Giáo trình Chăn nuôi lợn: Tổng quan học thuật, cấu trúc nội dung và dữ liệu thực nghiệm


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Chăn nuôi lợn là tài liệu giảng dạy đại học do GS.TS. Nguyễn Quang Linh và PGS.TS. Phùng Thăng Long đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Đại học Huế phát hành năm 2020 (Mã số sách: GT/93-2020; Phân loại Thư viện Quốc gia Việt Nam: 636.400711 - dc23 DUM0301p-CIP). Cuốn sách được biên soạn lại và cập nhật toàn diện trên cơ sở giáo trình cùng tên xuất bản năm 2005 tại Nhà xuất bản Nông nghiệp.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & PHÂN LOẠI THƯ MỤC                                        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Tác phẩm:          Giáo trình Chăn nuôi lợn                                   |
| Đồng chủ biên:     GS.TS. Nguyễn Quang Linh - PGS.TS. Phùng Thăng Long        |
| Nhà xuất bản:      Nhà xuất bản Đại học Huế (Năm 2020)                        |
| Đơn vị đào tạo:    Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường ĐH Nông Lâm, Đại học Huế    |
| Quy mô học phần:   75 tiết (tương đương 5 tín chỉ học thuật)                  |
| Mã phân loại DDC:  636.400711 - dc23                                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Trong chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Chăn nuôi - Thú y tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, học phần Chăn nuôi lợn chiếm thời lượng 75 tiết (tương đương 5 tín chỉ). Giáo trình giữ vai trò là tài liệu học tập cốt lõi của khối kiến thức chuyên ngành. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu tập trung vào:

  • Trang bị hệ thống lý luận sinh học, giải phẫu sinh lý tiêu hóa và đặc điểm sinh sản của lợn;
  • Cung cấp phương pháp phân loại, chọn lọc và nhân giống trong công tác giống lợn;
  • Thiết lập quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý chuồng trại và kiểm soát an toàn sinh học;
  • Rèn luyện kỹ năng phân tích các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất chăn nuôi quy mô nông hộ và trang trại công nghiệp.

Giáo trình có cấu trúc gồm 8 chương chuyên đề, được phân công biên soạn cụ thể: tác giả Nguyễn Quang Linh phụ trách phần Mở đầu, các Chương 1, 2, 3, 5, 6, 8; tác giả Phùng Thăng Long phụ trách các Chương 3, 4, 5, 7. Công trình có sự tham gia đóng góp chuyên môn của PGS. Nguyễn Xuân Bả, GS. Lê Đức Ngoan, PGS. Lưu Hữu Mãnh cùng đội ngũ cán bộ giảng dạy Khoa Chăn nuôi - Thú y. Điểm đặc sắc của giáo trình là sự kết hợp giữa kiến thức khoa học sinh học kinh điển với các tập số liệu điều tra thực nghiệm chi tiết về các giống lợn bản địa và hệ thống sản xuất tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                                  CẤU TRÚC KIẾN THỨC CỐT LÕI
   SINH HỌC & GIẢI PHẪU              CÔNG TÁC GIỐNG LỢN                KỸ THUẬT & QUẢN TRỊ
  • Dạ dày đơn (8 lít, pH 2.0)      • Hệ thống Suidae, Sus scrofa     • Thức ăn, dinh dưỡng, xơ
  • Ruột non (18-20m, enzyme)       • Tháp giống: Cụ kỵ-Ông bà-Bố mẹ  • Chuồng kín, tiểu khí hậu
  • Lên men manh tràng (VFA, B, K)  • Bảo tồn 10 giống nội/lai        • An toàn sinh học, Biogas

Các chương/chủ đề chính

Toàn bộ tài liệu được triển khai theo tiến trình logic từ cơ sở sinh học, giống, dinh dưỡng đến quy trình quản trị sản xuất và chính sách ngành:

