CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu chương Nội dung của chương này giới thiệu tổng quan về trả công lao động trong doanh nghiệp. Cụ thể, phần đầu 1.1 trình bày khái niệm, cơ cấu và vai trò của trả công lao động trong doanh nghiệp, phần 1.2 trình bày các nguyên tắc trả công lao động trong doanh nghiệp, tiếp theo phần 1.3 trình bày các nội dung cơ bản của trả công lao động trong doanh nghiệp. Theo cách tiếp cận của giáo trình này các yếu tố ảnh hưởng đến trả công lao động trong doanh nghiệp cũng là nội dung được nghiên cứu phần 1. Qua chương này, người học vận dụng kỹ năng thực hành xây dựng các yếu tố cấu thành trả công lao động, rèn luyện thái độ khách quan, tinh thần trách nhiệm, đánh giá sự đóng góp của người lao động nhằm trả công lao động phù hợp đối với từng cá nhân người lao động cũng như toàn bộ hệ thống của doanh nghiệp.
Các nội dung của chương này là nền tảng để người học tiếp tục đi sâu nghiên cứu các nội dung ở các chương tiếp theo. Khái niệm, cơ cấu và vai trò của trả công lao động trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và cơ cấu trả công lao động trong doanh nghiệp 1. Khái niệm Theo Công ước bảo vệ tiền lương (1949), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã hay sẽ phải thực hiện.
11 Ở Pháp theo Susan M. Heath Field (2000) sự trả công được hiểu là tiền lương hoặc lương bổng và mọi thứ lợi ích, phúc lợi khác được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động. Ở Mỹ, theo George T. (2002) thù lao lao động gồm các loại tiền lương (cơ bản, biến đổi); tiền thưởng; trợ cấp, dịch vụ cho người lao động.
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) tiền công là số lượng tiền tệ người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động theo hợp đồng lao động căn cứ vào khối lượng lao động hoặc thời gian làm việc thực tế. Trả công lao động gồm tiền lương cơ bản và linh hoạt, phúc lợi, các giá trị khác như cân bằng công việc và cuộc sống, thành tích, sự ghi nhận sự phát triển và cơ hội nghề nghiệp, (WorldatWork, 2015). Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau song nhìn chung, trả công lao động đều được hiểu là: (i) Khoản tiền hay hiện vật, dịch vụ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc mà người lao động thực hiện. (iii) Ngoài trả lương, trả công lao động còn gồm việc trả các khoản lợi ích, khoản phụ khác: Trả phụ cấp, trả thưởng, trả phúc lợi…, được tính thành tiền.
Theo cách tiếp cận của giáo trình: Trả công lao động trong doanh nghiệp là việc trả tiền, hiện vật hay dịch vụ của người sử dụng lao động cho người lao động theo hợp đồng lao động về một công việc mà người lao động thực hiện. Qua khái niệm trả công lao động ta thấy: Trả công lao động là trả các khoản tiền, hiện vật hay dịch vụ cho người lao động dưới dạng tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, các khoản khác trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng lao động. 12 Trong kinh tế thị trường, trả công lao động phải dựa trên cơ sở giá trị lao động, tính đến yêu cầu của quy luật giá trị, cung cầu và cạnh tranh nhân lực và phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Trả công lao động được thực hiện khi công việc mà người lao động đã hoàn thành hay người lao động đang hoàn thành hoặc sẽ phải hoàn thành công việc.
Trường hợp không hoàn thành thì xử lý theo quy định của hợp đồng, các doanh nghiệp “săn đầu người” sẵn sàng trả tiền công cho người lao động giỏi mà họ muốn tuyển dụng trong tương lai và yêu cầu họ phải cam kết thực hiện hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời để trả công cho người lao động, các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy và tổ chức các hoạt động trả công cho người lao động theo hợp đồng đã ký kết. Cơ cấu trả công lao động Trả công lao động được coi là công cụ mang tính chiến lược trong công tác quản trị nhân lực nhằm thu hút, giữ chân, tạo động lực cho người lao động và bao gồm toàn bộ các giá trị người lao động nhận được từ công việc mà doanh nghiệp mang lại. Cơ cấu trả công lao động theo đó gồm trả công dưới dạng tài chính (thù lao tài chính) như tiền lương cố định, tiền lương biến đổi (theo thành tích), phúc lợi và trả công dưới dạng phi tài chính như môi trường làm việc cơ hội học tập, thăng tiến, cân bằng cuộc sống và công việc… Mặc dù có những sự biểu thị khác nhau về các bộ phận cấu thành trả công lao động, song phổ biến các bộ phận cấu thành trả công lao động gồm: (i) Trả lương và phụ cấp lương (ii) Trả thưởng (iii) Trả phúc lợi (iv) Trả các khoản khác.
