Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Cách Dùng Các Thì Tiếng Anh (The Use of Tenses in English) do Giáo sư Anh văn Trần Văn Điền biên soạn, được ấn hành bởi Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh và lưu trữ phục vụ đào tạo học thuật tại Thư viện Đại học Thủy sản (ký hiệu phân loại M 425 Tr 121, mã số ĐKCB 3000007899). Trong chương trình đào tạo Anh ngữ, tác phẩm giữ vị trí tài liệu chuyên khảo chuyên sâu về phân môn Ngữ pháp thực hành (Practical English Grammar), tập trung trực tiếp vào một trong những mảng kiến thức phức tạp nhất của văn phạm tiếng Anh: hệ thống các thì (tenses) và thể (voices).
Mục tiêu đào tạo cốt lõi của giáo trình là trang bị cho người học khả năng nhận diện chính xác các cấu trúc thì, thấu triệt bản chất ngữ nghĩa, chức năng cú pháp và sự tương quan thời gian giữa các hành động. Thông qua đó, người học có thể loại bỏ các lỗi sai hệ thống trong quá trình thực hành dịch thuật Anh - Việt, Việt - Anh và viết luận học thuật.
Về mặt cấu trúc, giáo trình được thiết kế theo bố cục ba phần chặt chẽ:
- Phần I: Hình thức các thì (Tense forms)
- Phần II: Cách dùng các thì (The use of tenses)
- Phần III: Giải những bài tập khó
Điểm đặc sắc của công trình nằm ở việc áp dụng nhất quán phương pháp quy nạp (induction). Thay vì đặt định luật lý thuyết trước rồi mới dẫn chứng, tác giả triển khai phân tích từ các ví dụ cụ thể, các trường hợp riêng rẽ để người học tự rút ra nhận định chung. Đồng thời, giáo trình tích hợp hệ thống sơ đồ thời gian (timeline diagrams) và các bảng so sánh đối chiếu dị - đồng giữa các cặp thì gần nghĩa, giúp chuyển hóa các khái niệm trừu tượng thành mô hình trực quan.
+-----------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC TỔNG THỂ GIÁO TRÌNH TRẦN VĂN ĐIỀN |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| PHẦN I: HÌNH THỨC CÁC THÌ | - Ma trận 32 thì (Active/Passive) |
| (Tense Forms) | - 8 hình thức vị biến (Infinitive)|
| | - 4 quy tắc bàng thái cách |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| PHẦN II: CÁCH DÙNG CÁC THÌ | - Phân tích chi tiết từng thì |
| (The Use of Tenses) | - 3 nhóm động từ non-continuous |
| | - So sánh đối chiếu dị - đồng |
| | - Bài đọc ngữ cảnh ứng dụng |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
| PHẦN III: GIẢI BÀI TẬP KHÓ | - Hướng dẫn và đáp án chi tiết |
+-----------------------------------+-----------------------------------+
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phát triển tuần tự từ hình thái học động từ đến cú pháp và ngữ nghĩa học ứng dụng:
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KIẾN THỨC
[Hình thái học] [Ngữ nghĩa & Cú pháp] [Phân tích đối chiếu]
Xác lập 32 dạng --> Phân tích quy luật --> So sánh cặp thì &
thì & vị biến sử dụng từng thì bài tập ngữ cảnh
1. Hệ thống hóa hình thái 32 thì của động từ tiếng Anh
Giáo trình thiết lập ma trận toàn diện gồm 32 thì, phân bổ đồng đều giữa hai thể:
- Thể năng động (Active voice - 16 thì): Gồm 8 thì thể thường (non-continuous) và 8 thì thể liên tiến (continuous), quy về 4 thì chính: Hiện tại (Present), Quá khứ (Past), Tương lai (Future), và Điều kiện (Conditional). Mỗi thì chính phân nhánh thành hai hình thái Đơn (Simple) và Kép (Perfect).
- Thể thụ động (Passive voice - 16 thì): Gồm 16 thì tương ứng đối ứng với thể năng động, làm rõ các dạng thức ít dùng trong thực tế như Present Perfect Continuous Passive (
He has been being played), Past Perfect Continuous Passive (He had been being played), Future Continuous Passive (He will be being played).