  • Chương 1: Tổng quan về chăn nuôi lợn và vai trò của chúng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp: Phân tích lịch sử thuần dưỡng từ thời đồ đá mới (khoảng 10.000 năm trước), mối quan hệ gắn bó với văn hóa trồng lúa nước (giai đoạn văn hóa Gò Mun, Đông Sơn thời Hùng Vương). Chương này trình bày chi tiết các đặc tính sinh học: khả năng sinh sản (nái đẻ 8–12 con/lứa, mang thai 114 ngày, 2 lứa/năm), tỷ lệ thịt xẻ và cơ cấu thân thịt ở khối lượng xuất chuồng 100 kg (42 kg thịt, 30 kg đầu/máu/nội tạng, 28 kg mỡ/xương), giá trị năng lượng (100 g thịt nạc cung cấp 367 Kcal, 22 g protein theo Harris và cộng sự, 1956). Nội dung cũng tổng kết tiến trình phát triển ngành chăn nuôi lợn Việt Nam qua 3 giai đoạn: 1960–1969 (khởi xướng công nghiệp hóa), 1970–1980 (mô hình nông trường quốc doanh và hệ thống giống 3 cấp), 1986 đến nay (chuyển đổi kinh tế thị trường, gia nhập AFTA, WTO và phát triển chuỗi giá trị khép kín).
  • Chương 2: Giống và công tác giống lợn: Hệ thống hóa nguồn gốc phân loại sinh học (thuộc lớp Động vật có vú Mammalia, bộ Guốc chẵn Artiodactyla, họ Lợn Suidae, giống Sus với công thức răng tổng quát: $1\text{--}3/3, 1/1, 2\text{--}4/2 \text{ hoặc } 4, 3/3 = 34\text{--}44$). Chương 2 tập trung khảo sát 10 giống lợn nội và nhóm giống lợn lai bản địa:
    1. Lợn Ỉ: Gồm 2 loại hình Ỉ mỡ và Ỉ pha (Nam Định); dẫn liệu của Nguyên Khánh và Dương Đức Hiền (1963) về khối lượng 12 tháng tuổi đạt 48,2 kg (Ỉ pha) và 49,3 kg (Ỉ mỡ); ghi nhận giống Ỉ đen đã tuyệt chủng từ năm 1994, giống Ỉ Gộc được bảo tồn tại Thanh Hóa.
    2. Lợn Móng Cái: Phân lập nòi xương to (140–170 kg, 14 vú, đẻ 10–12 con/lứa) và nòi xương nhỏ (tối đa 85 kg, 12 vú, đẻ 8–9 con/lứa); dẫn liệu Dương Giang, Trần Lâm Quang, Nguyễn Duy Đông (1973) về chu kỳ động hớn 21 ngày, thời gian mang thai 110–120 ngày.
    3. Lợn Cỏ: Dòng lợn mini vùng Khu IV cũ (Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Trị Thiên), tầm vóc 30–35 kg, tỷ lệ thịt xẻ 50–55%.
    4. Lợn Sóc: Dân tộc Tây Nguyên nuôi thả rông; dẫn liệu Lê Viết Ly và Võ Văn Sự (2001) so sánh phương thức nuôi nhốt và thả rông (khối lượng 12 tháng đạt 40,42 kg so với 30,57 kg; tỷ lệ nạc/thịt xẻ đạt 34,38% so với 43,79%).
    5. Lợn Mẹo: Vùng núi cao Nghệ An (Kỳ Sơn, Tương Dương); đặc trưng 6 điểm trắng; dẫn liệu Lê Viết Ly (1964) về khối lượng 36 tháng đạt 114,9 kg, ứng dụng bảo tồn tinh trùng đông lạnh ex-situ.
    6. Lợn Lang Hồng: Bắc Ninh, Bắc Giang; dẫn liệu Trần Đình Miên (1979) về tỷ lệ thịt xẻ 65–68%, nạc 38–42%, mỡ 35–38% và công thức lai kinh tế (LD $\times$ LH).
    7. Lợn Thuộc Nhiêu: Tiền Giang; lai tạp giữa lợn địa phương, lợn Tàu, Crannais và Yorkshire; dẫn liệu Võ Ái Quốc và cộng sự (1993) về khối lượng 12 tháng đạt 98,67 kg, nạc 32,03%, mỡ 38,20%.
    8. Lợn Ba Xuyên: Sóc Trăng; lai lợn đen địa phương với lợn Hải Nam, Craonais, Berkshire, Tamworth; dẫn liệu Võ Ái Quốc và cộng sự (1993) về tỷ lệ thịt móc hàm 73,31%, mỡ lưng 4,36 cm, diện tích cơ thăn 21,0 $\text{cm}^2$.
    9. Lợn Phú Khánh: Khánh Hòa, Phú Yên; dẫn liệu Phạm Hữu Doanh (1989) về khối lượng nái trưởng thành 145 kg, tỷ lệ nạc 43%, mỡ lưng P2 đạt 5,4 mm.
    10. Lợn Mường Khương: Lào Cai; dẫn liệu Lê Viết Ly và cộng sự (2000) về khối lượng sơ sinh 0,60 kg và 12 tháng đạt 69,31 kg.
  • Các chương chuyên đề tiếp theo (Chương 3 đến Chương 8): Khảo sát dinh dưỡng, thức ăn, sinh lý sinh sản, kỹ thuật nuôi dưỡng các lứa tuổi lợn (hậu bị, đực giống, nái sinh sản, lợn con, lợn thịt thương phẩm), kỹ thuật thiết kế chuồng trại, xử lý chất thải sinh thái và phòng trừ dịch bệnh truyền nhiễm.
                    ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA 10 GIỐNG LỢN NỘI & LAI BẢN ĐỊA
+-----------------+---------------------+----------------------+---------------------------+
| Tên giống lợn   | Địa bàn phân bố     | Khối lượng trưởng    | Đặc điểm sinh học /       |
|                 | chính               | thành / xuất chuồng  | Chỉ số sản xuất chính     |
+-----------------+---------------------+----------------------+---------------------------+
| 1. Lợn Ỉ        | Đồng bằng Bắc Bộ,   | 48,2 - 49,3 kg       | Hướng mỡ, mặt nhăn; giống |
