Phân Tích Học Thuật: Tài Liệu Tập Huấn Hướng Dẫn Thực Hiện Chương Trình Môn Mĩ Thuật (Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018)


Tổng quan về giáo trình

Tài liệu tập huấn hướng dẫn thực hiện chương trình môn Mĩ thuật (Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018) là tài liệu bồi dưỡng chuyên môn do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trường Đại học Sư phạm Hà Nội biên soạn và phát hành năm 2019. Công trình được xây dựng bởi tập thể tác giả thuộc Khoa Nghệ thuật – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, bao gồm: TS. Phạm Văn Tuyến, TS. Nguyễn Thu Tuấn, ThS. Hoàng Văn Bào, ThS. Phạm Thị Nụ và ThS. Nguyễn Thị Hồng Thắm.

Về vị trí đào tạo, tài liệu đóng vai trò là khung hướng dẫn nghiệp vụ chuẩn hóa cho giảng viên sư phạm chủ chốt và giáo viên cốt cán trên toàn quốc nhằm triển khai mạch kiến thức môn Mĩ thuật xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018. Mục tiêu học tập cốt lõi của tài liệu tập trung vào việc chuyển đổi tư duy giáo dục từ truyền thụ kiến thức đơn thuần sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực thẩm mĩ cho học sinh.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo mô hình tập huấn tương tác 02 ngày, kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý thuyết thể chế, bảng giải nghĩa thuật ngữ sư phạm chuyên ngành, bảng đối sánh chương trình, ma trận phân phối nội dung và hệ thống giáo án thực nghiệm kèm tiêu chí đánh giá chi tiết. Điểm đặc thù của tài liệu là tính thực tiễn cao: toàn bộ căn cứ lý luận đều gắn liền với các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Quyết định số 404/QĐ-TTg) và được minh chứng qua các bài soạn giảng mẫu ở cả ba cấp học: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành 4 nội dung tập huấn trọng tâm kèm hệ thống phụ lục minh họa và hướng dẫn kiểm tra đánh giá:

  • Nội dung 1: Tìm hiểu đặc điểm và quan điểm xây dựng chương trình môn Mĩ thuật
    Phân tích vị trí môn học thuộc lĩnh vực giáo dục nghệ thuật; xác định tính chất tuyến tính và đồng tâm của hai mạch nội dung (Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng); làm rõ 4 quan điểm xây dựng chương trình bảo đảm tính tích hợp, phân hóa và cập nhật thực tiễn văn hóa - nghệ thuật dân tộc lẫn quốc tế.
  • Nội dung 2: Tìm hiểu mục tiêu chương trình và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực
    Hệ thống hóa mục tiêu tổng quát và mục tiêu chi tiết cho từng cấp học; xác định 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), 3 năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng 3 thành phần năng lực đặc thù của môn học (quan sát và nhận thức thẩm mĩ, sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, phân tích và đánh giá thẩm mĩ).
  • Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung giáo dục môn Mĩ thuật
    Mô tả chi tiết phân phối chương trình qua 3 cấp học:
    • Tiểu học (Lớp 1 - 5): Gồm Lí luận và lịch sử mĩ thuật (lồng ghép), Hội họa, Đồ họa (Tranh in), Điêu khắc, Thủ công.
    • THCS (Lớp 6 - 9): Gồm Lí luận và lịch sử mĩ thuật (lồng ghép), Hội họa, Đồ họa (Tranh in), Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa.
    • THPT (Lớp 10 - 12): Học sinh lựa chọn 4 trong 10 nội dung (Lí luận và lịch sử mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Thiết kế mĩ thuật sân khấu - điện ảnh, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc) cùng 3 chuyên đề học tập chuyên sâu (35 tiết/năm): Thực hành vẽ hình họa (1, 2, 3), Thực hành vẽ trang trí (1, 2, 3), Thực hành vẽ bố cục (1, 2, 3).
  • Nội dung 4: Thực hiện dạy học hình thành và phát triển năng lực theo môn Mĩ thuật
    Hướng dẫn phương pháp tích hợp, dạy học trải nghiệm, thiết kế cấu trúc bài học theo chuỗi hoạt động; quy trình xây dựng công cụ kiểm tra và tiêu chí đánh giá định lượng/định tính.
Cấp học Mạch Mĩ thuật tạo hình Mạch Mĩ thuật ứng dụng Lí luận & Lịch sử MT Chuyên đề tự chọn (35 tiết/năm)
Tiểu học (1-5) Hội họa, Đồ họa (Tranh in), Điêu khắc Thủ công Lồng ghép Không áp dụng
THCS (6-9) Hội họa, Đồ họa (Tranh in), Điêu khắc TK Công nghiệp, TK Đồ họa, TK Thời trang Lồng ghép Không áp dụng
THPT (10-12) Hội họa, Đồ họa, Điêu khắc (Lựa chọn) TK Công nghiệp, TK Đồ họa, TK Thời trang, TK Sân khấu/Điện ảnh, TK Đa phương tiện, Kiến trúc Độc lập & Lồng ghép Vẽ Hình họa (1-3), Vẽ Trang trí (1-3), Vẽ Bố cục (1-3)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xác lập nền tảng lý luận thông qua hệ thống chú giải thuật ngữ sư phạm hiện đại:

