Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính kỹ thuật và pháp lý đồng bộ, trong đó bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính đóng vai trò cốt lõi theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tại tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường đã triển khai các dự án đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cùng tài sản khác gắn liền với đất. Tại địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, hồ sơ bản đồ địa chính trước đây gồm 58 tờ (trong đó có 20 tờ tỷ lệ 1:1000 và 38 tờ tỷ lệ 1:2000) được đo vẽ từ năm 2002 và số hóa, chỉnh lý vào năm 2016. Tuy nhiên, tính đến thời điểm năm 2017, toàn xã có 28.054 thửa đất nhưng mới chỉ đo đạc chỉnh lý được 2.389 thửa (đạt tỷ lệ 8,51%), còn lại 25.665 thửa (chiếm 91,49%) chưa được đo đạc chỉnh lý biến động. Nhiều thửa đất phát sinh thay đổi ranh giới, diện tích do phương pháp đo thủ công truyền thống trước đây có sai số lớn, hoặc do các biến động tách thửa, chuyển nhượng và tranh chấp thực địa. Trước thực trạng đó, đơn vị thực tập là Công ty cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc đã phối hợp thực hiện thiết kế kỹ thuật – dự toán chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn xã.

Khóa luận xác định rõ ba mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định ranh giới, vị trí, kích thước, hình thể, diện tích thửa đất của từng chủ sử dụng đất, hiện trạng quỹ đất, diện tích các loại đất và phạm vi ranh giới hành chính các khu đo lên bản đồ địa chính.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ toàn đạc trực tiếp, sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng, thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm của ngành.
  3. Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ, phục vụ chức năng quản lý nhà nước về đất đai, thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất, xây dựng các cơ sở hạ tầng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử và ứng dụng các phần mềm chuyên ngành MicroStation, Famis để đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên 2.559,35 ha, tiếp giáp các xã Yên Lạc, Vô Tranh, Phú Đô, Phấn Mễ và tiếp giáp sông Cầu ở phía Đông Nam).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - địa chính:

  • Văn bản pháp lý: Luật Đất đai năm 2013 (Điều 3 khoản 4 quy định khái niệm bản đồ địa chính); Luật Đất đai năm 2003; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 quy định lồng ghép đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục 106°30' quy định cho tỉnh Thái Nguyên. Các tham số chính của hệ VN-2000 gồm: Elipxoid WGS-84, bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội.
  • Phương pháp chia mảnh: Dựa trên lưới ô vuông tọa độ phẳng. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích 100 ha ngoài thực địa.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thống kê địa chính, kinh tế - xã hội từ UBND xã Tức Tranh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; thu thập bản đồ địa giới hành chính và 58 mảnh bản đồ địa chính số hóa lập giai đoạn 2001 - 2005.
  • Thiết bị đo đạc: Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 do Trung Quốc sản xuất kèm 2 gương sào; hệ thống định vị vệ tinh tĩnh và động RTK GNSS gồm 01 máy tĩnh (Base) đặt tại mốc địa chính nhà nước liên tục phát tín hiệu cải chính qua Radio link và các máy động (Rover) thu tín hiệu để xác định tức thời tọa độ trạm đo trên hệ VN-2000.
  • Phương pháp đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực. Tổ đo gồm 3 người (1 người đứng máy điều khiển, 2 người đi gương phản xạ tại các điểm góc thửa, điểm ngoặt ranh giới và địa vật).
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ: Sử dụng phần mềm Pronet để tính toán, bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ; phần mềm MicroStation đóng vai trò môi trường nền đồ họa; phần mềm Mapping Office (với các modul chuyên dụng MRFClean, MRFFlag, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC, MGE) và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - bản nâng cấp 2011) để trút số liệu, phun điểm đo, sửa lỗi hình học (topology), tạo tâm thửa, tính diện tích tự động, gán nhãn thuộc tính và vẽ khung bản đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ và quản lý quỹ đất đai quốc gia nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng theo tinh thần Luật Đất đai 2013. Tác giả chỉ rõ yêu cầu hiện đại hóa hồ sơ địa chính bằng công nghệ số thay thế các tài liệu đo vẽ thủ công cũ có độ chính xác thấp. Trên cơ sở nhiệm vụ khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán của Công ty cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc tại xã Tức Tranh, tác giả xác định mục đích nghiên cứu, 3 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kỹ năng nghề nghiệp và hỗ trợ quản lý đất đai địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm, tính chất pháp lý của bản đồ địa chính, các yếu tố cơ bản cấu thành thửa đất, ranh giới thửa, loại đất, hệ thống giao thông, thủy văn và công trình kiến trúc.
  • Phân tích cơ sở toán học bản đồ: so sánh lưới chiếu Gauss-Kruger và UTM, phân tích ưu thế biến dạng nhỏ của múi chiếu UTM, nêu chi tiết các tham số hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ từ 1:25000 đến 1:200.
  • Trình bày quy trình 8 bước đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc.
  • Nêu các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Đối với cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$
  • Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 kết hợp 3 khối: khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU tích hợp công thức lượng giác tính tọa độ phẳng ($X_P, Y_P$) và chênh cao độ giác.
  • Trình bày đặc điểm hệ thống phần mềm MicroStation, Mapping Office và cấu trúc chức năng của phần mềm FAMIS trong việc quản lý số liệu đo đạc mặt đất và xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng thiết bị toàn đạc TOPCON GTS 236 cùng bộ phần mềm MicroStation, FAMIS; phạm vi không gian là xã Tức Tranh, thời gian thực hiện từ 19/06/2017 đến 19/09/2017 tại Công ty cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc.
  • Cụ thể hóa 3 nội dung nghiên cứu: Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và quản lý đất đai xã Tức Tranh; Thiết kế, thành lập lưới khống chế đo vẽ (ngoại nghiệp và nội nghiệp); Thành lập, biên tập tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:2000.
