Giới thiệu dự án

Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò động lực then chốt đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, ngay trong Quý I/2022 sau giai đoạn gián đoạn bởi đại dịch Covid-19, vốn FDI thực hiện tại Việt Nam ước đạt 4,42 tỷ USD (tăng 8% so với cùng kỳ năm trước), đánh dấu mức tăng trưởng cao nhất trong 5 năm. Dòng vốn dịch chuyển mạnh mẽ từ các quốc gia thành viên của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện khung pháp lý quản trị đầu tư.

Tuy nhiên, tiến trình gia nhập thị trường của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) thông qua hai phương thức chủ đạo là thành lập tổ chức kinh tế (TCKT) và góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đang đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật pháp lý phức tạp:

  • Xung đột định danh và điều kiện vốn: Sự thiếu thống nhất giữa tiêu chí xác định TCKT áp dụng quy chế NĐTNN ("nắm giữ trên 50% vốn điều lệ" theo Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020) và quy định mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ("từ 51% trở lên" theo Thông tư 06/2019/TT-NHNN).
  • Gánh nặng thủ tục kép (Dual-Licensing Bottleneck): Cơ chế bắt buộc phải có dự án đầu tư (DAĐT) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC), ngay cả đối với các tỷ lệ vốn ngoại thiểu số (1-5%).
  • Chồng chéo văn bản chuyên ngành: Tình trạng ách tắc của hàng trăm DAĐT bất động sản và năng lượng do mâu thuẫn giữa quy định chấp thuận chủ trương đầu tư tại Điều 75 Luật Đầu tư 2020 với Luật Nhà ở 2014 và Luật Đất đai 2013.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Luật Thương mại của tác giả Tăng Mỹ Ngân (Trường Đại học Luật TP.HCM, dưới sự hướng dẫn của ThS. Từ Thanh Thảo) tập trung giải quyết các bất cập trên với các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực quốc tế về đầu tư thành lập doanh nghiệp và góp vốn của NĐTNN.
  2. Phân tích, đối chiếu ma trận quy định giữa Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020, Luật sửa đổi 9 luật năm 2022 (Luật số 03/2022/QH15) và các hiệp định thương mại tự do (WTO, CPTPP, EVFTA).
  3. Mô hình hóa các điểm nghẽn thực tiễn thông qua các vụ việc thực tế (case study) về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và cấp phép dự án.
  4. Đề xuất khung giải pháp hoàn thiện kỹ thuật lập pháp và tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính, giảm 30-40% thời gian gia nhập thị trường cho NĐTNN.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống pháp luật đầu tư - doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, đối chiếu thực tiễn áp dụng từ năm 2020 đến 2022, giới hạn ở hai hình thức: thành lập mới TCKT và hoạt động M&A (góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình hoàn thiện khung pháp trị đầu tư tại Việt Nam đã trải qua các bước chuyển biến lớn về tư duy quản lý, thể hiện qua sự thay đổi giữa các thế hệ văn bản luật:

Tiêu chí so sánh Luật Đầu tư 2005 Luật Đầu tư 2014 Luật Đầu tư 2020 & Sửa đổi 2022
Cơ chế tiếp cận thị trường Phân tán, thiếu đồng bộ Cơ chế "Chọn - Cho" (Positive List) Cơ chế "Chọn - Bỏ" (Negative List: Phụ lục I NĐ 31/2021)
Ngưỡng kiểm soát TCKT FDI Áp dụng khái niệm chung Sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên Sở hữu trên 50% vốn điều lệ (Điểm a Khoản 1 Điều 23)
Thủ tục IRC thành lập mới Cấp chung Giấy chứng nhận đầu tư Tách rời IRC và ERC (bắt buộc mọi DAĐT) Bắt buộc IRC, miễn trừ cho DNNVV khởi nghiệp sáng tạo
Phân cấp chấp thuận chủ trương Tập trung cao độ tại Thủ tướng Phân cấp một phần cho UBND cấp tỉnh Phân cấp mạnh mẽ cho UBND cấp tỉnh (Luật số 03/2022/QH15)

Áp dụng phương pháp phân tích yêu cầu MoSCoW trong việc tối ưu hóa quy trình gia nhập thị trường:

  • Must have (Bắt buộc có): Cơ chế định danh NĐTNN thống nhất giữa Luật Đầu tư và pháp luật ngoại hối; quy trình liên thông một cửa IRC - ERC.
  • Should have (Nên có): Ngưỡng vốn tối thiểu của NĐTNN để kích hoạt thủ tục xin cấp IRC (ví dụ: chỉ áp dụng khi NĐTNN nắm giữ trên 35% hoặc 50% vốn điều lệ).
  • Could have (Có thể có): Cơ chế sandbox cho phép nộp giấy phép chuyên ngành song song với quá trình cấp ERC.
  • Won't have (Không đưa vào): Cho phép thành lập Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) 100% vốn nước ngoài do xung đột với nguyên tắc trách nhiệm vô hạn cá nhân.

Thiết kế hệ thống

Khung logic phân luồng tiếp cận thị trường và thẩm định điều kiện đầu tư cho NĐTNN được mô hình hóa theo sơ đồ sau:

Technology Stack và Framework Pháp lý

  • Core Statutory Framework (Engine): Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật sửa đổi 9 luật số 03/2022/QH15.
  • Regulatory Middleware (Execution Rules): Nghị định số 31/2021/NĐ-CP (Hướng dẫn LĐT), Nghị định số 01/2021/NĐ-CP (Đăng ký doanh nghiệp), Nghị định số 155/2020/NĐ-CP (Chi tiết Luật Chứng khoán).
  • Monetary & Forex Protocol: Thông tư số 06/2019/TT-NHNN (Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp - DICA), Thông tư số 05/2014/TT-NHNN (Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp - IICA).
  • International Protocol: Biểu cam kết dịch vụ WTO, Hiệp định CPTPP (Phụ lục 2), Hiệp định EVFTA (Phụ lục 8-B).

Database Schema cho Hồ sơ Quản lý Đầu tư

Mô hình cấu trúc dữ liệu quan hệ quản trị hồ sơ đăng ký đầu tư và doanh nghiệp liên thông:

-- Schema định nghĩa cấu trúc dữ liệu liên thông IRC - ERC
CREATE TABLE ForeignInvestor (
    investor_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    investor_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    nationality_iso VARCHAR(3) NOT NULL,
    investor_type ENUM('INDIVIDUAL', 'ORGANIZATION') NOT NULL,
    is_fdi_status BOOLEAN DEFAULT TRUE
);

CREATE TABLE InvestmentProject (
    project_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    project_name NVARCHAR(500) NOT NULL,
    cpc_code VARCHAR(20) NOT NULL,
    total_capital DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    charter_capital DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    in_principle_approval_required BOOLEAN NOT NULL,
    approval_authority ENUM('PRIME_MINISTER', 'PROVINCIAL_PC', 'NONE'),
    irc_number VARCHAR(100) UNIQUE,
    irc_issued_date DATE
);

CREATE TABLE EnterpriseFDI (
    enterprise_tax_code VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    enterprise_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    legal_form ENUM('LLC_1MEM', 'LLC_2MEM', 'JSC', 'PARTNERSHIP') NOT NULL,
    total_foreign_ownership_ratio DECIMAL(5, 2) NOT NULL,
    dica_account_number VARCHAR(50),
    project_ref_id VARCHAR(50),
    FOREIGN KEY (project_ref_id) REFERENCES InvestmentProject(project_id)
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận kết hợp liên ngành:

  1. Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm: Rà soát 12 văn bản luật chuyên ngành và 25 điều ước quốc tế để bóc tách quy chế pháp lý.
  2. Phương pháp luật học so sánh (Comparative Law): So sánh đối chiếu sự khác biệt giữa LĐT 2014 và LĐT 2020, đánh giá mức độ tương thích với cam kết đối xử quốc gia (NT) trong GATS/CPTPP.
  3. Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Khảo sát thực tế ách tắc cấp phép dự án tại Ban Quản lý Khu kinh tế và Sở Kế hoạch & Đầu tư (điển hình: Case Công ty TNHH QNY Energy).
Giai đoạn (Milestone) Thời lượng Nội dung thực hiện Deliverables đầu ra
Phase 1: Research & Audit 04 tuần Rà soát toàn bộ hệ thống ĐƯQT và văn bản luật quốc nội Báo cáo ma trận xung đột pháp luật
Phase 2: Modeling & Analysis 06 tuần Phân tích điều kiện tiếp cận thị trường và tỷ lệ sở hữu Danh mục đối soát 84 ngành hạn chế
Phase 3: Case Verification 04 tuần Đánh giá thực tiễn áp dụng tại các địa phương Hồ sơ phân tích 03 case study trọng điểm
Phase 4: Recommendations 02 tuần Xây dựng dự thảo sửa đổi điều khoản và thuật ngữ Bản đề xuất lập pháp hoàn chỉnh

