mở đầu câu. TO/DUE TO + some peace SPITE OF the rain, THEN he locked the Sau giới từ AND, AS A noun/noun and quiet. I went for a walk. LATER he và/hoặc trước RESULT được phrase.
Handle the We enjoyed our came back to check động từ TO V dùng để nối 2 Ex: We were flowers walking holiday that everything was chúng ta sử mệnh đề trong unable to go by carefully DESPITE THE all right. dụng một câu. train BECAUSE IN FACT THAT/IN DURING/ALL WHETHER Ex: We have OF the rail strike. ORDER SPITE OF THE THROUGH/THRO chứ không dùng invested too Many of the NOT TO FACT THAT it was UGHOUT + noun IF.
Ex: I don’t much money in deaths of older damage tiring. know this project. people are DUE them. HOWEVER + Ex: DURING/ALL WHETHER CONSEQUENT TO heart attacks.
SO clause THROUGH the you have met LY, we are in THAT/IN THOUGH thường summer we get a lot him OR NOT. financial ORDER dùng trong văn of visitors. It rained It depends ON difficulties. His THAT + nói, và đứng ở cuối heavily WHETHER the wife left him, clause câu.
THROUGHOUT the government AND/AS A (thường Ex: Buying a house night. takes any RESULT, he dùng can, is expensive. It is, action. The became very could, HOWEVER, a good organizers will depressed.
It’s a decide 3 Nguyễn Tuấn Tài THEREFORE would) big decision to WHETHER TO thường được Ex: He make, THOUGH. dùng ở giữa câu chose this BUT/WHILE/WH IN CASE + (ngoài ra cũng university EREAS thường clause có thể dùng ở SO dùng để nối 2 IN CASE OF + đầu hoặc cuối THAT/IN mệnh đề trong câu. noun (dùng câu) ORDER Ex: John is very trong văn viết) Ex: We feel, THAT he rich Ex: Take this THEREFORE, could study BUT/WHILE/WHE umbrella IN that a decision Physics. REAS his friends CASE it rains.
must be made. are extremely poor. IN CASE OF ON THE ONE emergency, HAND/ON THE break the glass OTHER HAND dùng cho một cặp câu diễn tả 2 ý trái ngược nhau. Ex: ON THE ONE HAND these computers are expensive.
ON THE OTHER HAND they are exactly what we want. When : Khi WHEN + S + V1, S + WILL +V2 Ex:When I seeyou tomorrow,I will give it to you Trong trường hợp này,cho ta thấy thêm một chú ý,mệnh đề "when" KHÔNG chia ở future WHEN + S + V1, S + WILL BE + V-ING Ex:When you readthis letter,I will be visitingFrance. WHEN + S + V1, S + WILL + HAVE + P.P(past participle) Ex:When you readthis letter,i will have been in France for 5 year. WHEN + S + V2, S + was/were +V-ING Ex:When I came,they were sleeping.
WHEN + S + V2,S + V2 Ex:When I wound the alarm clock,it wentwrong. WHILE + S + WAS/WERE + V-ING,S + WAS/WERE + V-ING Ex:While I was reading books,my mother was cooking Đây là trường hợp thì tiếp diễn được chia ở mệnh đề thời gian.P Ex:Before I wentto the cinema.I had doneall my homework.P, S + V2 Ex:After I had donemy homework,I wentto the cinema. S + HAD + HARDLY/NO SOONER + P.P WHEN/THAN + S +V2 Ex:She had hardly/no sooner gonehome when/than it rained Chú ý:hardly.when ; no sooner.P + SINCE + S + V2 Ex:Her knowledge has increasedsince she startedcollecting stamps. Embedded sentences Ex:I don't know where they are now.
After : Sau khi After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect : Sau khi đã kết thúc việc gì mới làm việc gì ( QK ) 4 Nguyễn Tuấn Tài - After i had finished the test, i went home ( Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà ) = I had finished the test before i went home After + simple past, + simple present : Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại - After everything happened, we are still good friends ( Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt ) After simple past, + simple past : Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ - After everything happened, we quarelled over dishonesty. ( Sau mọi chuyện [ không tốt ], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực ) After + simple present / present perfect, + simple future : Sau khi làm việc gì sẽ làm tiếp việc khác ( HT / TL ) - After i come to the station, i'll call you ( Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em Before : Trước khi. Cách chia thì của nó thì ngược lại với after. Before + simple past, + past perfect : Tương tự như phần 1 của mục II.
