Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Tài liệu tập huấn triển khai thực hiện giáo dục STEM cấp Tiểu học tiếp cận theo Chương trình GDPT 2018" do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn (lưu hành nội bộ, xuất bản tại Lâm Đồng, tháng 6 năm 2023). Văn bản này đóng vai trò là tài liệu chuyên môn chuẩn mực phục vụ công tác bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và giảng dạy học phần Phương pháp dạy học tích hợp / Giáo dục STEM trong chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học ngành Giáo dục Tiểu học.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), tài liệu trang bị cho người học:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý về giáo dục STEM/STEAM ở cấp tiểu học.
  • Năng lực phân tích chương trình môn học để xác định địa chỉ tích hợp liên môn giữa các môn: Toán, Tự nhiên và Xã hội (lớp 1–3), Khoa học (lớp 4–5), Công nghệ (lớp 3–5), Tin học (lớp 3–5) và Mĩ thuật.
  • Kỹ năng xây dựng kế hoạch bài dạy STEM theo định dạng của Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH và hướng dẫn chuyên môn tại Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023.
  • Kỹ năng tổ chức các hình thức giáo dục STEM (Bài học STEM, Hoạt động trải nghiệm STEM, Làm quen với nghiên cứu khoa học - kĩ thuật) và thiết kế công cụ đánh giá năng lực học sinh tiểu học.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo tiến trình từ nguyên lý lý thuyết đến thực hành thiết kế bài giảng, phân hóa theo từng khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5. Điểm đặc thù của tài liệu là tính pháp lý gắn liền với thực tiễn triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chuẩn hóa quy trình thiết kế kỹ thuật và nghiên cứu khoa học phù hợp với nhận thức của học sinh tiểu học.


Nội dung kiến thức cốt lõi

   【Chương 1】               【Chương 2】               【Chương 3 & 4】
 Cơ sở lý luận STEM       Xây dựng & Tổ chức        Định hướng & Minh họa
  - Khái niệm S-T-E-M       - 4 bước thiết kế         - Ma trận chủ đề Lớp 1-5
  - 2 Quy trình cốt lõi     - Kế hoạch dạy học CV2345 - 11 Kế hoạch bài dạy
  - 3 Hình thức tổ chức     - Tiêu chí đánh giá         mẫu thực nghiệm

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành 4 chương chính với logic phát triển từ cơ sở khoa học, phương pháp luận đến hệ thống chủ đề minh họa:

  • Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về giáo dục STEM cấp tiểu học (trang 11–44): Trình bày khái niệm STEM, STEAM; phân tích nội hàm 4 thành tố Khoa học (S), Công nghệ (T), Kĩ thuật (E), Toán học (M) và Nghệ thuật (A); vai trò phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù; tổng quan kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Anh, Úc, Singapore, Hàn Quốc); quá trình triển khai tại Việt Nam; 2 quy trình tổ chức (Quy trình thiết kế kĩ thuật và Quy trình nghiên cứu khoa học); 3 hình thức tổ chức (Bài học STEM, Hoạt động trải nghiệm STEM, Làm quen với NCKH); yêu cầu về cơ sở vật chất theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
  • Chương 2: Xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề STEM cấp tiểu học (trang 45–63): Hướng dẫn quy trình 4 bước xây dựng chủ đề STEM; cấu trúc bài học STEM theo khung kế hoạch bài dạy của Công văn 2345/BGDĐT-GDTH; phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM; nội dung, phương pháp và công cụ đánh giá năng lực học sinh.
  • Chương 3: Định hướng lựa chọn chủ đề STEM tiểu học (trang 64–120): Khái quát nguyên tắc lựa chọn và danh mục chủ đề STEM gợi ý chi tiết từ lớp 1 đến lớp 5 bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018.
  • Chương 4: Minh họa một số bài học STEM (trang 121–234): Cung cấp các giáo án thực nghiệm hoàn chỉnh theo từng khối lớp:
    • Lớp 1: Dụng cụ gấp áo (trang 121), Hoa yêu thương nở rộ (trang 129).
    • Lớp 2: Thước gấp (trang 136), Khẩu trang của em (trang 146).
    • Lớp 3: Mô hình Ngày và đêm (trang 157), Bí kíp ăn uống lành mạnh (trang 168).
    • Lớp 4: Rạp chiếu bóng mini (trang 179), Sổ tay siêu đầu bếp nhí (trang 191).
    • Lớp 5: Tangram 3D (trang 200), Đèn pin bỏ túi (trang 211), Mô hình máy phát điện gió (trang 224).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết chuẩn hóa:

  • Nội hàm các thành tố: Khoa học (nhận biết, giải thích quy luật tự nhiên dựa trên quan sát và thực nghiệm); Công nghệ (tri thức xử lý thông tin, vật liệu, quy trình tạo sản phẩm); Kĩ thuật (vận dụng toán và khoa học để thiết kế, chế tạo giải pháp thực tiễn); Toán học (nghiên cứu cấu trúc, không gian, đo lường, mô hình hóa và tính toán). Yếu tố Mĩ thuật (A) bổ trợ tính thẩm mĩ tạo hình và ứng dụng.
  • Mô hình quy trình kép:
    1. Quy trình thiết kế kĩ thuật (5 bước): (1) Xác định vấn đề $\rightarrow$ (2) Nghiên cứu kiến thức nền $\rightarrow$ (3) Đề xuất và lựa chọn giải pháp $\rightarrow$ (4) Chế tạo, thử nghiệm và đánh giá $\rightarrow$ (5) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh.
    2. Quy trình nghiên cứu khoa học (5 bước): (1) Quan sát và đặt câu hỏi $\rightarrow$ (2) Đưa ra dự đoán $\rightarrow$ (3) Đề xuất phương án $\rightarrow$ (4) Thực hiện thí nghiệm và kết luận $\rightarrow$ (5) Chia sẻ và thảo luận.

Kỹ năng phát triển

Người học khi nghiên cứu tài liệu sẽ hình thành các nhóm kỹ năng nghề nghiệp sư phạm:

  • Kỹ năng phân tích sư phạm: Khả năng đối chiếu yêu cầu cần đạt của các môn học độc lập để thiết kế chủ đề liên môn tích hợp đầy đủ hoặc khuyết thành tố.
  • Kỹ năng thiết kế kế hoạch bài dạy: Vận dụng bảng ánh xạ giữa quy trình kỹ thuật/khoa học với cấu trúc 4 bước của Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH (Khởi động $\rightarrow$ Hình thành kiến thức mới $\rightarrow$ Luyện tập/Thực hành $\rightarrow$ Vận dụng).
  • Kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học: Vận hành hoạt động nhóm kiến tạo, hướng dẫn học sinh thử nghiệm, xử lý tình huống kỹ thuật và kiểm soát an toàn vật liệu.
  • Kỹ năng kiểm tra đánh giá: Xây dựng rubric đánh giá sản phẩm học tập và đánh giá sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu định hướng phương pháp giảng dạy dựa trên các mô hình dạy học hiện đại:

  • Dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Đặt người học vào vị trí chủ thể giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua hoạt động khám phá, thử nghiệm và chế tạo.
  • Dạy học giải quyết vấn đề và Dạy học dự án: Học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thành một nhiệm vụ tạo ra sản phẩm hữu hình (như xe đồ chơi dùng dây thun, máy phát điện gió, dụng cụ gấp áo).
  • Phân hóa trong giáo dục STEM: Thực hiện phân hóa theo mức độ nhận thức, phân hóa nội dung dạy học, phân hóa sản phẩm đầu ra và đa dạng hóa công cụ đánh giá.