|                 | Nam Định            | (12 tháng tuổi)      | Ỉ đen tuyệt chủng (1994)  |
| 2. Lợn Móng Cái | Quảng Ninh          | 85 kg (xương nhỏ)    | Đẻ 10-14 con/lứa, nái tốt |
|                 | (Đầm Hà, Tiên Yên)  | 140-170 kg (xương to)| dùng làm nền lai kinh tế  |
| 3. Lợn Cỏ       | Nghệ An, Hà Tĩnh,   | 30 - 35 kg           | Dạng mini, cai sữa 3 kg,  |
|                 | Bình Trị Thiên      |                      | tỷ lệ thịt xẻ 50-55%      |
| 4. Lợn Sóc      | Tây Nguyên          | 30,57 - 40,42 kg     | Thích nghi thả rông, tỷ   |
|                 | (4 tỉnh cao nguyên) | (12 tháng tuổi)      | lệ nạc thả rông 43,79%    |
| 5. Lợn Mẹo      | Miền Tây Nghệ An    | 114,9 kg (36 tháng)  | Tầm vóc to, 6 điểm trắng, |
|                 | (Kỳ Sơn, Tương Dương| có con 200-300 kg    | bảo tồn tinh đông lạnh    |
| 6. Lợn Lang Hồng| Bắc Ninh, Bắc Giang | 55 - 65 kg           | Hướng mỡ, nạc 38-42%,     |
|                 | (vùng sông Cầu)     | (> 25 tháng tuổi)    | công thức lai LD x LH     |
| 7. Lợn Thuộc    | Tiền Giang,         | 98,67 kg             | Lai ngoại, tỷ lệ nạc      |
|    Nhiêu        | Tây Nam Bộ          | (12 tháng tuổi)      | 32,03%, mỡ 38,20%         |
| 8. Lợn Ba Xuyên | Sóc Trăng           | 100,52 kg            | Thịt móc hàm 73,31%, dày  |
|                 | (Vị Xuyên)          | (12 tháng tuổi)      | mỡ lưng 4,36 cm           |
| 9. Lợn Phú      | Khánh Hòa, Phú Yên  | 145 kg (nái 24 tháng)| Nạc 43%, mỡ lưng P2 đạt   |
|    Khánh        |                     | 98 kg (xuất chuồng)  | 5,4 mm, sơ sinh 0,7-1,3 kg|
| 10. Lợn Mường   | Lào Cai             | 69,31 kg             | Sơ sinh 0,60 kg, tăng     |
|     Khương      | (Mường Khương)      | (12 tháng tuổi)      | trọng chậm 3-4 kg/tháng   |
+-----------------+---------------------+----------------------+---------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở giải phẫu và sinh lý tiêu hóa: Lợn là gia súc dạ dày đơn dung tích 8 lít ở cá thể trưởng thành; môi trường dịch vị dạ dày có độ pH khoảng 2,0 với sự tham gia phân giải protein của enzyme pepsin và axit clohydric ($\text{HCl}$). Ruột non dài 18–20 m là nơi tiêu hóa và hấp thu chủ yếu nhờ dịch mật và dịch tụy (chứa trypsin phân giải protein, lipase phân giải mỡ, diastase/maltase/sacharase/lactase phân giải carbohydrate). Hệ vi sinh vật manh tràng thuộc ruột già lên men chất xơ tạo axit béo bay hơi và tổng hợp vitamin K, B.
  • Nguyên lý di truyền và quản lý giống: Quản lý hệ thống giống hình tháp 3 cấp (Cụ kỵ $\rightarrow$ Ông bà $\rightarrow$ Bố mẹ); nguyên lý đánh giá di truyền, phân loại nguồn gen in-situ (bảo tồn tại chỗ) và ex-situ (bảo tồn chuyển vị, lưu trữ tinh đông lạnh).
  • Hệ thống hóa chỉ tiêu sinh sản và sản xuất thịt: Định lượng các thông số chu kỳ động dục (20–21 ngày), thời gian mang thai (110–120 ngày, trung bình 114 ngày), số lứa đẻ (1,5–2 lứa/năm), khối lượng cai sữa, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc và độ dày mỡ lưng.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực giống (thể tích xuất tinh 50–170 ml, hoạt lực tinh trùng 70–82%, mật độ 80–343 triệu/ml tùy giống); tính toán khẩu phần dinh dưỡng hạn chế hàm lượng xơ; thực hiện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và kiểm soát quy trình đỡ đẻ, úm lợn con.
  • Kỹ năng phân tích: Đọc hiểu biểu đồ sinh trưởng, xử lý số liệu biến động khối lượng qua các tháng tuổi; tính toán hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ chuyển hóa cơ thể.
  • Kỹ năng quản trị: Lập kế hoạch luân chuyển đàn, thiết lập hệ thống biểu mẫu ghi chép đàn giống; tính toán cân đối đầu vào thức ăn trong điều kiện giá nguyên liệu biến động (ngô, khô dầu đậu tương, bột cá); vận hành quy trình an toàn sinh học ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm như Lở mồm long móng, Tai xanh (PRRS), Dịch tả lợn châu Phi (ASF).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết sinh học định lượng và giải pháp kỹ thuật ứng dụng. Nội dung bài giảng chuyển dịch từ phương thức truyền thụ kiến thức mô tả sang đào tạo phát triển năng lực, lấy số liệu khảo sát thực địa làm minh chứng học thuật.

                          QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO
  • Bài tập và Case Studies: Giáo trình đưa vào các tình huống thực tiễn như phân tích nguyên nhân thoái hóa cận huyết ở đàn lợn Cỏ (hiện tượng con nhảy mẹ do không quản lý đực giống); so sánh sai khác sinh trưởng giữa nuôi nhốt và thả rông ở lợn Sóc; đánh giá bài toán kinh tế khi lai cấp tiến lợn Thuộc Nhiêu với lợn đực Yorkshire ngoại nhập.
  • Thực hành chuyên môn: Người học được hướng dẫn phương pháp cân đo các chiều đo thể chất (dài thân, vòng ngực, cao vây, cao mông, vòng ống); phương pháp mổ khảo sát đánh giá tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt móc hàm, diện tích cơ thăn; kỹ thuật ủ phân hữu cơ và xử lý môi trường bằng hầm khí sinh học Biogas nhằm kiểm soát phát thải nitơ và photpho.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập thông qua khả năng tính toán khẩu phần ăn, giải quyết bài tập tình huống chu chuyển đàn và kiểm tra kiến thức quy chuẩn giống quốc gia, pháp lệnh thú y.
  • Hướng dẫn tự học: Tài liệu cung cấp bảng số liệu tra cứu chi tiết và danh mục tài liệu tham khảo để người học tự nghiên cứu, đối chiếu giữa lý thuyết sinh lý học và thực tiễn quản lý đàn lợn tại địa phương.

Điểm nổi bật và cập nhật

So với các tài liệu giảng dạy giai đoạn trước (như phiên bản năm 2005 của NXB Nông nghiệp), Giáo trình Chăn nuôi lợn (2020) có nhiều điểm cập nhật đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành nông nghiệp:

  • Tích hợp bối cảnh kỷ nguyên số và nông nghiệp công nghệ cao: Bổ sung các phân tích về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn gen (giống cụ kỵ, ông bà), khai báo điện tử đàn gia súc và giám sát dịch tễ học trực tuyến.
  • Cập nhật mô hình liên kết chuỗi và doanh nghiệp: Khái quát các bước tiến vượt bậc của hệ thống chuồng trại khép kín, tự động hóa tiểu khí hậu chuồng nuôi từ các doanh nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam như Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, GreenFeed.
  • Xử lý thách thức thị trường và môi trường: Phân tích thực trạng phụ thuộc nguyên liệu thức ăn nhập khẩu (nhập khẩu hàng năm 30–40% ngô, 80% khô dầu đậu tương, 50% bột cá và vi chất); tích hợp giải pháp kinh tế tuần hoàn sử dụng chất thải chăn nuôi sản xuất khí methane ($CH_4$) và phân bón hữu cơ cho trồng trọt (nghề trồng rau, mía).
  • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm trong nước: Trích dẫn các công trình nghiên cứu gốc của các nhà khoa học Việt Nam qua nhiều thời kỳ: Nguyên Khánh và Dương Đức Hiền (1963), Lê Viết Ly (1964, 2000, 2001), Dương Giang, Trần Lâm Quang, Nguyễn Duy Đông (1973), Trần Đình Miên (1979), Phạm Hữu Doanh (1989), Võ Ái Quốc, Trịnh Hữu Phước, Nguyễn Minh Thông, Đặng Huỳnh Khai (1993).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục và sản xuất nông nghiệp:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU                                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên Đại học:     Ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y,          |
|                           Nông học thuộc các trường khối Nông - Lâm - Ngư.    |
| 2. Học viên Cao học:      Tham khảo dữ liệu chọn giống, bảo tồn quỹ gen vật   |
|                           nuôi và sinh lý dinh dưỡng gia súc dạ dày đơn.      |
| 3. Giảng viên:            Sử dụng làm khung chuẩn giảng dạy học phần 75 tiết.  |
| 4. Kỹ sư & Khuyến nông:   Tra cứu chỉ tiêu kỹ thuật giống, định mức dinh      |
|                           dưỡng và thiết kế chuồng trại an toàn sinh học.     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên đại học và sau đại học: Dành cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học khối Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần khoa học cơ sở bao gồm: Giải phẫu và Sinh lý gia súc, Hóa sinh động vật, Di truyền học động vật, Vi sinh vật học đại cương và Dinh dưỡng - Thức ăn chăn nuôi.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Tài liệu là căn cứ xây dựng đề cương chi tiết học phần 75 tiết (5 tín chỉ), cung cấp số liệu nghiên cứu cơ bản về các giống lợn bản địa phục vụ công tác chọn tạo giống và bảo tồn quỹ gen.
  • Cán bộ kỹ thuật và khuyến nông: Làm tài liệu tham khảo cho kỹ sư chăn nuôi, kiểm dịch viên thú y, cán bộ khuyến nông cơ sở trong chỉ đạo sản xuất và tư vấn kỹ thuật trang trại.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên đại học, học viên sau đại học chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi và khuyến nông viên.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần tích lũy kiến thức cơ sở về giải phẫu - sinh lý động vật, hóa sinh động vật, di truyền học và nguyên lý dinh dưỡng - phân tích thức ăn gia súc.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu chăn nuôi lợn khác là gì?

Giáo trình lưu giữ và hệ thống hóa tập số liệu khảo sát thực nghiệm chi tiết về 10 giống lợn nội và lợn lai tại Việt Nam (kèm kích thước chiều đo, chỉ số sinh sản, tỷ lệ thịt xẻ từ các công trình nghiên cứu trong nước), đồng thời cập nhật mô hình chăn nuôi chuỗi công nghiệp và chính sách quản lý giống hình tháp.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp học lý thuyết sinh hóa - giải phẫu tiêu hóa ở Chương 1 với việc phân tích bảng số liệu chỉ tiêu giống ở Chương 2, sau đó đối chiếu với các quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng cụ thể ở các chương thực hành chuyên đề.

5. Giáo trình có các tài liệu và số liệu bổ trợ nào đi kèm?

Giáo trình tích hợp hệ thống bảng phân loại sinh học họ Suidae, bảng đối chiếu khối lượng theo lứa tuổi của từng giống lợn nội, dẫn liệu khảo sát mổ thịt, công thức răng, cùng các chỉ số tham chiếu từ tiêu chuẩn ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.


Kết luận

Giáo trình Chăn nuôi lợn (2020) của GS.TS. Nguyễn Quang Linh và PGS.TS. Phùng Thăng Long là công trình học thuật chuyên ngành phản ánh toàn diện hệ thống lý luận sinh học, công nghệ giống, dinh dưỡng và quản trị đàn lợn trong bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam. Tài liệu cung cấp lộ trình học tập logic: bắt đầu từ giải phẫu sinh lý và phân loại học giống $\rightarrow$ làm chủ kỹ thuật dinh dưỡng và chuồng trại $\rightarrow$ thực hành quy trình chăm sóc từng nhóm lợn $\rightarrow$ quản lý dịch tễ và vận hành chuỗi giá trị hàng hóa. Để hoàn thiện kiến thức, người học nên kết hợp nghiên cứu các văn bản quy chuẩn quốc gia về giống, thức ăn chăn nuôi và các báo cáo dịch tễ học định kỳ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.