Bài giảng hướng dẫn thực hành SPSS Phan Thanh Hồng - Nguyễn Thị Nhung Tháng 5 năm 2010 Mục lục Trang Bài 1. Xử lí dữ liệu trên SPSS 1 1.1 Giới thiệu và cài đặt phần mềm SPSS .1 Giới thiệu phần mềm SPSS .2 Cài đặt SPSS .3 Kh i động SPSS .2 Nhập dữ liệu trong SPSS .3 Đọc dữ liệu từ những file có sẵn trong SPSS .1 Đọc dữ liệu từ file .2 Đọc dữ liệu từ file .3 Đọc dữ liệu từ file.4 Lọc dữ liệu .1 Mã hóa dữ liệu trong nội bộ biến .2 Mã hóa dữ liệu vào biến mới .6 Làm sạch dữ liệu .1 Dùng b ng tần số .2 Dùng lệnh Sort case để tìm dữ liệu sai trên cửa sổ Data View .3 Dùng b ng phối hợp hai biến hay ba biến. Lập bảng tần số và tính các đại lượng thống kê mô tả 30 2.1 Tóm tắt dữ liệu bằng b ng tần số .1 B ng tần số cho dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng có ít biểu hiện .2 Phân tổ dữ liệu .2 Lập b ng tổng hợp nhiều biến .1 B ng kết hợp hai biến định tính .2 B ng kết hợp ba biến định tính .3 B ng kết hợp một biến định tính và một biến định lượng .3 Tính các đại lượng thống kê mô t .1 Bài tập ôn luyện. Biểu đồ 41 i Mục lục 3.1 Một số loại biểu đồ .1 Cách vẽ biểu đồ thanh .2 Ví dụ: vẽ biểu đồ thanh biểu diễn một biến .3 Ví dụ: vẽ biểu đồ thanh biểu diễn một biến được phân tách b i một biến khác .1 Cách vẽ biểu đồ tròn .4 Biểu đồ g p khúc, diện tích (Line, Area Chart) .5 Biểu đồ tần số (Histogram) .1 Cách vẽ biểu đồ tần số (Histogram) .6 Biểu đồ hộp và râu (Boxplot) .1 Cách vẽ biểu đồ hộp và râu (Boxplot) .1 Cách vẽ biểu đồ tán xạ (Scatter plot).
Kiểm định mối quan hệ giữa hai biến 56 4.2 Ví dụ: kiểm định mối liên hệ hai biến định danh, hay định danh-thứ bậc 56 4.3 Kiểm định mối liên hệ hai biến thứ bậc. Kiểm định về trung bình 61 5.1 Kiểm định về trung bình một tổng thể .2 Kiểm định về sự khác nhau của hai trung bình của hai tổng thể khi mẫu độc lập 62 5.3 Kiểm định về sự khác nhau của hai trung bình của hai tổng thể khi mẫu cặp. Phân tích phương sai (ANOVA) 67 6.2 Phân tích sâu ANOVA. 69 Tài liệu tham khảo 71 ii P.Nhung Bài 1 Xử lí dữ liệu trên SPSS 1.1 Giới thiệu và cài đặt phần mềm SPSS Giới thiệu phần mềm SPSS SPSS (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là một chương trình máy tính phục vụ công tác thống kê.
SPSS được sử dụng rộng rãi trong công tác thống kê xã hội. Thế hệ đầu tiên của SPSS được đưa ra từ năm 1968. Thế hệ mới nh t là thế hệ 18 được giới thiệu từ tháng 8 năm 2008, có c phiên b n cho các hệ điều hành Microsoft Windows, Mac, và Linux / UNIX. SPSS là một hệ thống phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện t t c các bước trong các phân tích thống kê từ những tính toán trong thống kê mô t (liệt kê dữ liệu, lập b ng tần số, lập biểu đồ, tính các đại lượng thống kê mô t ,.) đến thực hiện những bài toán trong thống kê suy diễn (kiểm định, tương quan, hồi qui, .) Cài đặt SPSS Cho đến nay, SPSS có r t nhiều phiên b n khác nhau, phiên b n mới nh t (5/2010) là phiên b n 18.