  1. Cấu trúc năng lực đặc thù: Năng lực mĩ thuật được cấu thành từ 3 phân tố: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ, Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, Phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
  2. Mô hình giáo dục STEM: Vận dụng kiến thức liên môn Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering) và Toán học (Math) vào giải quyết các vấn đề tạo hình và thiết kế thực tiễn.
  3. Dạy học tích hợp và phân hóa: Hợp nhất các miền tri thức văn hóa, lịch sử, đời sống xã hội vào hoạt động thẩm mĩ; đồng thời phân loại tác động sư phạm theo sở thích, năng khiếu và định hướng nghề nghiệp của từng học sinh.
  4. Kế hoạch giáo dục nhà trường: Cụ thể hóa khung chương trình quốc gia kết hợp với nội dung giáo dục địa phương phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhân lực thực tế.

Kỹ năng phát triển

Tài liệu cung cấp quy trình bồi dưỡng toàn diện các nhóm kỹ năng nghề nghiệp:

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Phân tích tỉ lệ bằng que đo, phân mảng đậm nhạt bằng chì đen, kỹ thuật tạo hình khối 3D từ vật liệu tái chế, kỹ thuật in ấn đồ họa và thiết kế bưu thiếp.
  • Kỹ năng phân tích sư phạm: Phân tích cấu trúc chương trình, đối sánh chuẩn đầu ra giữa chương trình 2006 và 2018, xây dựng ma trận mục tiêu bài dạy.
  • Kỹ năng thiết kế và tổ chức: Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) 5 bước, điều phối kỹ thuật dạy học hợp tác (khăn trải bàn, công não, tranh luận và phản hồi), lập công cụ đánh giá theo rubric.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Tài liệu xác định rõ mô hình dạy học phát triển năng lực lấy người học làm trung tâm. Phương pháp giáo dục chuyển dịch từ việc hướng dẫn kỹ thuật vẽ thuần túy sang tổ chức môi trường hoạt động trải nghiệm thẩm mĩ. Mỗi bài học được tổ chức thống nhất theo tiến trình 4 hoạt động cơ bản:

  1. Hoạt động Khởi động: Huy động kinh nghiệm thẩm mĩ sẵn có, tạo tâm thế học tập thông qua trò chơi, xem hình ảnh hoặc tình huống thực tế.
  2. Hoạt động Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Khám phá đối tượng thẩm mĩ, nhận biết hình khối, cấu trúc, tỉ lệ, màu sắc, đậm nhạt thông qua câu hỏi gợi mở và thảo luận nhóm.
  3. Hoạt động Sáng tạo và ứng dụng: Thể nghiệm ý tưởng thông qua thực hành tạo hình cá nhân hoặc nhóm, phối hợp các chất liệu và công cụ khác nhau.
  4. Hoạt động Phân tích và đánh giá: Trưng bày sản phẩm, thuyết trình chia sẻ ý tưởng, sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật để tự đánh giá và đánh giá chéo.
  5. Hoạt động Mở rộng: Gợi ý ứng dụng kiến thức, kỹ năng bài học vào các tình huống thực tế đời sống.

Bài tập tình huống và giáo án minh họa

Tài liệu cung cấp 3 kế hoạch bài dạy chi tiết minh họa trực quan cho phương pháp tiếp cận mới tại Phụ lục 1:

  • Cấp Tiểu học (Lớp 5): Chủ đề "Làm bưu thiếp" (Mĩ thuật ứng dụng, thời lượng 2 tiết). Ứng dụng kỹ thuật khăn trải bàn để học sinh tìm hiểu hình thức, cấu trúc bưu thiếp và thực hành cắt, dán, vẽ trang trí từ vật liệu tái sử dụng.
  • Cấp THCS (Lớp 6): Chủ đề "Tạo dáng và trang trí chậu cảnh/lọ hoa từ đồ phế thải nhựa" (Mĩ thuật ứng dụng, thời lượng 3 tiết). Vận dụng kỹ thuật công não và tranh luận - phản hồi để định hướng học sinh tái chế rác thải nhựa thành sản phẩm gia dụng có tính thẩm mĩ và công năng.
  • Cấp THPT (Lớp 10): Chủ đề "Vẽ tĩnh vật đồ vật, quả có dạng khối trụ và khối cầu - Chất liệu bút chì đen" (Chuyên đề học tập 10.1: Thực hành vẽ Hình họa 1, thời lượng 4 tiết). Tập trung vào kỹ thuật đo tỉ lệ que đo, phân tích nguồn sáng, cấu trúc khối không gian và hệ thống đậm nhạt.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá được phân định thành hai hình thức bổ trợ lẫn nhau:

  • Đánh giá quá trình (Formative Assessment): Thực hiện liên tục trong tiến trình bài học thông qua quan sát thao tác, mức độ tham gia thảo luận và tiến độ thực hành của học sinh nhằm kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy - học.
  • Đánh giá tổng kết (Summative Assessment): Đánh giá sản phẩm cuối chủ đề/học kỳ dựa trên bảng tiêu chí (rubric) phân tầng 4 mức độ nhận thức: Biết, Hiểu, Vận dụng mức 1, Vận dụng mức 2. Xếp loại học sinh theo các mức: Chưa đạt, Đạt, Hoàn thành, Hoàn thành tốt (hoặc xếp loại C, B, A).

Điểm nổi bật và cập nhật

So với Chương trình môn Mĩ thuật năm 2006, tài liệu thể hiện những bước chuyển dịch mang tính cấu trúc:

  1. Tính liên tục xuyên suốt 12 năm học: Chương trình 2006 chỉ dừng lại ở cấp THCS (lớp 9). Chương trình 2018 mở rộng môn Mĩ thuật lên cấp THPT (lớp 10, 11, 12) dưới hình thức môn học lựa chọn định hướng nghề nghiệp, tạo mạch phát triển thẩm mĩ hoàn chỉnh cho người học.
  2. Mở rộng các lĩnh vực thiết kế ứng dụng hiện đại: Lần đầu tiên đưa vào hệ thống giáo dục phổ thông các phân môn thiết kế chuyên nghiệp mang tính thời đại: Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế mĩ thuật sân khấu - điện ảnh, Thiết kế mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc.
  3. Tích hợp định hướng nghề nghiệp và chuyên đề chuyên sâu: Thiết kế hệ thống 3 cụm chuyên đề tự chọn (35 tiết/lớp) ở bậc THPT gồm Hình họa, Trang trí và Bố cục, trực tiếp trang bị kiến thức nền tảng cho học sinh có nguyện vọng thi tuyển hoặc theo đuổi các ngành nghề thuộc khối nghệ thuật thị giác.
  4. Gắn kết giáo dục môi trường và STEM: Định hướng học sinh khai thác vật liệu tái chế tại địa phương (vỏ chai, bao bì nhựa, chất liệu tự nhiên), gắn kết tư duy tạo hình thẩm mĩ với kỹ thuật và ý thức bảo vệ môi trường sinh thái.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt phục vụ các nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục quốc dân:

  • Giảng viên sư phạm chủ chốt: Giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm ngành Giáo dục Mĩ thuật sử dụng tài liệu làm khung chương trình tập huấn, bồi dưỡng giáo viên các tỉnh/thành phố được phân công phụ trách.
  • Giáo viên Mĩ thuật cốt cán (Tiểu học, THCS, THPT): Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuẩn mực để thiết kế kế hoạch bài dạy, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá theo năng lực và tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại cơ sở giáo dục.
  • Sinh viên đại học ngành Sư phạm Nghệ thuật / Sư phạm Mĩ thuật: Nguồn tài liệu tham khảo bắt buộc trong các học phần Phương pháp dạy học Mĩ thuật, Phát triển chương trình môn học và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học/nghiên cứu cần nắm vững kiến thức cơ bản về ngôn ngữ tạo hình (đường nét, hình khối, màu sắc, bố cục, ánh sáng), lý luận dạy học đại cương và tâm lý học lứa tuổi học sinh phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho giảng viên sư phạm nghệ thuật chủ chốt, giáo viên mĩ thuật phổ thông cốt cán cả ba cấp học (Tiểu học, THCS, THPT), cán bộ quản lý chuyên môn của các Sở/Phòng GD&ĐT và sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mĩ thuật.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi nghiên cứu tài liệu?

Người đọc cần có hiểu biết tổng quan về Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể 2018, lý luận giáo dục học đại cương và các kỹ năng thực hành mĩ thuật cơ bản (hình họa, vẽ trang trí, thủ công tạo hình).

3. Điểm khác biệt cốt lõi của tài liệu này so với các tài liệu hướng dẫn chương trình 2006 là gì?

Tài liệu 2018 tập trung chuyển dịch từ dạy học truyền thụ nội dung/kỹ thuật đơn lẻ sang hình thành 3 thành phần năng lực thẩm mĩ; bổ sung chương trình cấp THPT với 10 nội dung mở rộng và hệ thống chuyên đề học tập định hướng nghề nghiệp 35 tiết/năm.

4. Khung thời gian tổ chức tập huấn theo tài liệu được phân bổ ra sao?

Tài liệu thiết kế kế hoạch tập huấn tập trung trong 02 ngày:

  • Ngày 1: Tìm hiểu Nội dung 1 (Đặc điểm, quan điểm), Nội dung 2 (Mục tiêu, yêu cầu cần đạt), Nội dung 3 (Mạch nội dung các cấp) và phần đầu Nội dung 4 (Phương pháp, hình thức dạy học).
  • Ngày 2: Thực hành thiết kế kế hoạch bài dạy, thiết kế đề kiểm tra và hướng dẫn đánh giá cho từng cấp học, báo cáo sản phẩm nhóm và nghiệm thu bài thu hoạch.

5. Yêu cầu đánh giá bài thu hoạch cuối khóa của học viên được quy định thế nào?

Bài thu hoạch được đánh giá theo hai mức Hoàn thành và Chưa hoàn thành:

  • Giảng viên sư phạm: Nộp bản kế hoạch tập huấn khu vực và 01 bản kế hoạch dạy học chủ đề theo CTGDPT 2018.
  • Giáo viên cốt cán: Nộp 01 giáo án minh họa kèm bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa và video bài dạy thực nghiệm.

Kết luận

Tài liệu tập huấn hướng dẫn thực hiện chương trình môn Mĩ thuật (Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018) của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội cung cấp hệ thống lý luận và chỉ dẫn phương pháp luận hoàn chỉnh cho việc chuyển đổi căn bản mô hình dạy học mĩ thuật tại Việt Nam. Văn bản đã chuẩn hóa khung năng lực, mạch kiến thức tạo hình - ứng dụng và quy trình đánh giá kết quả học tập từ lớp 1 đến lớp 12.

Lộ trình nghiên cứu và vận dụng tài liệu khuyến nghị bao gồm:

  1. Nghiên cứu hệ thống thuật ngữ và quan điểm xây dựng chương trình.
  2. Đối sánh cấu trúc nội dung giữa các cấp học.
  3. Thực hành thiết kế giáo án theo quy trình 4 hoạt động phát triển năng lực.
  4. Xây dựng công cụ kiểm tra và thử nghiệm đánh giá định lượng/định tính trên sản phẩm của người học.

Để mở rộng kiến thức, người đọc nên đối chiếu song song với văn bản Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) và hệ thống tài liệu Video, Infographic, Hỏi - Đáp minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.