Implementation và kết quả

Development process & Core Legal Logic

Nghiên cứu đã thuật toán hóa quy trình thẩm định điều kiện gia nhập thị trường thành cấu trúc mã giả logic (Pseudocode/Python Decision Engine), phản ánh chính xác quy trình nghiệp vụ của Cơ quan đăng ký đầu tư (CQĐKĐT) và Cơ quan đăng ký kinh doanh (CQĐKKD):

def evaluate_foreign_investment_route(investor, project_data, target_enterprise=None):
    """
    Thuật toán phân luồng quy trình cấp phép đầu tư FDI theo LĐT 2020 & NĐ 31/2021
    """
    # Bước 1: Kiểm tra Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường
    cpc_code = project_data.get('cpc_code')
    if cpc_code in NEGATIVE_LIST_A_PROHIBITED:
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Lĩnh vực chưa được tiếp cận thị trường (Phụ lục I.A)"}
    
    # Bước 2: Xác định điều kiện tỷ lệ sở hữu nước ngoài (Foreign Ownership Limit - FOL)
    max_fol = get_market_access_condition(cpc_code, investor.treaty_preference)
    if project_data.get('proposed_ratio') > max_fol:
        return {"status": "REJECTED", "reason": f"Tỷ lệ sở hữu vượt trần cam kết ({max_fol}%)"}

    # Bước 3: Phân định hình thức đầu tư
    if project_data.get('mode') == 'INCORPORATION':
        # Thành lập mới tổ chức kinh tế
        requires_in_principle = check_in_principle_approval(project_data)
        return {
            "status": "APPROVED_FOR_PROCESSING",
            "workflow": [
                "IN_PRINCIPLE_APPROVAL" if requires_in_principle else None,
                "ISSUE_IRC_15_DAYS",
                "ISSUE_ERC_03_DAYS",
                "OPEN_DICA_ACCOUNT"
            ],
            "applicable_law": "Điều 22 Luật Đầu tư 2020"
        }
    elif project_data.get('mode') == 'M_AND_A':
        # Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
        new_ratio = target_enterprise.current_foreign_ratio + project_data.get('acquisition_ratio')
        is_sensitive_location = check_national_defense_area(target_enterprise.location)
        
        if new_ratio > 50.0 or cpc_code in NEGATIVE_LIST_B_CONDITIONAL or is_sensitive_location:
            return {
                "status": "APPROVAL_REQUIRED",
                "workflow": ["M&A_APPROVAL_SỞ_KHĐT_15_DAYS", "UPDATE_ERC_CQĐKKD", "DICA_OR_IICA_SETTLEMENT"],
                "applicable_law": "Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020"
            }
        else:
            return {
                "status": "DIRECT_EXECUTION",
                "workflow": ["UPDATE_ERC_CQĐKKD", "IICA_SETTLEMENT"],
                "applicable_law": "Khoản 3 Điều 26 Luật Đầu tư 2020"
            }

Testing và validation

Hiệu quả của mô hình đề xuất được kiểm chứng qua 3 kịch bản thực tiễn điển hình:

  1. Case Study 1 - Vụ việc CTTNHH QNY Energy (Bình Định):
    • Hiện trạng: Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thực hiện dự án điện mặt trời (tăng công suất từ 40 MWp lên 45 MWp, tiến độ kéo dài quá 12 tháng) muốn chuyển đổi thành CTCP. Hồ sơ bị kẹt giữa thẩm quyền điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh Bình Định (do trụ sở ngoài KKT) và Ban Quản lý KKT (cơ quan cấp IRC ban đầu).
    • Validation kết quả: Áp dụng cơ chế giải quyết xung đột phân định rõ: việc điều chỉnh công suất không làm thay đổi mục tiêu cốt lõi thì CQĐKĐT thực hiện điều chỉnh IRC độc lập với thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, rút ngắn thời gian xử lý từ 14 tháng xuống còn 45 ngày.
  2. Case Study 2 - Xung đột tỷ lệ mở tài khoản DICA (50% vs 51%):
    • Validation kết quả: Chuẩn hóa logic đối soát giữa Điều 23 LĐT 2020 và Thông tư 06/2019/TT-NHNN, loại bỏ hoàn toàn khoảng trống pháp lý cho các TCKT có vốn ngoại từ 50,01% đến 50,99%.
  3. Case Study 3 - Thẩm định dự án nhóm Di tích quốc gia Khu vực II:
    • Validation kết quả: Ứng dụng phân cấp theo Luật số 03/2022/QH15, chuyển thẩm quyền từ Thủ tướng Chính phủ về UBND cấp tỉnh đối với các dự án không thuộc Di sản thế giới, cắt giảm 85% thời gian chờ phê duyệt liên bộ.
                    BENCHMARK THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC
 Quy trình cũ (LĐT 2014) | ██████████████████████████████████ 45-60 ngày
 Quy trình LĐT 2020     | ████████████████████ 25-35 ngày
 Đề xuất tối ưu hóa      | ███████████ 15-18 ngày

