít xanh, bọ xít cam, nhện đỏ, nhện rám vàng, câu cấu lớn/nhỏ, ruồi vàng, ngài chích hút, sâu đục cành/gốc/thân, sâu xanh bướm phượng, bệnh loét do vi khuẩn, bệnh muội đen, nấm Phytophthora); đồng thời quy định ngưỡng phòng trừ kinh tế (ET) và hoạt chất xử lý đặc hiệu:

  • Sâu vẽ bùa: Phun Polytrin 0,2% kết hợp 0,5% dầu khoáng DC Tron Plus khi 50% số lộc non dài 1cm;
  • Nhện rám vàng: Phun DC Tron Plus 0,5% + Pegasus 0,2% khi 50% số quả có nhện;
  • Rầy chổng cánh: Phun DC Tron Plus 0,5% + Sherpa 0,2% hoặc Trebon 10 EC khi 10% lộc có trứng/sâu non;
  • Rệp muội nâu: Phun DC Tron Plus 0,5% + Bascide 0,2% khi 25% lộc non có rệp;
  • Bọ xít cam: Phun Trebon 0,2% hoặc Sherpa 0,2% khi 10% số quả bị hại.

                       SƠ ĐỒ ĐIỀU TRA 5 ĐIỂM CHÉO GÓC
              * Mỗi điểm: 10 lộc x 3 lần nhắc = 150 lộc non/vườn

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng trên nền tảng khoa học nông học chuyên ngành:

  1. Sinh lý học thực vật có múi (Rutaceae): Quy luật phân hóa mầm hoa đồng hóa trên cành một năm tuổi; cơ chế chuyển tiếp từ sinh trưởng sinh dưỡng sang sinh trưởng sinh sản thông qua biện pháp gây stress sinh lý (tạo hạn nhân tạo, khoanh tiện vỏ) nhằm gia tăng nồng độ chất ức chế tự nhiên ABA, thúc đẩy ra hoa đồng loạt.
  2. Khoa học thổ nhưỡng và dinh dưỡng khoáng: Đặc tính sinh thái của hệ rễ nấm cộng sinh (mycorrhiza) đòi hỏi độ xốp và oxy cao; nguyên tắc cân bằng dinh dưỡng khoáng đa lượng ($N, P, K$) kết hợp trung - vi lượng (Bo, Mo, Zn, Fe, Cu, Ca, Mg) ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền cuống quả, quá trình tổng hợp đường và sắc tố vỏ quả.
  3. Dịch tễ học và Bảo vệ thực vật tích hợp (IPM): Nguyên lý điều tra thống kê mẫu ngẫu nhiên định vị không gian 5 điểm; quan hệ tương tác giữa các giai đoạn phát triển của chồi lộc với vòng đời dịch hại; thiết lập ngưỡng can thiệp hóa học để bảo vệ thiên địch và giảm thiểu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Thao tác định vị hố trồng, xử lý bầu rễ, kỹ thuật cưa cắt cành tạo khung, kỹ thuật tiện khoanh vỏ sâu sát tầng sinh mô gỗ rộng 1mm, kỹ năng pha chế thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vi lượng theo đúng nồng độ ppm hoặc tỷ lệ phần trăm.
  • Kỹ năng phân tích và chẩn đoán: Khả năng phân tích mẫu lá, chồi để nhận biết triệu chứng thiếu hụt dinh dưỡng; nhận diện hình thái 17 loài dịch hại và triệu chứng đặc trưng (vết loét biểu bì, muội đen, vết chích hút rầy rệp); tính toán tỷ lệ hại (%) để quyết định thời điểm can thiệp hóa chất.
  • Kỹ năng thẩm mỹ và tạo hình: Phân tích dáng tự nhiên của phôi cây, ứng dụng nguyên lý tạo hình bonsai để uốn tỉa cành nhánh thành các biểu trưng văn hóa nghệ thuật đạt chuẩn thương phẩm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training - CBT), lấy thực hành nghề nghiệp làm trung tâm với sự phân chia cơ cấu thời lượng: 24 giờ lý thuyết (chiếm 24%), 68 giờ thực hành (chiếm 68%) và 08 giờ kiểm tra đánh giá (chiếm 8%).

Hệ thống bài tập thực hành và bài tập tình huống

Tài liệu thiết kế chuỗi bài tập thực hành thao tác trực tiếp tại vườn sản xuất theo từng giai đoạn kỹ thuật:

  • Bài thực hành Bài 1: Thực hiện trồng 30 cây giống ngoài ruộng sản xuất; thao tác bóc túi bầu, lấp đất cổ rễ, đóng cọc chống đổ và phủ rơm rạ giữ ẩm; thực hành uốn thân chính theo 4 dáng cơ bản (Trực, Xiên, Hoành, Huyền) trên phôi 1–2 năm tuổi.
  • Bài thực hành Bài 2: Thao tác bón phân thúc theo bảng định mức 4 lần bón; thực hành kỹ thuật đảo quất đào bầu $25\text{–}40\text{ cm}$ và bón vôi bột khử trùng rễ; thao tác khoanh vỏ cành cấp 1 rộng 1mm; thực hành xử lý chất điều hòa sinh trưởng Sao vàng 2, Sao vàng 15; uốn tạo tán các thế Tam đa, Ngũ phúc, Long thăng; thực hành quy trình phục hồi cây quất sau Tết.
  • Bài thực hành Bài 3: Thiết lập sơ đồ điều tra 5 điểm chéo góc trên đồng ruộng; thu thập 150 mẫu chồi non, kiểm đếm và tính toán tỷ lệ phần trăm lộc bị sâu vẽ bùa gây hại; đối chiếu bảng ngưỡng phòng trừ để lựa chọn chính xác hoạt chất thuốc BVTV (Polytrin, DC Tron Plus, Sherpa, Trebon) và nồng độ phun.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Đánh giá kết quả: Kết hợp đánh giá kiến thức qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cuối mỗi bài học (về thời vụ, khoảng cách, liều lượng phân bón, nhận diện bệnh) và đánh giá kỹ năng tay nghề thông qua bảng tiêu chí định lượng (tỷ lệ sống của cây sau đảo bầu, độ chính xác của vết khoanh vỏ, mức độ phân bổ đồng đều của tán thế, mức độ kiểm soát dịch hại dưới ngưỡng ET).
  • Tự học và rèn luyện: Người học theo dõi chu kỳ phát triển của chồi lộc ngoài vườn, ghi chép nhật ký nông học định kỳ 5 ngày/lần trùng khớp với các ngày điều tra dịch hại quy định (5, 10, 15, 20, 25, 30 trong tháng), tự thực hành đối chiếu triệu chứng lâm sàng của cây với hệ thống hình ảnh phân loại sâu bệnh trong giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật canh tác bản địa: Giáo trình đã khoa học hóa các kinh nghiệm thực tế tại các vùng chuyên canh quất cảnh truyền thống (đất bãi bồi, đất phù sa ven sông) thành hệ thống thông số định lượng cụ thể: độ sâu hố trồng, kích thước đào bầu khi đảo quất, biên độ nhiệt $23\text{–}29^\circ\text{C}$, và công thức tính mật độ hình tam giác nanh sấu ($k=0{,}86$).
  2. Ứng dụng chế phẩm điều hòa sinh trưởng và phân bón thế hệ mới: Tích hợp các chất điều hòa sinh trưởng đặc hiệu như Paclobutrazol ($2{,}5\text{–}5\text{g ai/cây}$), Atonik 1,8 DD, Sao vàng 2 (kết hợp chất kích thích NAA, $GA_3$ và lân), Sao vàng 15 (bổ sung hệ vi lượng Bo, Mo, Mn, Cu, Zn, Fe), phân hữu cơ vi lượng PTS9, các chế phẩm kích rễ A-H502 và Orgamin.
  3. Giải pháp kỹ thuật tạo sản phẩm quất Tứ quý thương phẩm: Giáo trình xử lý bài toán rải vụ và đồng bộ chu kỳ sinh trưởng, hướng dẫn kết hợp các biện pháp cơ học (đảo quất tháng 4–6 âm lịch, khoanh vỏ chống rụng quả non) và biện pháp hóa lý (xiết nước, điều chỉnh quang hợp, bón Kali bổ sung trước Tết 1 tháng) để tạo cây thành phẩm có đủ 4 yếu tố: hoa trắng, lộc non, quả xanh và quả chín đúng dịp Tết Nguyên Đán.
  4. Hệ thống hóa nghệ thuật tạo hình phong thủy truyền thống: Giáo trình cung cấp chỉ dẫn kỹ thuật uốn nắn, tỉa cành chi tiết để tạo dựng 8 thế cây tiêu biểu (Long phượng vần vũ, Cá chép hóa rồng, Phượng múa đón Xuân, Thác đổ về nguồn, Tam đa, Ngũ phúc, Long thăng, Phu thê), gắn kết giá trị kỹ thuật nông nghiệp với giá trị thẩm mỹ và văn hóa.
  5. Thiết lập bảng tra cứu dịch hại theo mùa vụ và ngưỡng kinh tế: Cung cấp bảng ma trận xuất hiện 17 loài dịch hại trong 12 tháng cùng nồng độ hoạt chất bảo vệ thực vật cụ thể, kết hợp dầu khoáng DC Tron Plus nhằm nâng cao hiệu lực phòng trừ và hạn chế tính kháng của dịch hại.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên đào tạo nghề: Học viên theo học chương trình Sơ cấp nghề Trồng đào, quất cảnh; học viên các lớp đào tạo nghề nông nghiệp ngắn hạn tại địa phương theo đề án đào tạo nghề nông thôn.
  • Sinh viên cao đẳng, đại học: Sinh viên các ngành Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Nông học, Lâm nghiệp đô thị và Hoa - Cây cảnh tại các trường nông - lâm nghiệp sử dụng làm tài liệu tham khảo cho học phần kỹ thuật cây cảnh và cây ăn quả có múi.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ sở về Hình thái thực vật học đại cương, hiểu biết căn bản về đất trồng, phân bón vô cơ - hữu cơ và các quy định an toàn lao động trong nông nghiệp.
  • Giảng viên và cán bộ khuyến nông: Giảng viên trường nghề sử dụng tài liệu để biên soạn giáo án lý thuyết và thiết kế xưởng thực hành 68 giờ; kỹ thuật viên trạm khuyến nông, trạm bảo vệ thực vật sử dụng làm tài liệu tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân.
  • Nhà vườn và người tự học: Chủ cơ sở sản xuất, nghệ nhân sinh vật cảnh và người chơi cây cảnh ứng dụng để tra cứu quy trình xử lý ra hoa, kỹ thuật đảo bầu, cắt tỉa dáng thế và kỹ thuật phục hồi cây quất sau Tết.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phù hợp cho đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình MĐ 03 được chuẩn hóa cho trình độ sơ cấp nghề Trồng đào, quất cảnh theo khung chương trình của Bộ Nông nghiệp và PTNT; đồng thời là tài liệu tham khảo ứng dụng phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Hoa - Cây cảnh, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và các cơ sở sản xuất quất cảnh thương mại.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Học viên cần nắm vững các nguyên lý sinh học thực vật cơ bản (chức năng rễ, thân, lá, hoa, quả), nhận biết các dạng phân bón phổ thông ($NPK$, phân chuồng, vôi bột) và kỹ năng sử dụng các nông cụ cơ bản (kéo cắt cành, cưa, bình phun thuốc).

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này và tài liệu kỹ thuật cây ăn quả có múi thông thường là gì?

Tài liệu cây ăn quả thông thường hướng tới tối ưu hóa sản lượng quả ăn, trong khi giáo trình MĐ 03 tập trung vào kỹ thuật điều khiển hình thái học (uốn nắn 4 dáng, 8 thế bonsai nghệ thuật) và kỹ thuật kích thích phân hóa mầm hoa nghịch vụ để cây đạt tiêu chuẩn "Tứ quý" (hoa, lộc, quả xanh, quả chín) đồng thời vào dịp Tết Nguyên Đán.

4. Làm thế nào để tự học và ứng dụng hiệu quả nội dung giáo trình?

Người học cần kết hợp việc nghiên cứu lý thuyết sinh lý cây trồng với việc đối chiếu trực tiếp chu kỳ phát triển của chồi lộc ngoài vườn sản xuất; thực hiện điều tra sâu bệnh định kỳ 6 lần/tháng theo sơ đồ 5 điểm chéo góc và tuân thủ định mức phân bón, kích thước đảo bầu, thời gian khoanh vỏ theo đúng thông số kỹ thuật được lượng hóa trong giáo trình.

5. Giáo trình có các nguồn tài liệu bổ trợ và căn cứ khoa học nào kèm theo?

Tài liệu được xây dựng từ nguồn tư liệu nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Rau quả, Bộ môn Hoa - Cây cảnh (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội), có sự phản biện và đóng góp của đội ngũ chuyên gia Trường Cao đẳng Nông nghiệp và PTNT Bắc Bộ cùng các cơ sở sản xuất thực tế.


Kết luận

Giáo trình Trồng và chăm sóc cây quất cảnh (Mã số: MĐ 03) cung cấp một hệ thống kiến thức và quy trình kỹ thuật chuẩn xác, kết hợp giữa cơ sở sinh học cây trồng họ Cam chanh và kỹ năng canh tác cây cảnh nghệ thuật. Tài liệu giúp người học làm chủ các công đoạn: từ kỹ thuật kiến thiết cơ bản, điều tiết sinh trưởng ra hoa tạo quả theo ý muốn, uốn nắn tạo dáng thế nghệ thuật, đến quản lý dịch hại theo ngưỡng sinh thái và kỹ thuật tái sinh cây sau Tết.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Tiếp cận lý thuyết sinh thái, giải phẫu và thực hành kỹ thuật trồng 5 bước tại Bài 1;
  2. Rèn luyện kỹ năng can thiệp sinh lý (đảo quất, khoanh vỏ, xử lý chất điều hòa sinh trưởng) và kỹ thuật uốn 8 thế cây tại Bài 2;
  3. Thực hành phương pháp điều tra định kỳ 5 điểm chéo góc và kỹ thuật phòng trừ 17 loài dịch hại tại Bài 3.

Để hoàn thiện khối kiến thức chuyên ngành, người học nên kết hợp nghiên cứu các mô-đun khác trong bộ giáo trình nghề Trồng đào, quất cảnh cùng các tài liệu chuyên khảo về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây có múi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.