Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Mô đun 9: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học môn Tự nhiên và Xã hội" là giáo trình bồi dưỡng giáo viên cốt cán do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn trong khuôn khổ Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP) của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản được ban hành kèm theo Quyết định số 912/QĐ-ĐHSP ngày 12 tháng 5 năm 2020 và Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019.

Giáo trình được thiết kế nhằm đáp ứng bốn yêu cầu cần đạt (YCCĐ) chính:

  • YCCĐ 01: Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin (CNTT), học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh tiểu học.
  • YCCĐ 02: Phân tích, đánh giá được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội qua các trường hợp minh họa.
  • YCCĐ 03: Lựa chọn và thực hành các phương án ứng dụng CNTT, thiết bị công nghệ và học liệu số để thiết kế kế hoạch bài dạy (KHBD), tổ chức hoạt động và kiểm tra đánh giá theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018.
  • YCCĐ 04: Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT tại cơ sở giáo dục.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình kết hợp (Blended Learning) gồm 4 khối nội dung lý thuyết đi kèm chuỗi 14 hoạt động học tập trên hệ thống quản lý học tập (LMS). Điểm đặc thù của tài liệu là việc tích hợp khung năng lực công nghệ và phương pháp sư phạm chuyên ngành vào môn Tự nhiên và Xã hội, bám sát các văn bản chỉ đạo chuyên môn như Công văn 2345/BGDĐT-GDTH và Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 4 nội dung trọng tâm theo trình tự phát triển nhận thức và kỹ năng thực hành:

  1. Nội dung 1: Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
    Hệ thống hóa khái niệm CNTT (theo Luật CNTT số 67/2006/QH11 và Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-VPQH), mô hình phân lớp ứng dụng CNTT 4 tầng theo Công văn số 5807/BGDĐT-CNTT; định nghĩa và phân loại học liệu số theo Thông tư số 12/2016/TT-BGDĐT, Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT và Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT. Phân tích các xu hướng chuyển đổi số theo Quyết định số 749/QĐ-TTg, mô hình 3 cấp độ chuyển đổi số của Hồ Tú Bảo (2020), mô hình Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom), mô hình TPACK và định hướng công nghệ tương lai như Trí tuệ nhân tạo (AI), Hệ trợ giảng thông minh (ITS), Thực tế ảo/Thực tế tăng cường (VR/AR) (Panetta, 2018; Baheti & Gill, 2011).

  2. Nội dung 2: Thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh tiểu học
    Phân loại thiết bị dạy học thành nhóm cơ bản (máy vi tính, máy chiếu, âm thanh) và nhóm nâng cao (bảng tương tác, máy tính bảng, camera ghi hình). Cung cấp phương pháp khai thác tài nguyên mạng, mối quan hệ giữa nội dung bài học môn Tự nhiên và Xã hội với dạng thức học liệu (văn bản, âm thanh, hình ảnh, video, thí nghiệm mô phỏng). Giới thiệu hệ thống phần mềm hỗ trợ biên tập bài giảng, dạy học trực tuyến, kiểm tra đánh giá (như Google Forms, Quizizz) và quản lý lớp học.

  3. Nội dung 3: Lựa chọn, ứng dụng thiết bị công nghệ, học liệu số và phần mềm hỗ trợ trong hoạt động dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học
    Xác lập cơ sở sư phạm để lựa chọn công nghệ phù hợp với đặc thù nhận thức của học sinh tiểu học; hướng dẫn quy trình xây dựng học liệu cho từng hoạt động trong kế hoạch bài dạy theo khung Phụ lục 3 của Công văn 2345/BGDĐT-GDTH. Cung cấp hệ thống 4 tiêu chí đánh giá việc tích hợp thiết bị dạy học và học liệu số trong kế hoạch bài dạy.

  4. Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
    Hướng dẫn thiết lập kế hoạch tự học ngắn hạn (1 năm) và dài hạn (3–5 năm); xác định mô hình và các phương thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn nhằm chuyển giao kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên tại địa phương.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Khung năng lực TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge): Sự kết hợp giữa kiến thức công nghệ (TK), kiến thức sư phạm (PK) và kiến thức nội dung (CK) môn Tự nhiên và Xã hội.
  • Bốn nguyên tắc ứng dụng công nghệ trong giáo dục: Đảm bảo tính khoa học, tính sư phạm, tính pháp lý (bản quyền tài nguyên) và tính thực tiễn phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất.
  • Lý thuyết về môi trường học ảo (VLE) và hệ sinh thái giáo dục số: Tích hợp dữ liệu học tập, quy trình tương tác đa chiều giữa người dạy, người học và tài nguyên số.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Tìm kiếm, xử lý thông tin đa phương tiện, biên tập học liệu số và vận hành các phần mềm dạy học tương tác chuẩn SCORM.
  • Kỹ năng thiết kế sư phạm: Số hóa kế hoạch bài dạy, tích hợp thí nghiệm ảo hoặc video mô phỏng các hiện tượng tự nhiên - xã hội vào tiến trình dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Kỹ năng kiểm tra đánh giá: Xây dựng ngân hàng câu hỏi điện tử, thiết kế công cụ khảo sát và phân tích dữ liệu học tập trên máy vi tính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai theo mô hình bồi dưỡng kết hợp (Blended Learning) gồm 3 giai đoạn:

  • 14 hoạt động học tập         • 4 buổi thảo luận chuyên sâu       • Hoàn thiện KHBD ứng dụng CNTT
  • Bài giảng SCORM & Video      • Bình giảng qua case study         • Hoàn thiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp
  1. Giai đoạn 1 (Chuẩn bị và tự học qua mạng): Người học nghiên cứu tài liệu văn bản, xem video clip hướng dẫn, infographics tóm tắt và thực hiện chuỗi 14 hoạt động học tập trên LMS (gồm các hoạt động: Khám phá, Chuyển đổi, Tự học, Phân tích, Tìm hiểu, Bổ trợ, Giới thiệu, Khai thác, Luyện tập, Thực hành, Phản hồi, Vận dụng, Phát triển bản thân, Chia sẻ đồng nghiệp). Mỗi hoạt động yêu cầu trả lời câu hỏi tương tác dạng kéo thả, ghép nối hoặc tham gia diễn đàn thảo luận.
  2. Giai đoạn 2 (Học tập và thực hành trực tiếp): Diễn ra trong 2 ngày (4 buổi làm việc), tập trung vào thảo luận các vấn đề trọng tâm, thực hành các phần mềm chuyên dụng, phân tích video minh họa bài dạy thực tế và bình giảng chuyên môn.
  3. Giai đoạn 3 (Đánh giá và hoàn thiện trực tuyến trong 7 ngày): Học viên hoàn thiện sản phẩm thực hành dựa trên góp ý của giảng viên sư phạm cốt cán và nộp lên hệ thống.

Phương thức đánh giá kết quả học tập bao gồm:

  • Đánh giá quá trình: Kiểm tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ trực tuyến (yêu cầu đạt từ 80% đến 100% tiến độ hoạt động) và điểm số các bài trắc nghiệm cuối mỗi nội dung (5–10 câu hỏi/nội dung).
  • Đánh giá tổng kết: Thẩm định hai sản phẩm thực hành cuối khóa: (1) Sản phẩm học liệu số phục vụ một hoạt động trong Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội; (2) Bản kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Gắn kết chặt chẽ với Chương trình GDPT 2018: Chuyển đổi mục tiêu sử dụng CNTT từ việc trình chiếu thuyết trình thuần túy sang hỗ trợ học sinh tự học, tự khám phá kiến thức và phát triển năng lực tin học cũng như các năng lực chung (tự chủ, giải quyết vấn đề).
  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp quy giáo dục mới: Dẫn chiếu trực tiếp Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến; Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ trường tiểu học; và khung kế hoạch bài dạy theo Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/06/2021.
  • Tiếp cận các xu hướng công nghệ giáo dục hiện đại: Đưa vào nội dung nghiên cứu các khái niệm về chuyển đổi số trong giáo dục, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, hệ thống bài giảng tương tác chuẩn SCORM, cùng định hướng ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI), Thực tế ảo (VR) và Thực tế tăng cường (AR) trong mô phỏng tri thức tự nhiên.
  • Tính đặc thù bộ môn cao: Tập trung giải quyết các bài toán sư phạm cụ thể của môn Tự nhiên và Xã hội cấp Tiểu học như: số hóa hình ảnh trực quan, sử dụng video thí nghiệm thay thế cho các thí nghiệm khó hoặc nguy hiểm, và thiết kế phiếu học tập tương tác cho học sinh lứa tuổi tiểu học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên tiểu học và giáo viên cốt cán: Đối tượng trực tiếp tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông nhằm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội.
  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tài liệu tham khảo bắt buộc hoặc bổ trợ trong các học phần Phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, Ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm.
  • Giảng viên sư phạm và Cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng làm tài liệu khung để tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn, thẩm định kế hoạch bài dạy và xây dựng tiêu chí đánh giá chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục tiểu học.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững phương pháp dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo Chương trình GDPT 2018 (đã hoàn thành Mô đun 2, Mô đun 4), có kỹ năng sử dụng máy tính căn bản và khả năng thao tác trên hệ thống LMS.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này thuộc cấp bậc đào tạo nào và phục vụ chương trình gì?

Tài liệu thuộc hệ thống tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phổ thông cốt cán theo Đề án ETEP của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 cấp Tiểu học.

2. Người học cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết nào trước khi học Mô đun 9?

Người học cần hoàn thành các mô đun bồi dưỡng trước đó (đặc biệt là Mô đun 4 về xây dựng kế hoạch dạy học), có tài khoản trên hệ thống LMS bồi dưỡng giáo viên và nắm được các kỹ năng tin học văn phòng cơ bản.

3. Cấu trúc một kế hoạch bài dạy ứng dụng CNTT trong giáo trình tuân theo quy chuẩn nào?

Kế hoạch bài dạy được thiết kế dựa trên Khung kế hoạch bài dạy quy định tại Phụ lục 3 của Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/06/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành khóa bồi dưỡng của học viên là gì?

Học viên phải hoàn thành tối thiểu 80% - 100% các nhiệm vụ học tập trực tuyến trong 14 hoạt động, đạt yêu cầu các bài kiểm tra trắc nghiệm cuối mỗi nội dung, và được đánh giá ĐẠT ở 2 sản phẩm thực hành cuối khóa (Học liệu cho KHBD và Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp).

5. Giáo trình giới thiệu những nhóm phần mềm ứng dụng cụ thể nào?

Giáo trình phân loại và hướng dẫn sử dụng 4 nhóm phần mềm chính: nhóm thiết kế/biên tập học liệu số và trình chiếu; nhóm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá trực tuyến (Google Forms, Quizizz...); nhóm hỗ trợ dạy học trực tuyến; và nhóm hỗ trợ quản lý lớp học/theo dõi tiến bộ học sinh.


Kết luận

Giáo trình "Mô đun 9: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh Tiểu học môn Tự nhiên và Xã hội" cung cấp hệ thống căn cứ lý luận, quy định pháp lý và quy trình kỹ thuật chuẩn hóa về tích hợp công nghệ vào quá trình giảng dạy tiểu học. Thông qua lộ trình học tập kết hợp 3 giai đoạn và hệ thống 14 hoạt động học tập có cấu trúc, tài liệu chuẩn bị cho đội ngũ nhà giáo năng lực xây dựng học liệu số, đổi mới phương pháp tổ chức lớp học và triển khai hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.