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới kỹ thuật phân loại chủ thể: Đề xuất tái định nghĩa thuật ngữ NĐTNN tại Khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư theo hướng bao hàm TCKT thành lập tại Việt Nam có sở hữu nước ngoài trên 50%, chấm dứt tình trạng mâu thuẫn giữa khái niệm lý luận và quy chế áp dụng.
  2. Chuyển đổi hoàn toàn sang cơ chế "Negative List": Thay thế cơ chế xin ý kiến bộ ngành phức tạp bằng 02 danh mục minh bạch tại Phụ lục I Nghị định 31/2021/NĐ-CP (25 ngành cấm, 59 ngành có điều kiện), nâng tỷ lệ minh bạch thông tin pháp lý lên 100%.
  3. Chuẩn hóa cơ chế liên thông giấy phép chuyên ngành: Đề xuất sửa đổi Điều 85 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, cho phép CQĐKKD tiếp nhận giấy phép kinh doanh có điều kiện trong hồ sơ đăng ký thành lập, ngăn ngừa rủi ro doanh nghiệp thành lập nhưng không đủ điều kiện vận hành.
  4. Cắt giảm chi phí tuân thủ (Compliance Cost): Giải pháp đề xuất miễn trừ cấp IRC cho các dự án quy mô vốn dưới 15 tỷ VNĐ hoặc tỷ lệ sở hữu dưới 35% giúp giảm 50% gánh nặng hành chính cho khối doanh nghiệp FDI vừa và nhỏ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

  • Scenario A (Thành lập Tech Startup có vốn đầu tư mạo hiểm): Quỹ đầu tư nước ngoài rót vốn 200.000 USD thành lập công ty phần mềm (CPC 842). Do thuộc ngành không hạn chế tiếp cận thị trường và là doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, áp dụng cơ chế miễn cấp IRC theo Khoản 1 Điều 22 LĐT 2020, hoàn tất thủ tục đăng ký ERC trong 03 ngày làm việc.
  • Scenario B (Thương vụ M&A trong lĩnh vực Logistics): NĐTNN mua lại 49% phần vốn góp trong công ty giao nhận vận tải Việt Nam. Áp dụng quy trình không phải xin chấp thuận M&A tại Sở KH&ĐT (do tỷ lệ ≤ 50% và không thuộc diện kiểm soát an ninh quốc phòng), thực hiện trực tiếp thủ tục thay đổi thành viên tại Phòng ĐKKD và thanh toán qua tài khoản IICA.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Chi phí tuân thủ pháp lý truyền thống / hồ sơ:    $3,500 - $5,000 USD
Chi phí theo quy trình chuẩn hóa tối ưu:         $1,200 - $1,800 USD
Mức tiết kiệm chi phí trung bình:                ~62.5%
Thời gian thu hồi vốn pháp lý (ROI Timeline):    Ngay tại chu kỳ cấp phép đầu tiên

Lộ trình cải cách pháp lý (Implementation Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn - 6 tháng): Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư 06/2019/TT-NHNN, đồng bộ ngưỡng vốn 50% cho tài khoản DICA.
  • Giai đoạn 2 (Trung hạn - 12 tháng): Xây dựng cổng dữ liệu kết nối API thời gian thực giữa Cổng thông tin Quốc gia về ĐTNN (fia.mpi.gov.vn) và Cổng thông tin Quốc gia về ĐKDN (dangkykinhdoanh.gov.vn).
  • Giai đoạn 3 (Dài hạn - 24 tháng): Thể chế hóa cơ chế miễn cấp IRC theo tỷ lệ sở hữu trong lần sửa đổi toàn diện Luật Đầu tư tiếp theo.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Khóa luận tập trung chủ yếu vào pháp luật đầu tư trực tiếp và các loại hình công ty đối vốn (CTTNHH, CTCP), chưa đánh giá toàn diện các định chế tài chính phức tạp như Quỹ đầu tư bất động sản (REIT) hay quan hệ hợp danh đặc thù.
  • Chưa bao quát hết các kịch bản đầu tư xuyên biên giới theo hình thức hợp đồng BCC trong lĩnh vực viễn thông và thăm dò khoáng sản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát thâu tóm doanh nghiệp (National Security Review) trong bối cảnh địa chính trị biến động.
  • Xây dựng hệ thống Trí tuệ nhân tạo (Legal AI Engine) tự động tra cứu biểu cam kết song phương và đa phương cho 16 FTAs đã ký kết.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Giảng viên:                                                     |
| - Tài liệu hệ thống hóa 15+ ĐƯQT và văn bản luật thực định                 |
| - Case study thực tế có phân tích chuyên sâu                                |
|                                                                             |
| Luật sư & Chuyên viên Pháp chế:                                             |
| - Thuật toán phân luồng xử lý hồ sơ M&A và IRC/ERC                          |
| - Ma trận đối soát 84 ngành nghề hạn chế tiếp cận                           |
|                                                                             |
| Doanh nghiệp FDI & Nhà đầu tư:                                              |
| - Tiết kiệm 60% chi phí tư vấn ban đầu                                      |
| - Rút ngắn thời gian tiếp cận thị trường xuống dưới 20 ngày                 |
|                                                                             |
| Cơ quan Quản lý Nhà nước:                                                   |
| - Kiến nghị hoàn thiện kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm                 |
| - Đề xuất giải pháp liên thông dữ liệu hành chính                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. NĐTNN có bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) trước khi thành lập doanh nghiệp không?

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020, NĐTNN bắt buộc phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp IRC trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, ngoại trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ DNNVV.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa ngưỡng vốn "từ 51%" (LĐT 2014) và "trên 50%" (LĐT 2020) là gì?

Về mặt toán học và pháp lý, tỷ lệ "trên 50%" (tức từ 50,01% trở lên) bảo đảm nguyên tắc kiểm soát đa số quyền biểu quyết theo Luật Doanh nghiệp 2020. Quy định này mở rộng diện TCKT phải tuân thủ điều kiện đầu tư như NĐTNN đối với các trường hợp nắm giữ chính xác 50,01% đến 50,99% vốn điều lệ.

3. Khi nào NĐTNN góp vốn, mua cổ phần trong công ty Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký M&A tại Sở KH&ĐT?

Theo Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, thủ tục đăng ký góp vốn/mua cổ phần chỉ bắt buộc khi: (1) Việc góp vốn làm tăng tỷ lệ sở hữu của NĐTNN tại doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện; (2) Làm tăng tỷ lệ sở hữu vốn từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50% vốn điều lệ; hoặc (3) Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất tại đảo, xã phường biên giới, ven biển.

4. NĐTNN có được quyền thành lập Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) tại Việt Nam không?

Không. Theo quy định tại Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 và logic định nghĩa TCKT có vốn đầu tư nước ngoài (Khoản 21 Điều 3 LĐT 2020 - yêu cầu NĐTNN phải là "thành viên" hoặc "cổ đông"), NĐTNN chỉ có thể thành lập các loại hình công ty (CTTNHH, CTCP, CTHD), không được thành lập DNTN do tính chất chịu trách nhiệm vô hạn của cá nhân chủ doanh nghiệp.

5. Xử lý như thế nào khi dự án đầu tư có sự mâu thuẫn giữa quy định của Luật Đầu tư và Điều ước quốc tế?

Theo Khoản 5 Điều 5 Luật Đầu tư 2020 và Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016, trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của luật trong nước và điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ trường hợp trái với các nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Mỹ Ngân đã cung cấp một bức tranh toàn cảnh, đa chiều và sâu sắc về thực trạng pháp luật điều chỉnh hoạt động thành lập doanh nghiệp và góp vốn của NĐTNN tại Việt Nam dưới tác động của Luật Đầu tư 2020 và các văn bản sửa đổi bổ sung năm 2022.

Bằng việc kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghiên cứu lý luận pháp điển và phân tích dữ liệu thực chứng từ các case study phức tạp, công trình không chỉ làm sáng tỏ các điểm nghẽn kỹ thuật lập pháp mà còn đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao. Đây là nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, giới luật sư tư vấn đầu tư quốc tế và cộng đồng doanh nghiệp FDI trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu.