TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC TẬP VẬN HÀNH NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ngành: Kỹ thuật thoát nước & Xử lý nước thải Trình độ: Cao đẳng Ban hành kèm theo Quyết định số 368ĐT/QĐ- CĐXD1 ngày 10 tháng 08 năm 2021 của Hiệu trưởng trường CĐXD số 1 Hà Nội – 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI NÓI ĐẦU Để đáp ứng cho nhu cầu học tập của sinh viên ngành KTTN&XLNT, đồng thời được sự chỉ đạo của trường Cao đẳng xây dựng số 1, Bộ môn Thoát nước – Khoa QLXD & ĐT đã biên soạn tài liệu hướng dẫn mô đun 30: THỰC TẬP VẬN HÀNH NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI Tài liệu hướng dẫn này bao gồm các bài sau: Bài 1 : Vận hành công trình cơ học. Bài 2 : Vận hành công trình sinh học tự nhiên Bài 3: Vận hành công trình sinh học nhân tạo Bài 4: Vận hành công trình xử lý bùn cặn Bài 5: Vận hành thiết bị, đường ống dẫn khí Bài 6: Vận hành hệ thống đường ống, thiết bị hóa chất, khử trùng Bài 7: Kỹ thuật truyền dẫn và điều khiển (SCADA) Với những kiến thức cơ bản trên sinh viên sau khi học xong môn học có thể thực hiện các kỹ năng sau: + Vận hành được công trình cơ học: song chắn rác bể lắng cát, bể tách chất lơ lửng + Vận hành được các công trình xử lý sinh học bằng phương pháp tự nhiên: hồ chứa sinh học, bãi lọc thực vật.
Phương pháp màng sinh học: Bể lọc cố định, nhỏ giọt, ngập nổi, nổi xoay. Phương pháp bùn hoạt tính. Các công trình xử lý bùn: làm khô, ổn định, cô đặc bùn. + Vận hành được thiết bị, đường ống dẫn khí; + Vận hành được hệ thống đường ống, thiết bị hóa chất, khử trùng; + Phát hiện và xử lý được các sự cố thông thường; + Xả khô, thông rửa được các thiết bị, bể xử lý nước thải; + Kỹ thuật truyền dẫn và điều khiển (SCADA); + Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp theo quy định Trong quá trình biên soạn cuốn Tài liệu hướng dẫn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi xin tiếp nhận những ý kiến đóng góp xây dựng để những lần in sau sẽ hoàn chỉnh hơn.
Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, năm 2020 2 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên: Lê Thị Minh Nga 3 Mục lục Bài 1: Vận hành công trình cơ học. Thời gian: 30,0 giờ. Sơ đồ nguyên lý làm việc của công trình cơ học .Thời gian: 3,0 giờ 6 1.
Quy trình vận hành của công trình cơ học Thời gian: 3,0 giờ. Dụng cụ, thiết bị, vật liệu dùng cho vận hành công trình cơ học. Vận hành nhóm công trình cơ học. Thời gian: 12,0 giờ 12 1.
Xử lý sự cố Thời gian: 6,0 giờ. 21 Bài 2: Vận hành công trình xử lý sinh học tự nhiên. Thời gian: 30,0 giờ. Nhiệm vụ, phân loại công trình xử lý sinh học tự nhiên.
Sơ đồ nguyên lý làm việc của công trình xử lý sinh học tự nhiên. Dụng cụ, thiết bị, vật liệu dùng cho vận hành công trình xử lý sinh học tự nhiên. Vận hành công trình xử lý sinh học tự nhiên. 33 Bài 3: Vận hành công trình xử lý sinh học nhân tạo.
Thời gian: 40,0 giờ. Nhiệm vụ, phân loại công trình xử lý sinh học nhân tạo. Sơ đồ nguyên lý làm việc của công trình sinh học nhân tạo Thời gian: 3,0 giờ 48 3. Dụng cụ, thiết bị, vật liệu dùng cho vận hành công trình sinh học nhân tạo nhiên.
Vận hành nhóm công trình sinh học nhân tạo. Thời gian: 12,0 giờ 52 Bài 4: Vận hành công trình xử lý bùn cặn. Thời gian: 30,0 giờ. Nhiệm vụ, phân loại công trình xử lý bùn cặn .Thời gian: 6,0 giờ 54 4.
Sơ đồ nguyên lý làm việc của công trình xử lý bùn cặn. Dụng cụ, thiết bị, vật liệu dùng cho vận hành công trình xử lý bùn cặn. Vận hành công trình xử lý bùn cặn. Ép khô bùn.
58 Bài 5: Vận hành thiết bị, đường ống dẫn khí. Sơ đồ nguyên lý làm việc của thiết bị, đường ống dẫn khí. Quy trình vận hành thiết bị, đường ống dẫn khí. Dụng cụ, thiết bị, vật liệu dùng cho vận hành công trình xử lý bùn cặn.
Vận hành thiết bị, đường ống dẫn khí. Xử lý sự cố. 62 Bài 6: Vận hành hệ thống đường ống, thiết bị hóa chất, khử trùng. Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống đường ống, thiết bị hóa chất, khử trùng.
Quy trình vận hành hệ thống đường ống, thiết bị hóa chất, khử trùng. Dụng cụ, thiết bị, vật liệu dùng cho vận hành đường ống, thiết bị hóa chất, khử trùng. Vận hành thiết bị hóa chất, khử trùng. Xử lý sự cố.
66 Bài 7: Kỹ thuật truyền dẫn và điều khiển (SCADA). Làm quen với kỹ thuật đo được sử dụng tại nhà máy. Vận hành hệ thống kỹ thuật truyền dẫn và điều khiển. Diễn giải các thông báo sự cố.
Các biện pháp khắc phục sự cố. Lập báo cáo bảo trì, bảo dưỡng bơm và hiệu chuẩn các thiết bị khác. 83 5 Bài 1: Vận hành công trình cơ học Thời gian: 30,0 giờ. Mục tiêu của bài: Học xong bài này người học sẽ có khả năng: - Trình bày được sơ đồ nguyên lý làm việc của song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng.
- Trình bày được quy trình vận hành của các công trình cơ học; - Giao, nhận ca, kiểm tra được thực trạng của các công trình cơ học theo thực tế; - Vận hành được công trình cơ học; - Xử lý được sự cố thông thường xẩy ra trong quá trình vận hành; - Thực hiện an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp theo quy định. Sơ đồ nguyên lý làm việc của công trình cơ học Thời gian: 3,0 giờ 6 1. Quy trình vận hành của công trình cơ học Thời gian: 3,0 giờ 1.Xử lý bậc 1 Song chắn rác thô Nước thải phát sinh từ các nguồn thải khác nhau được dẫn về hố bơm. Song chắn rác thô được lắp đặt trên kênh dẫn nước vào hố bơm nhằm tách bỏ rác hay chất lơ lửng kích thước lớn (>10mm) có khả năng phá hủy hệ thống bơm.
Rác được giữ lại trên song chắn sẽ được thải bỏ định kì một cách hợp vệ sinh. Hệ thống bơm nước thải đầu vào (T101) Tại đây, nước thải được bơm sang Bể điều hòa bằng hệ thống bơm đặt chìm trong bể Song chắn rác tinh Nước thải từ hố bơm được bơm lên song chắn rác tinh 2mm để loại hố rác hay chất lơ lửng có kích thước nhỏ (> 2mm). Phần rác sau song chắn sẽ được thu gom tự động vào các thùng chứa rác bên dưới và thải bỏ định kì. Bể điều hòa (T102) Nước thải được bơm từ hố bơm sẽ chảy qua hệ thống lọc rác tinh dạng trống quay trước khi đổ vào hố điều hòa.
Nước thải được điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm, 9và dưới tác dụng của khí nén từ máy thổi khí, các chất rắn lơ lửng trong nước thải sẽ tránh quá trình ràng cặn. Từ hố điều hòa nước thải sẽ được bơm sang bể keo tụ bằng hệ thống bơm chìm đặt trong hố. Sân phơi cát Cát trong nước thải lắng xuống tại đáy hố bơm sẽ được bơm định kỳ sang sân phơi cát để tách nước. Xử lý hóa lý Bể keo tụ (T103) Tại hố keo tụ, nước thải được hòa trộn với hóa chất keo tụ được châm từ bồn chứa hóa chất thông qua bơm định lượng.
Chất keo tụ giúp làm mất ổn định các hạt cặn có tính <keo= và kích thích chúng kết lại với các cặn lơ lửng khác để tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn. pH trong bể sẽ được tối ưu hóa cho quá trình keo tụ thông qua đầu dò pH tự động, đầu dò này sẽ xuất tín hiệu để điều khiển các bơm định lượng NaOH và H2SO4 nhằm duy trì pH trong khoảng 6. Sau quá trình keo tụ, nước thải chảy vào bể tạo bông. Bể tạo bông (T104) Nước thải từ hố keo tụ được tiếp tục dẫn qua bể tạo bông.
Tương tự như bể keo tụ, tại bể tạo bông, polymer anion sẽ được châm vào để kích thích quá 7 trình tạo thành các bông cặn lớn hơn. Polymer này có tác dụng hình thành các <cầu nối= liên kết các bông cặn lại với nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn nhằm nâng cao hiệu quả của bể lắng phía sau. Nước thải từ bể tạo bông sẽ được dẫn qua bể lắng sơ cấp nhằm tách các bông cặn ra khỏi nước thải Bề lắng 1 (T105) Quá trình keo tụ sẽ làm phát sinh và gia tăng liên tục lượng bùn. Do đó, bể lắng 1 (hay còn gọi là bể lắng hóa lý) được thiết kế để thu gom lượng bùn này.
Bể lắng bùn được thiết kế đặc biệt tạo môi trường tĩnh cho bông bùn lắng xuống đáy bể và được gom vào tâm nhờ hệ thống thu gom bùn lắp đặt dưới đáy bể. Bùn sau khi lắng được đưa về bể chứa bùn. Phần nước trong sau lắng được thu hồi lại bằng hệ thống máng thu nước răng cưa được hố trí trên bề mặt bể và tiếp tục được dẫn sang hệ thống xử lý sinh học. Dầu mỡ ở dạng nổi sẽ được tách khỏi nước một cách dễ dàng thông qua quá trình nổi dựa trên sự chênh lệch tỉ trọng giữa các hạt dầu và nước; phần dầu mỡ ở dạng nhũ tương sau khi qua quá trình chỉnh pH và keo tụ tạo bông, các hạt nhũ tương sẽ bị phá vỡ và kết hợp lại thành các hạt dầu có kích thước lớn hơn nên sẽ dễ dàng nổi lên bề mặt của bể lắng 1.
Lớp váng nổi này sẽ được gạt và thu gom vào hố chứa váng nổi. Bùn lắng 1 sẽ được bơm định kỳ sang bể chứa bùn để ổn định trước khi bơm sang máy ép bùn. Bùn này chứa nồng độ chất rắn cao (2-3%); vì vậy nó có thể được bơm trực tiếp sang bể chứa bùn mà không cần thiết phải nén. Trong hệ thống xử lý nước thải, bể tách dầu không được thiết kế độc lập bởi vì nồng độ dầu mỡ khoáng rất thấp.