Thì hiện tại đơn (The Present Simple Tense) I, We, You, They + Verb (bare-infinitive) He, She, It + Verb + s/es a. Nếu chủ ngữ ở ngôi 3 số ít, ta phải thêm s hoặc es vào sau động từ. Cách dùng (Usage) - Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun rises in the East.
They live in England. - Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
What do you do every night? - Thì hiện tại đơn còn được dùng để diên tả hành động, sự việc tương lai sẽ xảy ra theo thời gian biểu hoặc chương trình; kế hoạch đã định theo thời gian biểu. Ex: The train leaves at seven twenty-three tomorrow morning. I‟ve got the tour details here. We spend three days in Rome.
Lưu ý: Ta thêm es sau các động từ tận cùng là: o, s, x, ch, sh. Các phó từ thường được dùng chung với thì hiện tại đơn: + often, usually, frequently : thường + always, constantly : luôn luôn + sometimes, occasionally : thỉnh thoảng + seldom, rarely : ít khi, hiếm khi + every day / week/ month. : mỗi ngày/ tuần! tháng. Thể phủ định (Negative form) - Đối với động từ đặc biệt (be, can, may.), ta thêm not ngay sau động từ đó.
Ex: He is is not/ isn‟t a good pupil. My brother can can not/ can‟t swim. - Đối với động từ thường, ta dùng trợ động từ do (với các chủ ngữ I, you, we, they) hoặc does (với các 2 chủ ngữ he, she, it) và thêm not sau do/ does. Ex: She likes does not/ doesn‟t like coffee.
They want do not/ don‟t want new shoes. Thể nghi vấn (Interrogative form) - Đối với động từ đặc biệt, ta đưa động từ ra đầu câu. Ex: You are Are you tired now? Peter can Can Peter drive a car? - Đối với động từ thường, ta thêm do hoặc does vào đầu câu. Ex: Does her father like tea? Do they do their homework every day? 2.
Thì hiên tại tiếp diễn (The Present eontinuous Tense) a. Cấu trúc (Form) I + am He, She, It We, + is + V-ing You, They + are b. Cách dùng (Usage) - Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động hay một sự việc đang diễn ra ngay lúc nói. Cách dùng này thường đi kèm với các trạng từ hoặc trạng ngữ chỉ thời gian now, right now, at the moment, at this time, at present.
Ex: The children are playing football now. What are you doing at the moment? Be quiet! The baby is sleeping in the next room. - Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói. Cách dùng này thường đi kèm với now, at the moment, today, this week, this term, this year,.
Ex: I‟m quite busy these days. I‟m doing a course at college. The company I work for isn‟t doing so well this year. - Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra (ở tương lai gần).
Cách dùng này thường diễn tả một sự sắp xếp hoặc một kế hoạch đã định. Ex: He is coming next week. My parents are planting trees tomorrow. Lưu ý: 3 Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget,.
Với các động từ này, ta dùng thì Simple Present. Ex: I am tired now.am-being] She wants to go for a walk at the moment.is wanting] Do you understand your lesson? ~ Yes, I understand it now. Thì hiện tại hoàn thành (The Present Perfect Tense) a. Cấu trúc (Form) I, We, You, They + have + past participle (V3) He/ She/ It + has * Thể phủ định: S + haven‟t/ hasn‟t + V3 * Thể nghi vấn: Have/ Has + S + V3? b.
Cách dùng (Usage) - Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động hoặc sự việc vừa mới xảy ra. Ex: I have just seen my sister in the park. She has finished her homework recently. - Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ và còn có thể được lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai.
Ex: Daisy has read that novel several times. I have seen “Titanic” three times. - Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai. Ex: Mary has lived in this house for ten years.
They have studied English since 1990. - Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác. Ex: I have gone to Hanoi. He has done his housework.
- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn trong hiện tại. Ex: He has broken his leg, so he can‟t play tennis. You‟ve broken this watch. (It isn‟t working now.
Các phó từ thường đi kèm với thì hiện tại hoàn thành: + just, recently, lately: gần đây, vừa mới + ever: đã từng 4 + never: chưa bao giờ + already: rồi + yet: chưa + since: từ khi (thời điểm) + for: trong (khoảng thời gian) + so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ Lưu ý: Các phó từ này chỉ được dùng kèm với thì hiện tại hoàn thành trong các câu đơn. Đối với câu có từ hai mệnh đề trở lên hoặc trong một đoạn văn thì động từ phải được chia theo ngữ cảnh chứ không phụ thuộc vào các phó từ (xem thêm ở phần Sequence of Tenses). Ex: He has just seen her. But: He said that he had just seen her.
I have already done my exercises. But: When he came, I had already done my exercises. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (The Present Perfect Continuous Tense) a. Cấu trúc (Form) I, You, We, They + have + been + V-ing He, She, It + has b.
Cách dùng (Usage) - Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại. Cách dùng này thường đi kèm với since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian. Ex: I have been studying French for five years. They have been living in this city since 1995.
How long have you been waiting for her? - Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động vừa mới kết thúc và có kết quả ở hiện tại. Ex: You‟re out of breath. Have you been running? Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng Present Perfect.
Thì quá khứ đơn (The Past Simple Tense) a. Cấu trúc (Form) - Động từ có qui tắc: V-ed I, We, You, They + V2/ V-ed - Động từ bất qui tắc: cột 2 (V2) He, She, It b. Cách dùng (Usage) - Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ, chấm dứt rồi và biết rõ thời gian. Ex: Tom went to Paris last summer.
5 My mother left this city two years ago. He died in 1980. - Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ, nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt. Ex: Mozart wrote more than 600 pieces of music.
She worked as a secretary for five years before her marriage. Các phó từ đi kèm: last week/ month/ year/. Thể phủ định (Negative form) - Đối với động từ đặc biệt, ta thêm not sau động từ. Ex: He wasn‟t absent from class yesterday.
I couldn‟t open the door last night. - Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ didn't trước động từ chính. Ex: He didn‟t watch TV last night. She didn‟t go to the cinema with him last Sunday.
Thể nghi vấn (Interrogative form) - Đối với động từ đặc biệt, ta đưa động từ ra đầu câu. Ex: Were they in hospital last month? Could she answer your questions then? - Đối với động từ thường, ta đặt trợ động từ Did ở đầu câu. Ex: Did you see my son, Tom? Lưu ý: Khi đổi sang phủ định và nghi vấn, nhớ đưa động từ chính về nguyên mẫu. Thì quá khứ tiếp diên (The Past Continuous Tense) a.
Cấu trúc (Form) I, He, She, It + was + V-ing We, You, They + were b. Cách dùng (Usage) Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả: - Hành động đã xảy ra và kéo dài một thời gian ở quá khứ. Ex: Yesterday, Mr Moore was working in the laboratory all the afternoon. What were you doing from 3 p.m yesterday? - Hành động đang xảy ra vào một thời điểm ở quá khứ.
Ex: I was doing my homework at 6 p. 6 They were practising English at that time. What were you doing at this time yesterday? - Hành động đang xảy ra (ở quá khứ) thì có một hành động khác xen vào (hành động nào kéo dài hơn dùng Past Continuous, hành động nào ngắn hơn dùng Past Simple). Ex: When I came yesterday, he was sleeping.
What was she doing when you saw her? As we were crossing the street, the policeman shouted at us. - Hai hành động xảy ra đồng thời ở quá khứ. Ex: Yesterday, I was cooking while my sister was washing the dishes. Lưu ý: Không dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ chi nhận thức, tri giác.
Thay vào đó, ta dùng thì Past Simple. Ex: When the students heard the bell, they left.were hearing] He felt tired at that time. Thì quá khứ hoàn thành/ Tiền quá khứ (The Past Perfect Tense) a. Cấu trúc (Form) Subject + had + past participle (V3) * Thể phủ định: S + hadn‟t + V3 * Thể nghi vấn: Had + S + V3.
Cách dùng (Usage) Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động quá khứ xảy ra trước một thời gian quá khứ hoặc trước một hành động quá khứ khác. Ex: We had lived in Hue before 1975. When I got up this morning, my father had already left. After the children had finished their homework, they went to bed.
It was the most difficult question that I had ever known. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The Past Perfect Continuous Tense) Subject + had + been + V-ing a. Thường thường khoảng thời gian kéo dài được nêu rõ trong câu. Ex: The men had been playing cards for 3 hours before I came.
7 They had been living in London for 10 years when I met them. Thì tương lai đơn (The simple Future Tense) a.