Mở đầu bài học Dẫn dắt, đặt vấn dé Theo dõi, tiếp thu. Hoạt động hình | Tổ chức để HS thực hiện; kiểm tra, hỗ | Thực hành dưới sự chỉ đạo thành kiến thức trợ, gợi ý, hướng dẫn, chỉnh sửa, đánh | của GV. giá, kết luận. Khung kiến thức Giảng giải, phân tích, bình luận, nêu | Tiếp thu, ghi nhớ kiến chú ý, câu hỏi, ví dụ minh hoa.
thức, nêu lên điều chưa rõ, chưa hiểu. Ví dụ (mẫu về Trình bày, giảng giải, phân tích, bình Tiếp thu, nêu câu hỏi (nếu phương pháp và luận, nêu chú ý. có) để hiểu rõ nội dung. trình bày) Luyện tập Tổ chức để HS thực hiện; kiểm tra, hỗ | Sử dụng kiến thức, kĩ năng trợ, gợi ý, hướng dẫn, chỉnh sửa, đánh đã được học, chủ động thực giá, kết luận.
hành luyện tập dưới sự chỉ đạo của GV. Le a Vận dụng 'Tổ chức để HS thực hiện; kiểm tra, hỗ Sử dụng kiến thức, kĩ năng trợ, gợi ý, hướng dẫn, chỉnh sửa, đánh đã được học, chủ động giá, kết luận. thực hiện dưới sự chỉ đạo của GV. Hoạt động trải Tổ chức để HS thực hiện; kiểm tra, hỗ Chủ động thực hiện theo nghiệm (nhỏ), thảo trợ, gợi ý, hướng dẫn, chỉnh sửa, đánh sự chỉ đạo của GV.
luận (nhanh), khám giá, kết luận. Cũng có thể hướng dẫn phá (nhỏ) (nếu có) để HS trải nghiệm ở nhà. Bài tập Kiểm tra, đánh giá, kết luận và chọn Dựa trên kiến thức và kĩ lọc hướng dẫn một số bài (tuỳ theo năng đã được học trên lớp, hoàn cảnh và thời lượng cho phép). HS chủ động luyện tập bài tập ở nhà.
Em có biết? Nếu có điều kiện, GV giảng giải thêm Khuyến khích HS đọc, tìm hoặc hướng dẫn HS tìm hiểu thêm. hiểu để mở rộng hiểu biết và tăng thêm hứng thú học tập. mm Phân bổ thời lượng trong SGK và sách Chuyên đề học tập Toán 10 Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018 (sau đây gọi tắt là Chương trình) quy định thời lượng Toán 10 gồm 105 tiết, phân bổ: 44% cho mạch Đại số và Giải tích, 35% cho mạch Hình học và Đo lường, 14% cho mạch Xác suất và Thống kê, 7% cho Thực hành và Trải nghiệm. Bên cạnh 105 tiết nói trên, Chương trình dành 35 tiết cho các chuyên đề học tập tự chọn (trong đó có 3 tiết dành cho ôn tập và kiểm tra Chuyên đề).
Tuỳ thực tế, nhà trường linh hoạt trong việc lựa chọn thời điểm trong năm học để dạy các chuyên đề. Về chuyên môn, cần lưu ý: — Nhìn chung, có thể dạy chuyên đề Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn vào thời điểm bất kì trong năm học; ~ Chuyên để Phương pháp quy nạp toán học và nhị thức Newton cần được giảng dạy sau nội dung về Đại số tổ hợp (quy tắc đếm, hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp, nhị thức Newton với số mũ bằng 4 hoặc 5) trong chương trình Toán 10 chung. ~ Chuyên đề Ba đường conic và ứng dụng cần được học sau nội dung tương ứng trong chương trình Toán 10 chung. Chương trình không quy định thời lượng chỉ tiết cho từng chuyên đề, nhà trường chủ động trong việc phân bổ thời lượng cho từng chuyên đề và từng bài học, đảm bảo giáo dục đạt hiệu quả.
Sau đây là để xuất phân bổ thời lượng của nhóm tác giả sách Chuyên đề học tập Toán 10 để nhà trường và GV tham khảo: NL PHAN PHOI CHUONG TRINH VA DU KIEN KE HOACH DAY HOC Số tiết Ghi SIT Tén chuyén dé Tén bai ĐS|HH|XS | TN | ÔTKT | thú 1_| CHUYÊN ĐỂ I. Hệ phương trình bậc nhất| 5 HỆ PHƯƠNG |ba ẩn TRÌNH BẬC Bài 2. Ứng dung ctia hé phwong} 4 NHẤT BA ẨN trình bậc nhất ba ẩn Bài tập cuối chuyên đề 1 2 2_| CHUYÊN ĐỀ2. Phương pháp quy nạp| 4 PHƯƠNG ' |toán học PHAP QUY NẠP | Bài 4, Nhị thức Newton 5 TOÁN HỌC.
Ƒ—— An để NHỊ THỨC Bài tập cuối chuyên đề 2 1 NEWTON 3| CHUYÊN ĐỀ 3. Elip 3 BADUONG [nà¡6, Hypebo] 3 CONICVÀ — ỨNG DỤNG Bài 7. Sự thống nhất giữa ba 2 đường conic Bài tập cuối chuyên để 3 1 4 Ôn tập và kiểm tra 3 Tổng 21] 11) 0 0 5 33 m Những điểm cần chú ý về nội dung Chương trình và sách Chuyên đề học tập Toán 10 » - Chương trình môn Toán cấp Trung học phổ thông năm 2018 gồm ba mạch kiến thức: Đại số và Giải tích, Hình học và Ðo lường, Thống kê và Xác suất. Đáng chú ý là các tác giả Chương trình đã nêu rõ quan điểm xây dựng Chương trình là “Chương trình môn Toán chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chỉ tiết, để tạo điều kiện cho các tác giả SGK và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện Chương trình” Với quan điểm như vậy, khi thực hiện “một Chương trình - nhiều bộ SGK” sẽ khó tránh khỏi sự thiếu thống nhất về mặt chỉ tiết giữa các bộ SGK khác nhau.
Do đó khi sử dụng bộ sách này, GV cần nghiên cứu kĩ nội dung của từng bài học trong sách Chuyên đề học tập Toán 10 và SGV Chuyên đề học tập Toán 10. In = » _ Chương trình Chuyên đề học tập Toán 10 gồm ba nội dung: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn; Phương pháp quy nạp toán học, nhị thức Newton; Ba đường conic và ứng dụng. Trong SGK lớp 10 cũ, hệ phương trình bậc nhất ba ẩn được trình bày qua một ví dụ và bài tập. Trong Chương trình 2018, HS được học về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn ở lớp 9, và được học một cách có hệ thống về hệ ba phương trình bậc nhất ba ẩn trong Chuyên đề học tập Toán 10, ứng dụng được nhấn mạnh.
Trong Chương trình năm 2006, các nội dung Phương pháp quy nạp toán học, nhị thức Newton được đặt ở lớp 11. Chương trình năm 2018 đưa các nội dung này xuống lớp 10; trong đó phần khai triển nhị thức Newton với số mũ thấp (số mũ bằng 4 hoặc 5) được nằm ở chương trình chung cho tất cả HS, phần phương pháp quy nạp toán học và phần khai triển nhị thức Newton với số mũ tuỳ ý được đưa vào chuyên đề tự chọn. Trong Chương trình năm 2018, khái niệm ba đường conic, phương trình chính tắc và một số ứng dụng nằm ở chương trình 105 tiết Toán 10 chung cho tất cả HS. Chuyên đề tự chọn về ba đường này di sâu hơn vào các tính chất và ứng dụng của chúng (giao của mặt phẳng với mặt nón tròn xoay, trục, tâm sai, đường chuẩn của các đường conic).
Ứng dụng của ba đường conic được nhấn mạnh. [F3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ol Phuong phap day hoc 1. Phuong pháp dạy học trong Chương trình môn Toán đáp ứng các yêu cầu co bản sau: a)_ Phù hợp với tiến trình nhận thức của HS (đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ đễ đến khó); không chỉ coi trọng tính logic của khoa học toán học mà cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của HS. b)_ Quán triệt tỉnh thần “lấy người học làm trung tâm”, phát huy tính tích cực, tự giác, chú ý nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân HS; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó HS được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề.
€)_ Linh hoạttrong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống; kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn. Cấu trúc bài học bảo đảm tỉ lệ cân đối, hài hoà giữa kiến thức cốt lõi, kiến thức vận dụng và các thành phần khác. đ) Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định đối với môn Toán; có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng HS; tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả. Sa Định hướng phương pháp hình thành phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, môn Toán góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác giúp HS rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động, tỉnh thần trách nhiệm, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập; bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú học tập, thói quen đọc sách và ý thức tìm tòi, khám phá khoa học.
Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung — Môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc rèn luyện cho người học biết cách lựa chọn mục tiêu, lập được kế hoạch học tập, hình thành cách tự học, rút kinh nghiệm và điều chỉnh để có thể vận dụng vào các tình huống khác trong quá trình học các khái niệm, kiến thức và kĩ năng toán học cũng như khi thực hành, luyện tập hoặc tự lực giải toán, giải quyết các vấn đề có ý nghĩa toán học. — Môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thông tin toán học cần thiết trong văn bản toán học; thông qua sử dụng hiệu quả ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trao đổi, trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với người khác, đồng thời thể hiện sự tự tin, tôn trọng người đối thoại khi mô tả, giải thích các nội dung, ý tưởng toán học. — Môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giúp HS nhận biết được tình huống có vấn đề; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác; biết đề xuất, lựa chọn được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề và biết trình bày giải pháp cho vấn đề; biết đánh giá giải pháp đã thực hiện và khái quát hoá cho vấn đề tương tự. Phương pháp dạy học môn Toán góp phần hình thành và phát triển năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ và các năng lực đặc thù khác.