  • Chi tiết hóa phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập dữ liệu; quy trình đo đạc dã ngoại bằng phương pháp tọa độ cực với tổ đo 3 người; phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Pronet; quy trình nội nghiệp 6 bước trên phần mềm MicroStation và FAMIS (trút số liệu, xử lý tệp số liệu, triển điểm chi tiết, nối thửa đối soát thực địa, sửa lỗi topology và hoàn thiện bản đồ).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực tế thu nhận được qua các công đoạn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tức Tranh: Xã trung du miền núi cách trung tâm huyện Phú Lương 9,0 km, địa hình đồi núi dốc giảm dần từ Bắc xuống Nam, mạng lưới suối dày đặc và tiếp giáp sông Cầu ở phía Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa mùa hè chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm. Dân số năm 2017 là 9.266 người với 2.316 hộ, mật độ dân cư tập trung tại trung tâm và các xóm Ngoài Tranh, Đồng Lòng, Tân Khê.
STT Hạng mục biến động dân số Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Dân số (người) 9.155 9.220 9.266
2 Tỷ lệ phát triển dân số (%) 0,90 0,75 0,53
- Trong đó: Tăng tự nhiên (%) 0,90 0,70 0,50
- Trong đó: Tăng cơ học (%) - 0,05 0,03
  • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất xã Tức Tranh năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 2.559,35 ha. Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối, quỹ đất chưa sử dụng còn rất ít.
STT Chỉ tiêu loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên - 2.559,35 100,00
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.331,69 52,02
1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 55,78 2,18
1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 191,20 7,47
1.3 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 67,20 2,62
1.4 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 940,17 36,73
1.5 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 5,98 0,23
1.6 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 71,36 2,79
2 Đất lâm nghiệp LNP 892,33 34,86
2.1 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 180,60 7,05
2.2 Đất có rừng trồng sản xuất RST 663,45 25,92
2.3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK 48,28 1,88
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt TSN 41,89 1,64
4 Đất phi nông nghiệp PNN 290,28 11,35
4.1 Đất ở tại nông thôn ONT 74,84 2,92
4.2 Đất trụ sở cơ quan TSC 0,24 0,01
4.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 5,87 0,23
4.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 0,02 0,0008
4.5 Đất giao thông DGT 124,87 4,88
4.6 Đất thuỷ lợi DTL 33,64 1,31
4.7 Đất công trình năng lượng DNL 0,21 0,008
4.8 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,03 0,001
4.9 Đất cơ sở văn hoá DVH 1,24 0,05
4.10 Đất cơ sở y tế DYT 0,14 0,006
4.11 Đất cơ sở giáo dục đào tạo DGD 3,10 0,12
4.12 Đất cơ sở thể dục thể thao DTT 0,86 0,03
4.13 Đất chợ DCH 0,94 0,04
4.14 Đất tôn giáo TON 0,07 0,003
4.15 Đất tín ngưỡng TIN 0,44 0,02
4.16 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,98 0,16
4.17 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SON 39,79 1,55
5 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,16 0,12
  • Tình hình quản lý đất đai: Toàn xã có 28.054 thửa đất, trong đó đo đạc chỉnh lý biến động tập trung và không tập trung mới đạt 2.389 thửa (8,51%), chưa chỉnh lý 25.665 thửa (91,49%). Đã cấp được 3.024 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 2.316 hộ. Các trường hợp chưa cấp do vướng mắc tranh chấp, lấn chiếm hoặc tách thửa mới phát sinh chưa điều chỉnh trong thiết kế kỹ thuật - dự toán.
  • Thiết kế và đo đạc lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế địa chính (Bảng 4.3). Khởi tính từ 2 điểm mốc địa chính nhà nước, đơn vị đã thiết kế và chôn mốc cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh đầu cọc) cho 97 điểm lưới kinh vĩ, nâng tổng số điểm cần đo lên 99 điểm. Lưới khống chế được đo dẫn tọa độ bằng công nghệ RTK GNSS đo động với trạm Base đặt tại mốc gốc và các trạm Rover thu nhận số liệu cải chính tức thời.
STT Các yếu tố kỹ thuật của lưới đường chuyền Chỉ tiêu quy định
1 Góc ngoặt của đường chuyền $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ cạnh
3 Chiều dài đường chuyền:
- Nối 2 điểm cấp cao
- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút
- Chu vi vòng khép

$\le 8\text{ km}$
$\le 5\text{ km}$
$\le 20\text{ km}$
4 Chiều dài cạnh đường chuyền:
- Cạnh dài nhất
- Cạnh ngắn nhất
- Chiều dài trung bình một cạnh

$\le 1.400\text{ m}$
$\ge 200\text{ m}$
$500 - 700\text{ m}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc $\le 5\text{ giây}$
6 Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền ($n$ là số góc) $f_\beta = 5\sqrt{n}\text{ giây}$
7 Sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [s]$ $\le 1:25000$
  • Thành lập bản đồ địa chính tờ số 37 tỷ lệ 1:2000: Triển khai đo chi tiết ngoại nghiệp bằng máy TOPCON GTS 236 theo phương pháp tọa độ cực; trút tệp số liệu vào máy tính, chuyển đổi định dạng, sử dụng FAMIS để phun điểm chi tiết lên nền MicroStation; thực hiện nối ranh giới thửa đất, kiểm tra đối soát dã ngoại, chạy công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi bắt điểm đè/hở, tạo topology vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính thửa, đánh số thửa tự động và biên tập khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh theo quy phạm ngành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành các kết quả kỹ thuật và tài liệu thực địa cụ thể:

  • Về số liệu lưới khống chế: Xác định và đo đạc thành công tọa độ, độ cao của 99 điểm khống chế trên địa bàn (gồm 2 điểm gốc địa chính nhà nước và 97 điểm khống chế đường chuyền kinh vĩ) bằng phương pháp RTK GNSS và máy toàn đạc TOPCON GTS 236, bảo đảm các sai số nằm trong giới hạn cho phép của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Về sản phẩm bản đồ: Biên tập và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 37 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tức Tranh ở cả định dạng số (tệp tin DGN trên môi trường MicroStation/FAMIS) và bản in trên giấy, thể hiện chuẩn xác ranh giới từng thửa đất, địa vật cố định, hệ thống đường giao thông và hệ thống thủy văn.
  • Về công tác quản lý chuyên môn: Cập nhật biến động hiện trạng sử dụng đất cho các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 37, phục vụ trực tiếp cho việc chỉnh lý biến động địa chính tập trung và không tập trung tại xã Tức Tranh, giảm thiểu chênh lệch diện tích do phương pháp đo đạc thủ công cũ năm 2002 để lại.
  • Kiến nghị của tác giả: Đề xuất UBND xã Tức Tranh và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương đẩy nhanh tiến độ thẩm định, đo đạc chỉnh lý cho 25.665 thửa đất còn lại (hiện chiếm 91,49% số thửa); tăng cường giải quyết các vướng mắc về tranh chấp, lấn chiếm và thiếu giấy tờ để hoàn thành cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân còn tồn đọng; đồng thời đầu tư đồng bộ hệ thống thoát nước dọc lưu vực sông Cầu để hạn chế ngập úng cục bộ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung thực hiện đo đạc chỉnh lý chi tiết trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 37 tỷ lệ 1:2000) trong tổng số 58 tờ bản đồ địa chính của toàn xã Tức Tranh. Do điều kiện thời gian thực tập có hạn (3 tháng, từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2017), khối lượng thửa đất cần chỉnh lý của toàn xã còn rất lớn (hơn 91% số thửa chưa thực hiện) nên nghiên cứu chưa thể bao quát toàn bộ địa bàn xã. Khu vực nghiên cứu chưa có số liệu khoan thăm dò địa chất công trình và thủy văn chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục ứng dụng quy trình công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử phối hợp RTK GNSS và phần mềm FAMIS/MicroStation để đo vẽ bổ sung, chỉnh lý dứt điểm 57 tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Tức Tranh; kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian bản đồ với phần mềm quản lý hồ sơ địa chính CADDB nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính tích hợp phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điện tử.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường khi làm đồ án tốt nghiệp hoặc thực tập ngoại nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật đo đạc tại các công ty đo đạc bản đồ, cán bộ địa chính cấp xã, huyện cần tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình phối hợp công nghệ đo động RTK GNSS với máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 để dẫn mốc khống chế.
  • Kỹ thuật viên xử lý dữ liệu nội nghiệp cần tham khảo các bước thực hành xử lý lỗi topo (MRFClean, MRFFlag), tạo tâm thửa, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 chuẩn quy phạm trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng thiết bị đo đạc và hệ quy chiếu nào trong quá trình thành lập bản đồ địa chính?
Khóa luận sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (xuất xứ Trung Quốc) cùng bộ máy định vị vệ tinh RTK GNSS (gồm trạm Base tĩnh và trạm Rover động). Hệ quy chiếu áp dụng là Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục 106°30' quy định riêng cho tỉnh Thái Nguyên.

2. Thực trạng công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tại xã Tức Tranh tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?
Toàn xã Tức Tranh có tổng cộng 28.054 thửa đất. Trong đó, số thửa đã được đo đạc chỉnh lý mới đạt 2.389 thửa (chiếm tỷ lệ 8,51%), còn lại 25.665 thửa (chiếm 91,49%) chưa được đo đạc chỉnh lý biến động.

3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của xã Tức Tranh có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.559,35 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với đất sản xuất nông nghiệp đạt 1.331,69 ha (52,02%, chủ yếu là đất trồng cây công nghiệp lâu năm với 940,17 ha), đất lâm nghiệp đạt 892,33 ha (34,86%), đất nuôi trồng thủy sản đạt 41,89 ha (1,64%), đất phi nông nghiệp chiếm 290,28 ha (11,35%) và đất đồi núi chưa sử dụng chỉ còn 3,16 ha (0,12%).

4. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được phân mảnh và có thông số kỹ thuật như thế nào?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông. Kích thước thực tế ngoài thực địa của mỗi ô vuông là $1 \times 1\text{ km}$, tương ứng với kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$ và diện tích đo vẽ là 100 ha.

5. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ chỉnh lý bản đồ tại xã Tức Tranh gồm bao nhiêu điểm và đo bằng công nghệ gì?
Lưới khống chế gồm tổng cộng 99 điểm cần đo, trong đó có 2 điểm mốc địa chính nhà nước cấp trên làm điểm khởi tính và 97 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ được chôn mốc cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$). Lưới được đo dẫn bằng công nghệ RTK GNSS đo động kết hợp máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Sìn Văn Ích đã hệ thống hóa và áp dụng thành công quy trình công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp thiết bị máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236, công nghệ đo động RTK GNSS và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS để chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 37 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu giải quyết được yêu cầu cấp thiết về chuẩn hóa dữ liệu không gian thửa đất, khắc phục các sai số hình học từ tài liệu đo vẽ cũ và cập nhật chính xác hiện trạng biến động đất đai. Kết quả của đề tài đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, tạo tiền đề kỹ thuật phục vụ việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.