2. Các hình thức vị biến (Infinitive forms) và bàng thái cách (Subjunctive forms)
- Khảo sát 8 dạng vị biến của động từ dựa trên sự kết hợp giữa Active/Passive, Simple/Perfect và Non-continuous/Continuous (ví dụ:
to play,to have played,to be playing,to have been playing,to be played,to have been played,to be being played,to have been being played). - Phân tích 4 đặc điểm phân biệt bàng thái cách so với chỉ định cách (indicative mood): động từ to be giữ nguyên thể
becho mọi ngôi ở hiện tại; dùngwerecho tất cả các ngôi ở quá khứ; dùngwerethay chowasở ngôi thứ nhất và thứ ba số ít trong thì quá khứ liên tiến; động từ thường ở ngôi thứ ba số ít hiện tại không thêm-s(ví dụ:He teach,He play).
3. Khảo sát chuyên sâu cách dùng từng thì đơn lẻ
- Thì Hiện tại đơn (Simple Present): Quy tắc biến đổi chính tả ngôi thứ ba số ít (thêm
-s,-es, quy tắc biến đổi đuôi-yđứng sau phụ âm nhưfly -> flies,carry -> carriesđối lập với nguyên âm nhưenjoy -> enjoys). Ba luật sử dụng căn bản:- Luật I: Biểu thị sự việc hiện có hoặc tồn tại trong thời gian vô định (
I can speak English). - Luật II: Biểu thị chân lý, định lý toán học, ngạn ngữ vượt không gian và thời gian (
Two and two are four,A straight line between two points is the shortest one,Poverty is no sin). - Luật III: Biểu thị hiện tượng thiên nhiên hoặc tập quán con người kết hợp các phó từ tần suất (
always,often,usually,every day). - Quy tắc thay thế tương lai để nhấn mạnh ý chí cương nghị (
Tomorrow, I go to Dalat) và quy tắc bắt buộc dùng hiện tại sau liên từ thời gian (when,whenever,while,as soon as).
- Luật I: Biểu thị sự việc hiện có hoặc tồn tại trong thời gian vô định (
- Thì Hiện tại liên tiến (Present Continuous): Cấu tạo
to be + V-ing, quy tắc bỏecâm (love -> loving), nhân đôi phụ âm cuối (stop -> stopping,prefer -> preferringđối lập vớimeet -> meeting). Ba luật sử dụng: hành động đang diễn tiến ở hiện tại, hành động xác định trong tương lai (I am leaving by the 6:30 train this evening), và hành động lặp đi lặp lại. - Thì Quá khứ lưu tại (Present Perfect): Cấu tạo
have + past participle. Hệ thống 5 định luật:- Luật I: Hành động vừa mới qua đi kèm phó từ
just. - Luật II: Hành động đã qua nhưng hậu quả còn lưu lại ở hiện tại (
I have turned on the light). - Luật III: Hành động đã qua trong thời gian không xác định đi kèm
ever,never,often. - Luật IV: Hành động đã qua trong khoảng thời gian xác định nhưng khoảng thời gian đó chưa kết thúc (
today,this morning,this week). - Luật V: Hành động dang dở (unfinished act) bắt đầu trong quá khứ kéo dài đến hiện tại đi kèm
since(mốc thời gian) vàfor(khoảng thời gian).
- Luật I: Hành động vừa mới qua đi kèm phó từ
- Thì Quá khứ lưu tại thể liên tiến (Present Perfect Continuous): Cấu tạo
have been + V-ing. Kết hợp hai ý niệm: tính liên tục từ quá khứ đến hiện tại và khả năng tiếp tục đến tương lai (The phone has been ringing for two minutes). Phân tích trường hợp hành động vừa dứt nhưng để lại trạng thái tức thời (I am cold because I've been swimming for an hour). - Thì Quá khứ (Preterite / Simple Past): Cấu tạo
Infinitive + EDcùng các quy tắc chỉnh tự (nhân đôi phụ âmltrong các từ nhiều âm tiết nhưtravelled,gravelled). Định luật về hành động hoàn thành trong thời gian xác định ở quá khứ (sử dụng trong văn sử ký, thuật truyện lịch sử như cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, giải phóng nô lệ của Lincoln) và thói quen quá khứ. - Thì Quá khứ liên tiến (Past Continuous): Cấu tạo
was/were + V-ing. Ba trường hợp: diễn tiến tại một thời điểm quá khứ xác định, diễn tiến suốt một khoảng thời gian quá khứ (ví dụ so sánh quãng đường lái xeSaigon - DalatvsSaigon - Bien Hoa), và hai hành động diễn tiến song song.
BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC DẠNG THỨC THÌ ĐIỂN HÌNH THEO GIÁO TRÌNH
+----------------------------+-----------------------+------------------------------------------+
| Tên thì | Cấu trúc hình thái | Chức năng ngữ nghĩa cốt lõi |
+----------------------------+-----------------------+------------------------------------------+
| Simple Present | V(bare) / V(s/es) | Chân lý, sự kiện vô định, tập quán |
| Present Continuous | am/is/are + V-ing | Hành động đang diễn tiến, tương lai gần |
| Present Perfect | have/has + V(pp) | Hành động quá khứ có liên hệ hiện tại |
| Pres. Perfect Continuous | have/has been + V-ing | Hành động liên tục từ quá khứ tới tương lai|
| Preterite (Past Simple) | V-ed / V(cột 2) | Hành động đã dứt điểm trong quá khứ xác định|
| Past Continuous | was/were + V-ing | Hành động đang diễn tiến tại điểm quá khứ|
+----------------------------+-----------------------+------------------------------------------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình phân lập rõ ràng các nguyên lý cấu trúc ngôn ngữ:
- Phân biệt bản chất cấu trúc thụ động và thì kép: Giáo trình nhấn mạnh sự khác biệt giữa
to be + past participle(thể thụ động) vàto have + past participle(thì kép ở thể năng động) để ngăn ngừa sự nhầm lẫn hình thái học. - Phân loại 3 nhóm động từ không chia thể liên tiến (Non-continuous verbs):
- Động từ chỉ tình trạng:
to be,appear,belong to. - Động từ chỉ nhận thức giác quan:
to see,hear,smell,taste,feel. - Động từ chỉ tác động tư thức, tâm tình:
to think,know,doubt,love,like,dislike,want,desire,hate,forgive,prefer.
- Động từ chỉ tình trạng:
- Mô hình hóa sự đối lập thời gian: Phân lập ranh giới ngữ nghĩa giữa Preterite (quá khứ cắt đứt hoàn toàn với hiện tại, thời gian xác định, không còn thành tích ở hiện tại) và Present Perfect (quá khứ còn dây dưa/liên hệ với hiện tại, thời gian không xác định, còn hậu quả hoặc tiếp diễn).
BẢNG SO SÁNH PRETERITE VÀ PRESENT PERFECT (TRÍCH TRANG 44)
+-----+-----------------------------------+-----------------------------------+
| Tiêu chí | Preterite (Quá khứ đơn) | Present Perfect (Hiện tại hoàn thành) |
+-----+-----------------------------------+-----------------------------------+
| I | Đã qua hẳn | Tiếp tục đến hiện tại |
| II | Không còn thành tích ở hiện tại | Còn thành tích / hậu quả ở hiện tại|
| III | Thời gian xác định | Thời gian không xác định |
+-----+-----------------------------------+-----------------------------------+
| Kết | Quá khứ cắt đứt với hiện tại | Quá khứ còn liên lạc với hiện tại |
| luận| (Past disconnected from Present) | (Past connected with Present) |
+-----+-----------------------------------+-----------------------------------+
Kỹ năng phát triển
Thông qua giáo trình, người học được rèn luyện các năng lực thực hành ngôn ngữ:
- Kỹ năng biến hình từ pháp (Morphological competence): Thành thạo các quy tắc chính tả khi thêm phụ tố
-s,-es,-ed,-ing, nhân đôi phụ âm cuối và xử lý biến dạng bán nguyên âm-y. - Kỹ năng phân tích ngữ pháp phân cảnh (Contextual syntax analysis): Xác định chính xác bối cảnh thời gian dựa vào hệ thống trạng từ (
now,yesterday,since 1954,for three years,all last week) và các mệnh đề phụ trạng ngữ chỉ thời gian (adverbial clauses of time). - Kỹ năng biên dịch và hành văn chuẩn xác: Chuyển đổi chính xác các sắc thái thời gian từ tiếng Việt sang các thì tương đương trong tiếng Anh mà không bị ảnh hưởng bởi thói quen tư duy tiếng mẹ đẻ.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm quy nạp (Inductive Approach)
Giáo trình được biên soạn dựa trên phương pháp quy nạp (induction), đối lập hoàn toàn với lối giảng dạy diễn dịch (deduction) truyền thống:
+-------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH DẠY HỌC QUY NẠP (INDUCTION) |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Bước 1: Ngữ liệu] Quan sát các câu ví dụ mẫu thực tế |
| [Bước 2: Đối chiếu] Phân tích sự khác biệt giữa các cấu trúc |
| [Bước 3: Khái quát] Hình thành nhận định chung (Định luật ngữ pháp) |
| [Bước 4: Thực hành] Hệ thống bài tập phân cấp & Đọc hiểu văn cảnh |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp này giúp người học tự khám phá quy luật ngữ pháp thông qua việc trực tiếp giải mã cấu trúc câu, từ đó ghi nhớ bản chất hiện tượng ngữ pháp sâu sắc hơn so với việc học thuộc lòng các công thức trừu tượng.
Hệ thống bài tập đa dạng và phân cấp
Giáo trình triển khai chuỗi bài tập thực hành được sắp xếp nghiêm ngặt theo trình độ từ dễ đến khó:
- Bài tập biến đổi hình thái: Chia động từ trong ngoặc theo thì chỉ định, chuyển đổi câu từ thể xác định sang liên tiến, phủ định và nghi vấn.
- Bài tập điền khuyết ngữ nghĩa: Bổ sung các mệnh đề hoặc chọn lựa phó từ thích hợp (
sincehoặcfor). - Bài tập tương tác tự hỏi - tự trả lời: Rèn luyện phản xạ ngữ pháp qua các câu hỏi tỉnh lược (short answers) và câu hỏi thông tin dạng
Wh-questions(Who,When,Where,Why,Whom). - Bài tập phân tích đối chiếu cặp thì: Yêu cầu người học tự phân biệt và lựa chọn giữa Simple Present vs Present Continuous, Present Perfect vs Preterite, hoặc Simple Past vs Past Continuous.
- Bài tập dịch thuật Việt - Anh: Ứng dụng trực tiếp các định luật ngữ pháp đã học vào việc chuyển dịch các câu phức chứa đựng nhiều sắc thái thời gian phức tạp.
Bài đọc ngữ cảnh và hướng dẫn tự học
Sau mỗi bài học lý thuyết, giáo trình cung cấp một bài đọc thêm ngắn nhằm minh họa cách thức vận hành của thì trong diễn ngôn thực tế:
- "Mrs. Lan's Story": Đoạn văn miêu tả lịch trình sinh hoạt thường nhật của nhân vật để minh họa thì Hiện tại đơn biểu thị tập quán và chuỗi hành động lặp lại.
- "Mr. Nam's Story": Đoạn văn tường thuật các hành động đang diễn biến tại một thời điểm để làm rõ thì Hiện tại liên tiến.
- Đoạn văn tự sự California: Minh họa việc phối hợp thì Quá khứ đơn và Quá khứ liên tiến trong văn phong trần thuật.
Giáo trình cung cấp Phần III: Giải những bài tập khó, đóng vai trò công cụ tự kiểm tra, đối chiếu kết quả cho người tự học mà không cần sự can thiệp liên tục của giảng viên.
Điểm nổi bật và cập nhật
Hệ thống hóa ma trận và sơ đồ hóa trục thời gian
Thay vì liệt kê các thì một cách rời rạc, giáo trình quy nạp toàn bộ hệ thống động từ tiếng Anh về một chỉnh thể thống nhất gồm 32 thì đối xứng giữa hai thể năng động và thụ động.
Bên cạnh đó, việc đưa các sơ đồ trục thời gian (timeline representation) vào giải thích giúp cụ thể hóa tiến trình thời gian:
- Sơ đồ biểu diễn hành động bắt đầu ở quá khứ kéo dài liên tục qua hiện tại đến tương lai của thì Present Perfect Continuous.
- Sơ đồ biểu diễn điểm thời gian xác định trong quá khứ (
7 o'clock this morning) làm nền móng cho thì Past Continuous. - Sơ đồ đối lập giữa hành động dứt điểm và hành động kéo dài làm nền cho sự phối hợp giữa Preterite và Past Continuous.
SƠ ĐỒ TRỤC THỜI GIAN: THÌ QUÁ KHỨ LƯU TẠI LIÊN TIẾN (TRÍCH TRANG 31)
Past (Quá khứ) Present (Hiện tại) Future (Tương lai)
1 2 3 4 5 (now)
"She has been singing for five minutes" (và hiện còn đang tiếp tục hát)
Phương pháp so sánh đối chiếu dị - đồng
Một đóng góp học thuật nổi bật của giáo trình là các chuyên mục so sánh chuyên biệt đặt ở cuối mỗi phần bài học:
- So sánh Simple Present và Present Continuous: Phân định giữa quy luật/chân lý/tập quán lâu dài đối lập với diễn tiến cục bộ tại thời điểm nói.
- So sánh Present Continuous, Present Perfect và Present Perfect Continuous: Phân tích ba cấp độ thời gian qua cùng một chủ thể hành động viết thư:
I am writing a letter to my mother(chú ý đến hiện tại).I have written three letters since 8 o'clock(cho đến hiện tại thì xong).I've been writing letters all the morning(vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và tương lai).
- So sánh Preterite và Past Continuous: Phân định rõ chức năng tạo "bối cảnh" (background setting) của thì quá khứ liên tiến cho một hành động dứt điểm khác xen vào ở thì quá khứ đơn (
I met him while he was crossing the street).
Tính thực chứng qua ngữ liệu lịch sử và đời sống
Ngữ liệu trong giáo trình được trích xuất từ đa dạng các lĩnh vực, từ lịch sử dân tộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng đánh đuổi quân đô hộ phương Bắc, vua Lê Lợi mười năm kháng chiến chống quân Minh), lịch sử thế giới (Columbus tìm ra châu Mỹ, Abraham Lincoln bãi bỏ chế độ nô lệ tại Hoa Kỳ) đến các tình huống giao tiếp thường nhật (hội thoại, đón xe, sinh hoạt gia đình), mang lại góc nhìn đa chiều về mặt ứng dụng ngôn ngữ.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-----------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH |
+--------------------------+--------------------------------------------+
| Sinh viên chuyên ngữ | Nghiên cứu ngữ pháp thực hành, hình thái |
| (Ngành Ngôn ngữ Anh, | và ngữ nghĩa học động từ tiếng Anh. |
| Sư phạm Tiếng Anh) | |
+--------------------------+--------------------------------------------+
| Sinh viên đại học | Chuẩn hóa văn phạm để đọc hiểu, dịch thuật |
| các khối ngành khác | tài liệu chuyên ngành và viết báo cáo. |
+--------------------------+--------------------------------------------+
| Giảng viên Anh ngữ | Sử dụng làm giáo trình giảng dạy, tài liệu |
| | tham khảo thiết kế bài tập và đề thi. |
+--------------------------+--------------------------------------------+
| Người tự học trình độ | Hệ thống hóa toàn diện mảng thì, tự kiểm |
| Căn bản đến Nâng cao | tra kết quả thông qua phần bài giải. |
+--------------------------+--------------------------------------------+
1. Sinh viên bậc Đại học và Cao đẳng
- Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh: Giáo trình cung cấp khung kiến thức nền tảng về hình thái học và cú pháp học động từ, phục vụ trực tiếp cho các môn học Ngữ pháp lý thuyết, Ngữ pháp thực hành và Kỹ năng biên - phiên dịch.
- Sinh viên các khối ngành khoa học kỹ thuật, kinh tế, thủy sản: Cung cấp tài liệu ngữ pháp chuẩn tắc nhằm rèn luyện kỹ năng đọc hiểu tài liệu chuyên khảo quốc tế, viết tóm tắt khóa luận tốt nghiệp và báo cáo khoa học.
2. Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites)
Người học cần có nền tảng cơ bản về từ vựng tiếng Anh và nhận biết được các thành phần câu căn bản (chủ từ, động từ, tân ngữ) trước khi tiếp cận giáo trình.
3. Giảng viên và nghiên cứu viên
Tài liệu cung cấp nguồn ngữ liệu mẫu mực, hệ thống phân loại khoa học và ngân hàng bài tập phong phú, hỗ trợ giảng viên thiết kế bài giảng chuyên đề, xây dựng bài kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ của người học.
4. Người tự học và nghiên cứu độc lập
Nhờ phần giải thích chi tiết, cách tiếp cận quy nạp từ dễ đến khó cùng phần đáp án bài tập khó ở cuối sách, giáo trình là tài liệu tự học có tính tự điều chỉnh và tự kiểm định cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với trình độ nào của người học?
Giáo trình được thiết kế cho người học từ trình độ sơ - trung cấp đến nâng cao. Người học đã có căn bản về từ vựng nhưng chưa thấu triệt cách chia và vận dụng các thì phức hợp sẽ tìm thấy trong tài liệu các giải thích cặn kẽ và bài tập phân cấp rõ ràng.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi đọc sách?
Người học chỉ cần nắm vững hệ thống bảng chữ cái, các từ loại cơ bản (danh từ, động từ, tính từ, phó từ) và cấu trúc câu đơn giản. Các quy tắc cấu tạo phức tạp (như biến đổi đuôi động từ, chia thể thụ động, bàng thái cách) đều được giáo trình hướng dẫn từ đầu.
3. Điểm khác biệt lớn nhất giữa giáo trình này và các sách ngữ pháp thông thường là gì?
Điểm khác biệt nằm ở phương pháp quy nạp (induction) đi từ ví dụ thực tế đến định luật, bảng tổng hợp toàn diện ma trận 32 thì của động từ, việc sử dụng các trục sơ đồ biểu diễn thời gian và các bài so sánh đối chiếu dị - đồng chuyên sâu giữa các cặp thì dễ nhầm lẫn.
4. Làm thế nào để tự học giáo trình này đạt hiệu quả cao nhất?
Người học nên tuân thủ trình tự sư phạm của sách:
- Đọc và phân tích kỹ các câu ví dụ ở từng bài.
- Tự khái quát định luật ngữ pháp trước khi đọc phần đúc kết của tác giả.
- Hoàn thành toàn bộ hệ thống bài tập theo thứ tự từ dễ đến khó.
- Đọc kỹ bài đọc thêm để nhận diện thì trong ngữ cảnh.
- Đối chiếu kết quả với Phần III (Giải những bài tập khó).
5. Giáo trình có cung cấp phần đáp án để đối chiếu không?
Có. Giáo trình dành riêng Phần III: Giải những bài tập khó để cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập phức tạp, hỗ trợ tối đa cho việc tự học và tự đánh giá năng lực.
Kết luận
Giáo trình Cách Dùng Các Thì Tiếng Anh của tác giả Trần Văn Điền là một công trình học thuật có giá trị sư phạm cao trong hệ thống tài liệu giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh. Thông qua phương pháp quy nạp khoa học, hệ thống ma trận 32 thì hoàn chỉnh, các sơ đồ trực quan và phương pháp phân tích đối chiếu dị - đồng, tài liệu giải quyết triệt để những vướng mắc phức tạp nhất về hệ thống thời - thể của động từ.
Để tiếp thu trọn vẹn kiến thức, người học nên thực hiện theo lộ trình: nghiên cứu hình thái các thì (Phần I), thấu triệt quy luật sử dụng và ngữ cảnh (Phần II), và rèn luyện kỹ năng qua hệ thống bài tập tự giải (Phần III). Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng.