Lời mở đầu. 5 Bài 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. GIỚI THIỆU ADOBE INDESIGN. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
FONT, BẢNG MÃ, KIỂU GÕ VÀ CHUYỂN ĐỔI BẢNG MÃ. 13 Bài 2: TẠO TÀI LIỆU. TẠO TÀI LIỆU MỚI. SỬ DỤNG HỘP CÔNG CỤ.
MỞ, ĐÓNG VÀ LƯU TÀI LIỆU. 28 Bài 3: SỬ DỤNG MÀU SẮC TRONG DÀN TRANG. THUẬT NGỮ VỀ MÀU SẮC SỬ DỤNG TRONG IN. 32 Bài 4: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN.
41 Bài 5: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN. HIỆU CHỈNH VÀ XỬ LÝ ĐOẠN VĂN BẢN. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐOẠN VĂN BẢN. 59 5 Bài 6: LÀM VIỆC VỚI HÌNH ẢNH.
NHẬN BIẾT ẢNH VECTOR VÀ ẢNH BITMAP. MỘT SỐ THAO TÁC CƠ BẢN XỬ LÝ CÁC ĐỐI TƯỢNG. ĐẶT HÌNH ẢNH VÀO TRANG TÀI LIỆU. HIỆU CHỈNH HÌNH ẢNH.
QUẢN LÝ LIÊN KẾT ĐỒ HỌA (LIÊN KẾT HÌNH ẢNH). CHỮ CHẠY QUANH HÌNH (TEXT WRAP). 90 Bài 7: LÀM VIỆC VỚI TÀI LIỆU DÀI. TRANG TÀI LIỆU.
LIÊN KẾT VÀ HỦY LIÊN KẾT GIỮA CÁC KHUNG VĂN BẢN. ĐÁNH SỐ TRANG TỰ ĐỘNG. TẠO MỤC LỤC TỰ ĐỘNG. 104 Bài 8: BẢNG BIỂU.
TẠO BẢNG BIỂU. CHỈNH SỬA BẢNG. TÔ MÀU CHO CÁC Ô TRONG BẢNG. CHÈN THÊM, XÓA BỚT DÒNG, CỘT.
119 Bài 9: XUẤT DỮ LIỆU. KIỂM TRA TÀI LIỆU TRƯỚC KHI IN. ĐÓNG GÓI TÀI LIỆU. IN TÀI LIỆU BẰNG MÁY IN ĐỂ BÀN.
125 Tài liệu tham khảo. 128 6 Bài 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: - Thực hiện được các thao tác cơ bản trong phần mềm dàn trang. - Chuyển đổi qua lại các phông chữ, bảng mã. - Nhận diện được một số phông chữ, bảng mã thông dụng.
GIỚI THIỆUADOBE INDESIGN Hãng Adobe Corp giới thiệu phiên bản đầu tiên 1.0 vào ngày 16 tháng 8 năm 1999, với kỳ vọng sẽ là phần mềm cạnh tranh trực tiếp với QuarkXPress về dàn trang trong lĩnh vực chế bản in. Những năm sau đó, Adobe liên tục cải tiến InDesign để cho ra đời phiên bản mới hoàn thiện hơn: Năm 2001 ra đời phiên bản InDesign 1.5 Năm 2002 ra đời phiên bản InDesign 2.0 Cuối năm 2003 ra đời phiên bản InDesign CS (3.0) 7 Năm 2005 ra đời phiên bản InDesign CS2 (4.0) Năm 2007 ra đời phiên bản InDesign CS3 (5.0) Năm 2008 ra đời phiên bản InDesign CS4 (6.0) Năm 2010 ra đời phiên bản InDesign CS5 (7.0) Năm 2011 ra đời phiên bản InDesign CS5.5) Năm 2012 ra đời phiên bản InDesign CS6 Năm 2013 ra đời phiên bản InDesign CS6.5 Năm 2014 ra đời phiên bản InDesign CS7 2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2. Làm việc với InDesign Hình 1.1: Cửa sổ Indesign CS6 Vùng làm việc InDesign bao gồm: - Work area: cửa sổ tài liệu nơi mà người dàn trang sẽ bố trí các đối tượng (chữ và hình) của trang tài liệu - Tool Panel: hộp công cụ chứa các công cụ được sử dụng cho việc vẽ và hiệu chỉnh, xử lý các đối tượng trên trang.
- Các Palette: giúp bạn kiểm soát và điều chỉnh trang tài liệu Artwork - Menu bar: thanh Menu chứa các lệnh. 8 - Control Panel: thanh tùy biến công cụ Control Palette: Theo mặc định Control Palette được neo ở đỉnh cửa sổ tài liệu, tuy nhiên bạn có thể neo nó xuống phía dưới cửa sổ, chuyển nó thành một Palette trôi nổi hay ẩn nó. Control Panel giúp truy cập nhanh đến các lệnh mà bạn muốn thao tác và các tùy chọn hiển thị trong Control Palette thay đổi tùy theo loại đối tượng bạn chọn (chữ, hình ảnh. Để ẩn hay hiện Control Panel: Window \ Control Vùng làm việc này có thể được sắp xếp lại sao cho phù hợp với yêu cầu của người sử dụng bằng cách di chuyển, ẩn, hiện các Palette.
Phóng lớn thu nhỏ hiển thị màn hình, tạo nhiều cửa sổ, nhiều chế độ xem,… Có thể thay đổi cách hiển thị màn hình, cửa sổ tài liệu bằng cách sử dụng các nút Mode ở phía dưới hộp công cụ: Hình 1.2: Các chế độ xem - Normal Mode hiển thị trang tài liệu trong một cửa sổ chuẩn với sự hiển thị tất cả các khung lưới và đường chỉ dẫn, kể cả các đối tượng không được in và Pasteboard màu trắng. - Preview Mode hiển thị trang tài liệu như thể nó sẽ được xuất ra, tất cả những đối tượng không được in ra sẽ bị che khuất và màu hiển thị cho vùng Pasteboard sẽ phụ thuộc vào cách bạn định nghĩa trong Preferences. - Bleed Mode hiển thị trang tài liệu như thể nó sẽ được xuất ra, kể cả những đối tượng in nằm trong vùng Bleed của tài liệu đang hiển thị. Tất cả các đối tượng không được in ra (phần không in) sẽ bị che khuất và màu hiển thị cho vùng Pasteboard sẽ phụ thuộc vào cách bạn định nghĩa trong Preferences.
- Slug Mode hiển thị trang tài liệu như thể nó sẽ được xuất ra, kể cả những đối tượng in nằm trong vùng Slug của tài liệu đang hiển thị. Tất cả các đối tượng không được in ra (phần không in) sẽ bị che khuất và màu hiển thị cho vùng Pasteboard sẽ phụ thuộc vào cách bạn định nghĩa trong Preferences. Thiết lập thông số chung - Sử dụng lệnh: Edit > preference > general> để cài đặt các thông số chung 9 - Nếu không có tài liệu nào được mở khi thay đổi các thiết lập thì các thay đổi sẽ được gán mặc định cho các tài liệu được mở hoặc được tạo sau này. - Nếu có một tài liệu đang mở, những thiết lập chỉ ảnh hưởng đến tài liệu đang mở.
Phóng to hay thu nhỏ tầm nhìn Hình 1.3 Thực hiện một trong các cách sau: - Lệnh View > Zoom in hoặc Zoom out (Phím tắt ctrl + hoặc ctrl -) - Nhấn Ctrl kết hợp bánh xe lăn con chuột - Chọn công cụ Zoom và nhấp vùng muốn phóng đại (nhấn thêm Alt nếu muốn thu nhỏ) - Chọn công cụ Zoom và rê chuột tạo khung hình chữ nhật xung quanh vùng muốn phóng đại.4 - Phóng đại 100%: double click vào công cụ Zoom (hoặc vào Lệnh View \ Actual size). Phím tắt sử dụng: Ctrl+1: phóng lớn bằng kích thước thật. Ctrl+0: thu về màn hình Windows. Ctrl +: phóng lớn gấp đôi.
Ctrl -: thu nhỏ còn 1/2. 10 Giữ phím Alt trong khi lăn bi: phóng lớn / thu nhỏ màn hình. Cuộn tầm nhìn Bạn có thể dễ dàng điều chỉnh góc độ để trang hay đối tượng bất kỳ được nằm giữa cửa sổ tài liệu bằng một trong những cách sau: - Chọn công cụ Hand (H) từ hộp công cụ (Tools Palette), rồi nhấn và rê trong cửa sổ tài liệu. - Trong Navigator Palette, click hình nhỏ hay rê khung xem tượng trưng ở chế độ thu nhỏ.
- Click các thanh cuộn ngang, dọc hay rê tại ô cuộn. - Sử dụng nút cuộn của chuột (bánh xe lăn) để cuộn lên và xuống. - Để di chuyển tầm nhìn sang trái hay phải, nhấn Alt khi bạn sử dụng nút cuộn của chuột. Xem các trang Xem trang bằng một trong những cách sau: - Nhấn Page Up hay Page Down.
- Vào Menu Layout > go back (go foward) - Nhập số trang vào góc trái dưới cửa sổ tài liệu.5) Vào Menu Layout > go to page > chọn trang muốn hiển thị Hình 1.5: Xem trang tài liệu 2. Palette Khi khởi động InDesign lần đầu tiên, hộp công cụ và một vài nhóm Palette được hiển thị. Trong đó có một vài Palette sẽ được thu gọn ở cạnh cửa sổ trình ứng dụng. Các Palette này được liệt kê trong menu Window.
Do đó, để ẩn hay hiện một Palette bạn sử dụng lệnh: 11 - Window \ chọn tên Palette cần hiển thị Hình 1.5: Control Palette - Hoặc từ Control Palette, click vào nút Toggle Palette để hiện hay ẩn các Palette một cách nhanh chóng liên quan đến đối tượng được chọn. - Hoặc sử dụng các phím tắt được liệt kê cạnh các Palette trong menu Window Hình 1.6: Palette Info - Để trả các Palette về kích thước và vị trí mặc định của nó, chọn Window > Workspace > [Default] - Để chuyển một Palette đang thu nhỏ thành một Palette trôi nổi, rê và nhấn thẻ của Palette ra khỏi cạnh của cửa sổ trình ứng dụng.7: Thu Palette đang trôi nổi 12 3. FONT, BẢNG MÃ, KIỂU GÕ VÀ CHUYỂN ĐỔI BẢNG MÃ 3. Phông chữ Font là tập hợp hoàn chỉnh các chữ cái, các dấu câu, các con số, và các ký tự đặc biệt, theo một kiểu loại, định dạng (thường hoặc đậm nét), hình dáng (thẳng hoặc nghiêng) và kích cỡ phù hợp.
Quản lý Font chữ: là cách thức kiểm soát để một phông chữ nào đó được hiển thị và in ra đúng như nó đã được tạo ra. Vì vậy, cần có sự tương thích giữa phần mềm tạo ra kiểu chữ đó và hệ điều hành. Trước đây, hệ điều hành hỗ trợ không đầy đủ các loại phông Postscript, nên cần sử dụng phần mềm Atm để thêm những phông chữ đang được sử dụng trong tài liệu vào trình ứng dụng (hay còn gọi là Add Font) Với sự phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin, việc sử dụng Atm để thêm phông không còn đặc biệt cần thiết nữa mà chúng ta có thể quản lý phông chữ được sử dụng trong file trực tiếp thông qua sự hỗ trợ của Unikey hoặc Vietkey. Cả hai phần mềm này kiểm soát phông chữ rất tốt và sử dụng cũng khá đơn giản.
Cài phông Thực hiện một trong các cách sau: Cách 1: Vào My Computer Mở thư mục chứa phông chữ cần sao chép. Sao chép phông bạn muốn cài vào thư mục C:\Windows\fonts Font chữ sẽ tự động được cài vào máy tính. Cách 2: Vào Start > Settings > Control Panel Nhấp đúp chuột lên biểu tượng Fonts, Cửa sổ Fonts xuất hiện Vào menu File > Install New Font, xuất hiện cửa sổ Add Fonts Chọn ổ đĩa nơi chứa phông chữ cần cài đặt Nhấp đúp chuột lên thư mục chứa phông rồi chọn phông cần cài đặt. Bảng mã Là một tập hợp nhiều kí tự khác nhau.
13 Ví dụ bảng mã chuẩn ASCII (American Standard Code for Information Interchange - Mã chuẩn Hoa Kỳ trong Trao đổi Thông tin) bao gồm 128 kí tự, phần lớn là các kí số, kí tự tiếng Anh, những ký tự đặc biệt và thông dụng như các dấu cộng, trừ, phần trăm. Ví dụ bảng mã Unicode là một bảng mã chuẩn khác, gồm có hàng ngàn các kí tự gồm tiếng Anh và quốc tế bao gồm cả các kí tự Việt Nam. Cũng có một vài bảng mã tiếng Việt như TCVN-ABC, VNI, VISCII, chúng chỉ có tối đa là 256 kí tự. Mã: Một số nguyên dương đại diện cho một kí tự trong một bảng mã.
Mã của một kí tự thay đổi tùy theo bảng mã.