BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG TP. HCM HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA CHỮA RĂNG-NỘI NHA (Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-RHMTW ngày / /2021 của Giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh) Thành phố Hồ Chí Minh – 2021 THAM GIA BIÊN SOẠN 1.BS CKII NGUYỄN TẤN HƯNG.BS CKII NGUYỄN THỊ ANH THƯ. BS CKI DƯƠNG VĨ VÕ.
BS KIỀU THỦY TRUNG. BS TRẦN THỊ THANH NHÀN. BS NGUYỄN PHƯƠNG NHƯ. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI, TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC.
ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG.9 ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC SỬ DỤNG TRÂM TAY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC.32 ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG.40 ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM TAY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG.
ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC.63 ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. CHE TỦY TRỰC TIẾP BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC. PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG CHỐT CHÂN RĂNG BẰNG CÁC VẬT LIỆU KHÁC NHAU.97 THỬ TUỶ RĂNG ( THỬ ĐIỆN).
LẤY TỦY BUỒNG RĂNG VĨNH VIỄN BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG THỦNG SÀN BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC.114 ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG THỦNG THÀNH ỐNG TUỶ BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC. ĐIỀU TRỊ CẮM GHÉP RĂNG RƠI RA KHỎI XƯƠNG Ổ. ĐIỀU TRỊ TUỶ LẠI.
PHẪU THUẬT NỘI NHA CÓ CẮT BỎ CHÂN RĂNG VÀ MỘT PHẦN THÂN RĂNG. PHẪU THUẬT NỘI NHA CẮT CHÓP RĂNG VÀ TRÁM NGƯỢC ỐNG TUỶ VỚI VẬT LIỆU SINH HỌC. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ BẰNG GLASS IONOMER CEMENT KẾT HỢP COMPOSITE. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI COMPOSITE.
ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG.179 PHỤC HỒI BẰNG GLASS IONOMER CEMENT. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG GLASS IONOMER CEMENT. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG COMPOSITE. PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG PIN NGÀ VÀ COMPOSITE.
PHỤC HỒI THÂN RĂNG BẰNG INLAY/ONLAY. PHỤC HỒI THÂN RĂNG.203 CÓ SỬ DỤNG CHỐT CHÂN RĂNG VÀ COMPOSITE.203 PHỤC HỒI THÂN RĂNG SAU ĐIỀU TRỊ TỦY BẰNG MÃO NỘI TỦY (ENDOCROWN). MẶT DÁN COMPOSITE TRỰC TIẾP. TẨY TRẮNG RĂNG TẠI GHẾ SỬ DỤNG ĐÈN PLASMA.
TẨY TRẮNG RĂNG TẠI NHÀ SỬ DỤNG MÁNG. TẨY TRẮNG RĂNG NỘI TỦY. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI, TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC MÃ TT43/50: 54 MÃ ICD-9CM: 23. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật dùng trâm xoay máy NiTi để tạo dạng hệ thống ống tủy, trám bít ống tủy bằng Gutta percha và sealer với kỹ thuật lèn dọc.
CHỈ ĐỊNH - Răng viêm tủy không hồi phục. - Răng tủy họai tử. - Răng có bệnh lý vùng chóp - Điều trị tủy theo yêu cầu chuyên khoa khác III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.
- Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng chóp - Răng có chỉ định nhổ. - Răng có chóp mở rộng IV. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật - Bác sĩ Răng Hàm Mặt. Phương tiện: 2.
Phương tiện và dụng cụ: - Ghế máy nha khoa - Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha - Máy đo chiều dài ống tủy - Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm… - Máy nội nha và tay khoan - Bộ trâm xoay NiTi - Bộ cách ly cô lập răng - Trâm tay số 08- 25 - Bộ 3 cây lèn dọc Machtou: số 0, 1-2; 3-4 1 - Thiết bị lèn nhiệt dẻo: súng bơm gutta percha (GP) nóng chảy, đầu cắt mang nhiệt - Dụng cụ bơm rửa siêu âm nội nha 2. Thuốc và vật liệu: - Thuốc tê - Thuốc sát khuẩn - Dung dịch bơm rửa ống tủy: NaOCl 3%, Chlorhexidine 0,2%. EDTA 17%, - Côn giấy, côn gutta percha chính, côn gutta percha phụ - Sealer trám bít ống tủy - Canxi hydroxide 3. Người bệnh: - Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
Hồ sơ bệnh án: - Hồ sơ bệnh án theo quy định. - Phim quanh chóp, cắn cánh, cắt lớp hình nón (CBCT) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH. Kiểm tra hồ sơ bệnh án - Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định - Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.
Kiểm tra người bệnh: - Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị. Thực hiện kỹ thuật: 3. Vô cảm - Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng 3. Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị - Đặt đê cao su răng cần điều trị tủy - Dùng H2O2 10 thể tích, NaOCl 3% sát khuẩn thân răng điều trị 3.
Mở tuỷ - Dùng mũi khoan trụ kim cương mở đường vào buồng tủy, - Dùng mũi khoan Endo Z, Endo access loại bỏ hoàn toàn trần tủy. 2 - Dùng mũi khoan tròn nhỏ cổ dài, đầu siêu âm tạo lối vào ống tủy thẳng. Sửa soạn hệ thống ống tủy - Xác định tất cả lỗ ống tủy bằng thám châm nội nha - Thăm dò ống tủy với trâm K số 08, 10, 15 - Xác định chiều dài làm việc của các ống tuỷ. - Tạo dạng và làm sạch hệ thống ống tuỷ bằng các trâm xoay NiTi theo kỹ thuật bước xuống.
- Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2 - 5%, EDTA 17%, CHX 0,12% kết hợp sóng/ siêu âm. - Băng thuốc ống tủy với hydroxide canxi, CHX 2%, hay CMPC trong trường hợp tủy hoại tử, bệnh lý vùng chóp. Trám bít hệ thống ống tủy - Chọn cây lèn dọc đi đến cách chóp 4-5mm - Chọn kim bơm GP đi đến cách chóp 4-5mm - Chọn côn gutta-percha chính tương ứng kích thước trâm tạo dạng sau cùng, khít sát chóp, cách chóp 0,5-1mm. - Đặt côn chính vào trong ống tủy - Chụp X quang kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy - Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy và đặt trong cồn 700 - Trộn sealer và đưa vào ống tủy bằng trâm tạo dạng sau cùng, hay côn GP - Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.
- Kích hoạt cây mang nhiệt, cắt GP chính ngay trên lỗ ống tủy - Dùng cây lèn dọc, nhồi GP về phía chóp. - Kích hoạt và đưa cây mang nhiệt vào trong ống tủy và đến phần khít sát ống tủy (cách chóp 4-5mm); - Ngưng kích hoạt nhiệt trong 10 giây, duy trì áp lực về phía chóp - Kích hoạt nhiệt trong 1 giây, xoay nhẹ qua lại cây mang nhiệt để cắt phần cone phía trên và loại bỏ phần GP phía trên. - Dùng cây lèn dọc nhồi cone GP nóng về phía chóp; 3 - Đưa kim bơm vào trong ống tủy, kích hoạt và bơm GP nóng chảy vào ống tủy khoảng 3-4mm; - Dùng lèn dọc ép GP dẻo về phía chóp. - Tiếp tục bơm GP cho đến khi GP dẻo đến lỗ ống tủy - Dùng lèn dọc số 3-4 nhồi GP về phía chóp - Chụp X quang kiểm tra - Trám tạm hay trám vĩnh viễn VI.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN. Theo dõi Tái khám sau 1 tuần, 6 tháng và mỗi năm cho đến 4 năm sau. Trong quá trình điều trị: - Sưng, đau: làm sạch, bơm rửa ống tủy, kết hợp thuốc giảm đau kháng viêm không steroide. - Thủng sàn tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học.
- Thủng thành ống tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học - Gãy dụng cụ trong ống tủy: vượt qua, lấy dụng cụ gãy. Sau điều trị - Đau, sưng: hạ khớp cắn, kết hợp thuốc giảm đau không steroid - Viêm quanh chóp: điều trị viêm quanh chóp. BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT 4 BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT Kỹ thuật: Điều trị tủy răng trước bằng trâm xoay NiTi, trám kín hệ thống ống tủy với kỹ thuật lèn dọc.0054 Họ và tên người bệnh: …………………………………………………Khoa:………………… Năm sinh:. Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ Số HS:……………… Bác sĩ (BS):.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị người bệnh Người TT Bước thực hiện Đúng Sai thực hiện Nhận dạng chính xác người bệnh (sử dụng ít nhất 03 1 BS, ĐD thông số) Hỏi tiền sử bệnh lý toàn thân, các vấn đề y khoa liên quan 2 BS az phẫu thuật (Đặc biệt là vấn đề dị ứng thuốc tê) 3 Đối chiếu hồ sơ bệnh án ĐD 4 Đo dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở. ĐD 5 Xác định chính xác vị trí răng cần can thiệp BS 6 Giải thích quy trình kỹ thuật BS 7 Kiểm tra hồ sơ bệnh án Giấy đồng ý điều trị ĐD 8 Kiểm tra sự đầy đủ dụng cụ BS, ĐD 9 Điều chỉnh tư thế bệnh nhân, ghế máy nha khoa BS, ĐD Bệnh nhân súc miệng với Chlorexidine 0,12% trong 1 10 ĐD phút II. Giai đoạn 2: Tiến hành điều trị TT Bước thực hiện Công việc ĐD Đúng Sai Công việc BS Đúng Sai Mang khẩu Mang khẩu trang, Mang khẩu 11 trang, vệ sinh rửa tay, mang trang, rửa tay, tay, mang găng găng mang găng 12 Bôi thuốc tê bôi, Dùng tăm bông Bôi tăm bông có chờ 2 phút lấy lượng thuốc tê thuốc tê bôi lên 5 vùng niêm mạc bôi đưa cho BS răng cần chữa tủy Lắp kim và thuốc Chích vào vùng Gây tê chích tại tê vào ống chích, niêm mạc cận 13 chổ hay vùng đưa ống chích cho chóp hay gây tê BS vùng Kiểm tra dấu Sờ, gõ, kích hiệu tê hiệu quả Hỏi người bệnh tê 14 thích răng còn (đặc biệt khi gây môi đau hay không? tê vùng) Dùng bút lông Đánh dấu răng Đưa bút lông cho 15 đánh dấu răng điều trị BS điều trị Bấm lỗ, đưa Clamp và đê cao Đặt clamp và đê 16 Đặt đê cao su su cho BS, phụ vào răng giúp kéo căng đê Chỉnh đèn, hút Dùng tay khoan 17 Mở tủy nước bọt.