Before + simple present, + simple future / simple present : Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó - Before i leave, i'll give you a gift ( Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà ) - Before i leave, i want to make sure that no-one can know about this ( Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này ) WH- questions Các câu hỏi với từ để hỏi cho phép người nói tìm thêm thông tin về chủ đề mình quan tâm. Các từ để hỏi theo thông tin muốn tìm có thể được liệt kê như sau: When? - Time => Hỏi thông tin về thời gian Where? - Place => Hỏi thông tin về nơi chốn Who? - Person => Hỏi thông tin về người Why? - Reason => Hỏi lý do How? - Manner => Hỏi cách thức, phương thức What? – Object / Idea / Action =>Hỏi về vật / ý kiến / hành động Các từ khác cũng có thể được sử dụng để hỏi các thông tin cụ thể: Which (one)? - Choice of alternatives => Hỏi thông tin về sự lựa chọn Whose? - Possession => Hỏi thông tin về sở hữu Whom? - Person (objective formal) => Hỏi về người (ở dạng tân ngữ) How much? - Price, amount (non-count) => Hỏi về giá cả, lượng (không đếm được) How many? - Quantity (count) => Hỏi về lượng (đếm được) How long? - Duration => Hỏi về thời gian How often? - Frequency => Hỏi về mức độ thường xuyên How far? - Distance => Hỏi về khoảng cách What kind (of)?- Description => Yêu cầu mô tả thông tin GERUND TO-INFINITIVE 1. Cách sử dụng Cách dùng To-infinitive: • Là chủ ngữ của câu: dancing bored him. Verb + to V • Bổ ngữ của động từ: her hobby is Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: painting.
agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, • Là bổ ngữ: Seeing is believing. endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, • Sau giới từ: He was accused of promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, smuggling. • Sau một vài động từ: avoid, mind, Ex: enjoy,. - She agreed to pay $50.
- Two men failed to return from the expedition. Một số cách dùng đặc biệt - The remnants refused to leave. - She volunteered to help the disabled. + Những động từ sau được theo sau bởi - He learnt to look after himself.
5 Nguyễn Tuấn Tài GERUND TO-INFINITIVE V-ing: admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, 2. Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V keep, mind, miss, postpone, practise, Những động từ sử dụng công thức này là: resist, risk, propose, detest, dread, resent, ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, pardon, try, fancy. see, show, think, understand, want to know, wonder. Ex: Ex: - He admitted taking the money.
- He discovered how to open the safe. - Would you consider selling the property? - I found out where to buy fruit cheaply. - He kept complaining. - She couldn't think what to say.
- He didn't want to risk getting wet. - I showed her which button to press. + Verbs + prepositions: apologize for, 3. Verb + Object + to V accuse of, insist on, feel like, congratulate Những động từ theo công thức này là: on, suspect of, look forward to, dream of, advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, succeed in, object to, approve/disapprove invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, of.
Ex: + Gerund cũng theo sau những cụm từ - These glasses will enable you to see in the dark. như: - She encouraged me to try again. - It's no use / It's no good. - They forbade her to leave the house.
- There's no point ( in). - They persuaded us to go with them. - It's a waste of time/ money. - Spend/ waste time/money.
- Be/ get used to. - Be/ get accustomed to. - Do/ Would you mind. ? - be busy doing something - What about .? - Go + V-ing ( go shopping, go swimming.
) THE + ADJECTIVES - The + adjective được dùng để nói về những nhóm người có tình trạng thể chất hay xã hội cụ thể. - Nghĩa được dùng là tổng quát, chỉ giới hạn một nhóm người được đề cập tới. Những cách diễn đạt này thường là số nhiều. - Những cách diễn đạt này không có đại từ sở hữu.
Common expressions: the blind, the handicapped, the old, the unemployed, the dead, the jobless, the poor, the young, the deaf, the mentally ill, the rich,… Ví dụ: He’s collecting money for the blind. (Anh ấy đang quyên góp tiền cho người mù.) The unemployed are losing hope. (Những người thất nghiệp đang mất dần hy vọng.) Mệnh đề quan hệ 1. WHO: - làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ - thay thế cho danh từ chỉ người ….
WHOM: 6 Nguyễn Tuấn Tài - làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ - thay thế cho danh từ chỉ người …. WHICH: - làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ - thay thế cho danh từ chỉ vật …. THAT: - có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định * Các trường hợp thường dùng “that”: - khi đi sau các hình thức so sánh nhất - khi đi sau các từ: only, the first, the last - khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật - khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none. Ex: He was the most interesting person that I have ever met.
It was the first time that I heard of it. These books are all that my sister left me. She talked about the people and places that she had visited. * Các trường hợp không dùng that: - trong mệnh đề quan hệ không xác định - sau giới từ 5.
WHOSE:dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s ….Khi nào dùng dấu phẩy ? Khi danh từ đứng trước who, which, whom. là: + Danh từ riêng, tên Ha Noi, which. Mary, who is. + Có this, that, these, those đứng trước danh từ: This book, which.
+ Có sở hữu đứng trước danh từ: My mother, who is. + Là vật duy nhất ai cũng biết: (Sun (mặt trời), moon (mặt trăng) The Sun, which. Đặt dấu phẩy ở đâu?