Với những tính toán thống kê phổ biến ta có thể cài SPSS với một trong các phiên b n 13. T t c các phân tích trong tài liệu này được thực hiện trên phiên b n SPSS 13. Khởi động SPSS Để kh i động SPSS ta có thể thực hiện theo những cách sau: • Kích đúp vào biểu tượng SPSS trên màn hình; • Vào Start Ñ Program Ñ SPSS for Windows Ñ SPSS 13.0 for Windows Sau khi kh i động, ta được giao diện sau: Bài 1. Xử lí dữ liệu trên SPSS 1.2 Nhập dữ liệu trong SPSS Để nhập một tập dữ liệu vào SPSS, ta thực hiện như sau: Bước 1: Tại cửa sổ SPSS DaTa Editor, ta n vào nút Variable View để khai báo thông tin về các thuộc tính của từng biến trong file dữ liệu.
Trong một b ng Variable View • Các hàng là các biến; • Các cột là các thuộc tính của biến. Các thuộc tính của một biến bao gồm: • Tên biến (Name) • Loại dữ liệu (Type) • Số lượng con số hoặc chữ (Width) • Số lượng chữ số thập phân (Decimals) • Mô t biến/nhãn biến (Lable) và nhãn trị số biến (Values) 2 P. Nhập dữ liệu trong SPSS • Các giá trị khuyết thiếu do ngư i sử dụng thiết lập (Missing) • Độ rộng của cột (Columns) • Căn lề (Align) • Thang đo của biến (Measure) Khi khai báo hoặc chỉnh sửa các thuộc tính của biến trong cửa sổ Variable View cần chú ý một số điểm sau: • Tên biến ph i bắt đầu bằng một chữ cái và không được kết thúc bằng một d u ch m. Tên của biến là duy nh t, không được đặt trùng tên biến và tên biến không phân biệt chữ hoa, chữ thư ng.
• Loại biến: Variable Type xác định loại dữ liệu đối với từng biến. Theo mặc định, mọi biến mới được gi sử là dạng số. Phụ thuộc vào loại dữ liệu được thu thập, ta có thể khai báo dưới những kiểu sau: dữ liệu là dạng số (numeric), d u ph y (comma), d u ch m (dot), ghi chú khoa học (Scientific notation), ngày tháng (Date), đô-la (Dollar), đơn vị tiền riêng (custom currency) và chuỗi (string). • Nhãn của biến dùng để mô t rõ hơn về tên của biến do tên của biến chỉ có độ dài tối đa là 8.
Nhãn của biến có thể có độ dài đến 256 kí tự. • Ta có thể gán nhãn cho từng giá trị của biến. Tính năng này đặc biệt tiện lợi khi ta dùng các số để mã hóa các biến định tính. Biến được mã hóa như vậy có thể dùng cho nhiều phân tích khác nhau.
Hơn nữa, với nhãn của các giá trị, kết qu tính ra sẽ được trình bày rõ ràng hơn. • Các giá trị khuyết thiếu do ngư i sử dụng thiết lập (Missing). Những giá trị không thích ứng với kiểu khai báo của biến sẽ được coi là giá trị khuyết thiếu. Đối với biến kiểu số, các ô trống được hiểu là giá trị khuyết và được đánh d u bằng d u phân cách thập phân.
Nhiều thủ tục trong SPSS sẽ loại các giá trị khuyết ra khỏi các bước tính toán và các kết qu phân tích chỉ dựa trên phần số liệu không khuyết. – Ta có thể nhập đến 3 trị số khuyết riêng biệt, một phạm vi kho ng cách trị số khuyết hoặc một phạm vi cộng với một trị số khuyết riêng biệt; – Các phạm vi có thể được chỉ định cho các biến dạng số; – Các trị số khuyết cho các biến dạng chuỗi ph i có độ dài không vượt quá 8 kí tự. • Số đo của biến có thể thang đo định danh (Nominal), thang đo thứ bậc (Ordinal) hoặc thang đo kho ng, tỉ lệ (gọi chung là Scale): – Thang đo định danh: Thang đo định danh dùng cho các biến định tính. Số đo của các biến này là các mã số để phân loại đối tượng.
Giữa các mã số đây không có quan hệ hơn kém, chỉ dùng để đếm tần số xu t hiện của các biểu hiện. Một số ví dụ về thang đo này là: biến giới tính với các số đo là: Nam hoặc Nữ; biến màu sắc với số đo là: xanh, đỏ, tím, vàng,.; biến khu vực sống với các số đo: Thành phố, Thị xã, Nông thôn, Miền núi,. Xử lí dữ liệu trên SPSS – Thang đo thứ bậc: Thang đo thứ bậc thư ng dùng cho các biến định tính, đôi khi dùng cho c biến định lượng. Trong thang đo này giữa các số đo của các biến có quan hệ thứ bậc hơn kém.
Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các số đo không nh t thiết bằng nhau. Ví dụ biến đánh giá thái độ đối với ch t lượng dịch vụ mạng Internet tại nhà có số đo là: Không hài lòng, hài lòng, r t hài lòng. – Thang đo kho ng: Thang đo thứ bậc thư ng dùng cho các biến định lượng. Thang đo kho ng là thang đo thứ bậc có các kho ng cách đều nhau.
Các phép tính cộng trừ đều có nghĩa nhưng không có giá trị không xác định một cách chính xác và không thể l y tỉ lệ giữa các số đo. Ví dụ số đo nhiệt độ, số đo chỉ số IQ, chỉ số EQ,. – Thang đo tỉ lệ: Thang đo tỉ lệ dùng cho các biến định lượng. Thang đo tỉ lệ là thang đo kho ng, hơn nữa thang đo này có giá trị không xác định một cách chính xác và có thể l y tỉ lệ giữa các số đo.
Ví dụ về thang đo này đơn vị đo tiền tệ (VND, dollar, pound, yen,.); đơn vị đo chiều dài (cm, m, km,.); đơn vị đo khối lượng (kg, t n, tạ, yến,. Bước 2: Tại cửa sổ Data Editor, nh n vào nút Data View để nhập từng dữ liệu trong mỗi ô. Trong b ng Data View • Mỗi cột là mỗi biến Variable; • Mỗi hàng là một đối tượng cases. Để chèn một đối tượng (hàng) mới giữa các đối tượng đã có sẵn: • Trong b ng Data View, chọn b t kì ô nào trong đối tượng nằm dưới vị trí cần chèn đối tượng mới; • Từ thanh menu chọn Data Ñ Insert Cases.
Để chèn một biến (cột) mới vào các biến đã có sẵn: • Trong b ng Data View, chọn b t kì ô nào trong biến nằm bên ph i biến cần chèn biến mới; • Từ thanh menu chọn Data Ñ Insert Variable. Gi sử ta đang muốn nhập một tập dữ liệu về điều tra thị trư ng thức ăn nhanh FastFood được cho trong b ng dưới đây vào trong SPSS: 4 P. Nhập dữ liệu trong SPSS Đối với tập dữ liệu trên ta có 9 biến là: Tuoi (tuổi), GioiTinh (giới tính), NgheNghiep (nghề nghiệp), ThuNhap (thu nhập), Gia (giá mua FastFood), ChonDoQC, ChonDoTL, ChonDoSP, ChonDoGC (yếu tố nh hư ng đến quyết định dùng FastFood tương ứng là do qu ng cáo, tiện lợi, s n phẩm, giá c ) thu thập trên 100 đối tượng. Để nhập tập dữ liệu này vào trong SPSS, đầu tiên ta vào b ng Variable View để khai báo các thuộc tính của các biến.