Giáo trình này tập trung vào ba bộ phận trả công dưới dạng tài chính: Trả lương và phụ cấp lương; trả thưởng và trả phúc lợi. 13 Trả lương và phụ cấp lương Trả thưởng Trả phúc lợi Trả công lao động Hình 1.1: Cơ cấu trả công lao động 1. Vai trò của trả công lao động trong doanh nghiệp Cũng như các phạm trù kinh tế khác, trả công lao động có chức năng kinh tế - xã hội nhất định và khi thực hiện đầy đủ, đúng đắn các chức năng này trả công lao động có các vai trò sau: 1. Tái sản xuất sức lao động Trả công lao động thực hiện vai trò tái sản xuất sức lao động giản đơn và tái sản xuất sức lao động xã hội.
Theo đó trả công lao động phải đảm bảo bù đắp hao phí sức lao động của người lao động thông qua việc tiêu dùng các tư liệu sinh hoạt (đảm bảo ăn, mặc, ở, đi lại, học hành, chữa bệnh,…) thông qua việc mua sắm bằng tiền công. Đồng thời trả công lao động còn phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho thế hệ mai sau, do đó phải đảm bảo nuôi sống được người lao động và gia đình họ. Khi giá cả thị trường biến động, trả công lao động phải điều chỉnh để người lao động có thể mua sắm các tư liệu sinh hoạt cần thiết đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội. Trả công lao động hợp lý sẽ đảm bảo tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, từ đó góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu 14 quả công việc, giúp người lao động nâng cao thu nhập, nâng cao năng lực và sự phát triển của bản thân cũng như gia đình của họ.
Kích thích, tạo động lực lao động Vai trò kích thích, tạo động lực lao động thể hiện ở chỗ: Trả công lao động được trả hợp lý, đúng đắn tương xứng với sự cống hiến sẽ thể hiện sự ghi nhận, sự cống hiến của người lao động trong doanh nghiệp (công bằng với sự đóng góp), khuyến khích thúc đẩy người lao động làm việc, thêm vào đó trả công phải cao hơn cho người lao động có đóng góp nhiều hơn. Khoảng cách giữa các mức trả công phải đủ lớn để tạo động lực kích thích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động. Đồng thời trả công lao động đảm bảo đủ sống, cải thiện mức sống và sinh hoạt sẽ kích thích người lao động làm việc. Trả công lao động hợp lý là yếu tố tạo ra sự kích thích của người lao động (thực hiện chức năng đòn bẩy kinh tế) qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thăng bằng về mặt tài chính doanh nghiệp Trả công lao động hợp lý, đúng đắn sẽ giúp thăng bằng tài chính doanh nghiệp, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa chi phí với lợi nhuận, hài hòa lợi ích giữa chủ doanh nghiệp, người lao động và phần đóng góp cho ngân sách nhà nước, tạo nguồn tích lũy để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trả công lao động hợp lý góp phần cân đối giữa phần chi phí với lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng doanh nghiệp, đầu tư theo chiều sâu nhằm gia tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Duy trì phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp Trả công lao động hợp lý trên cơ sở thực hiện đầy đủ các chức năng, nguyên tắc khoa học của trả công. Đảm bảo trả công phù hợp với sự cống hiến của người lao động.
Đảm bảo tính công bằng và cạnh tranh sẽ có tác dụng duy trì lực lượng lao động, thu hút và giữ chân được người tài. Doanh nghiệp và người lao động có nguồn kinh phí để phát triển thể lực, trí lực và phẩm chất. Người lao động có động lực phấn đấu phát triển bản thân, qua đó doanh nghiệp phát triển được nguồn nhân lực. 15 Trả công lao động hợp lý góp phần tạo lập, duy trì và phát triển đội ngũ, nâng cao năng lực nguồn nhân lực, giữ và thu hút được nhân tài, tạo bầu không khí và văn hóa doanh nghiệp tích cực trong doanh nghiệp cũng như công tác quản trị nhân lực doanh nghiệp.
Các nguyên tắc trả công lao động trong doanh nghiệp Trả công lao động trong doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở các nguyên lý khoa học, các quy luật thị trường, các quy định của pháp luật và thực tiễn doanh nghiệp theo đó khi thực hiện trả công cho người lao động, doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau: 1. Tương xứng với sự đóng góp, kích thích cá nhân và nhóm lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động Trả công lao động phải tương xứng với kết quả hoàn thành công việc, đóng góp vào kết quả chung của doanh nghiệp, đồng thời phải đảm bảo là đòn bẩy kinh tế, phải làm cho người lao động và tập thể của mình muốn nhận tiền công cao phải phấn đấu, nỗ lực trong công việc, trả công phải gắn với năng suất, chất lượng hiệu quả công việc của người lao động.