Về mặt tự học và nghiên cứu, người đọc thực hiện trả lời các câu hỏi thảo luận cuối mỗi chương (Chương 1 trang 44, Chương 2 trang 63, Chương 3 trang 120, Chương 4 trang 234) nhằm củng cố nhận thức về lý thuyết và năng lực giải quyết tình huống thực tế tại cơ sở giáo dục.


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo chuyên môn mới nhất của ngành giáo dục:

  • Hệ thống văn bản chỉ đạo nền tảng: Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017, Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020, Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/1/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Hướng dẫn chuyên môn trực tiếp: Cập nhật nguyên tắc tổ chức từ Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 (cấp trung học) sang Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 (cấp tiểu học) và quy chuẩn kế hoạch bài dạy theo Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH.
  • Dữ liệu thực nghiệm thực tế: Phản ánh kết quả triển khai thí điểm theo Kế hoạch số 526/KH-BGDĐT ngày 17/5/2022 tại 7 tỉnh/thành phố (Lào Cai, Hà Nội, Nam Định, Thừa Thiên - Huế, Đắk Lắk, Cần Thơ, Đồng Tháp) trên 70 trường tiểu học với hơn 2.000 giáo viên và 52.000 học sinh.
  • Định hướng cơ sở vật chất khả thi: Tài liệu hướng dẫn khai thác danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT, khuyến khích sử dụng vật liệu tái chế, thiết bị tiêu hao sẵn có và mô hình không gian sáng tạo (Makerspace) phù hợp với điều kiện kinh tế từng địa phương.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học và phổ thông:

  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần: Giáo dục học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi tiểu học, Lý luận dạy học các môn Toán, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Công nghệ, Tin học cấp tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu phù hợp với sinh viên đại học và học viên cao học ngành Giáo dục Tiểu học, giảng viên sư phạm, cán bộ quản lý chuyên môn tại các Phòng/Sở GD&ĐT và giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại các trường tiểu học.

2. Cần kiến thức nền nào để tiếp thu nội dung tài liệu?

Người học cần nắm vững mục tiêu, mạch nội dung và chuẩn yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với các môn Toán, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Công nghệ, Tin học, Mĩ thuật cấp tiểu học.

3. Điểm khác biệt giữa bài học thông thường và bài học STEM theo tài liệu là gì?

Bài học thông thường mở đầu bằng nhiều hình thức kết nối kiến thức, trong khi bài học STEM bắt buộc xuất phát từ một vấn đề thực tiễn cần giải quyết. Bài học STEM yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức liên môn để thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và điều chỉnh một sản phẩm cụ thể.

4. Quy trình thiết kế kĩ thuật trong tài liệu gồm những bước nào?

Gồm 5 bước chuẩn hóa: (1) Xác định vấn đề; (2) Nghiên cứu kiến thức nền; (3) Đề xuất và lựa chọn giải pháp; (4) Chế tạo, thử nghiệm và đánh giá; (5) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh.

5. Có những tài liệu văn bản pháp lý nào đi kèm để tham chiếu?

Tài liệu tham chiếu trực tiếp đến Công văn số 909/BGDĐT-GDTH (hướng dẫn giáo dục STEM tiểu học), Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH (hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT (Chương trình GDPT tổng thể) và Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT (danh mục thiết bị dạy học tối thiểu).


Kết luận

"Tài liệu tập huấn triển khai thực hiện giáo dục STEM cấp Tiểu học tiếp cận theo Chương trình GDPT 2018" hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý và phương pháp luận tổ chức hoạt động giáo dục STEM ở bậc tiểu học. Nội dung tài liệu xây dựng cầu nối chặt chẽ giữa lý thuyết tích hợp liên môn và 11 bài học thực nghiệm mẫu từ lớp 1 đến lớp 5.

Để nghiên cứu tài liệu đạt hiệu quả cao, người học cần đối chiếu song song cấu trúc từng chương với các phụ lục của Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH, Công văn số 909/BGDĐT-GDTH và chương trình môn học chi tiết ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.