Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Chữa Răng Nội Nha

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khoa chữa răng nội nha, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. HCM

Chuyên ngành

Chữa Răng Nội Nha

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Hướng dẫn

2021

242
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

1. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI, TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC

1.1. ĐẠI CƯƠNG

1.2. CHỈ ĐỊNH

1.3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1.4. CÁN BỘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1.5. PHƯƠNG TIỆN VÀ DỤNG CỤ

1.6. THUỐC VÀ VẬT LIỆU

1.7. NGƯỜI BỆNH

1.8. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.8.1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

1.8.2. Kiểm tra người bệnh

1.8.3. Thực hiện kỹ thuật

1.8.3.1. Vô cảm
1.8.3.2. Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị
1.8.3.3. Mở tuỷ
1.8.3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy
1.8.3.5. Trám bít hệ thống ống tủy

1.9. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1.10. BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

2. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG

2.1. ĐẠI CƯƠNG

2.2. CHỈ ĐỊNH

2.3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

2.4. CÁN BỘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

2.5. PHƯƠNG TIỆN VÀ DỤNG CỤ

2.6. THUỐC VÀ VẬT LIỆU

2.7. NGƯỜI BỆNH

2.8. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

2.8.1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

2.8.2. Kiểm tra người bệnh

2.8.3. Thực hiện kỹ thuật

2.8.3.1. Vô cảm
2.8.3.2. Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị
2.8.3.3. Mở tuỷ
2.8.3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy
2.8.3.5. Trám bít hệ thống ống tủy

2.9. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

2.10. BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT

3. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG

3.1. ĐẠI CƯƠNG

3.2. CHỈ ĐỊNH

3.3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

3.4. CÁN BỘ THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT

3.5. PHƯƠNG TIỆN VÀ DỤNG CỤ

3.6. THUỐC VÀ VẬT LIỆU

3.7. NGƯỜI BỆNH

3.8. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

3.8.1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án

3.8.2. Kiểm tra người bệnh

3.8.3. Thực hiện kỹ thuật

3.8.3.1. Vô cảm
3.8.3.2. Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị
3.8.3.3. Mở tuỷ
3.8.3.4. Sửa soạn hệ thống ống tủy
3.8.3.5. Trám bít hệ thống ống tủy

3.9. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quy Trình Kỹ Thuật Chữa Răng Nội Nha Hiệu Quả

Quy trình kỹ thuật chữa răng nội nha là một phần quan trọng trong ngành nha khoa, giúp điều trị các vấn đề liên quan đến tủy răng. Kỹ thuật này không chỉ giúp bảo tồn răng mà còn ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Việc hiểu rõ quy trình này sẽ giúp bác sĩ thực hiện điều trị hiệu quả hơn.

1.1. Khái Niệm Về Chữa Răng Nội Nha

Chữa răng nội nha là quá trình điều trị các bệnh lý liên quan đến tủy răng, bao gồm viêm tủy và tủy hoại tử. Kỹ thuật này sử dụng các công cụ và vật liệu chuyên dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

1.2. Lợi Ích Của Việc Chữa Răng Nội Nha

Việc chữa răng nội nha giúp bảo tồn răng tự nhiên, giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân và ngăn ngừa các biến chứng như nhiễm trùng. Điều này không chỉ cải thiện sức khỏe răng miệng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.

II. Các Vấn Đề Thường Gặp Trong Chữa Răng Nội Nha

Trong quá trình chữa răng nội nha, có nhiều vấn đề có thể phát sinh, từ việc xác định chính xác tình trạng tủy đến việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Những thách thức này đòi hỏi bác sĩ phải có kiến thức và kỹ năng chuyên môn cao.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Chẩn Đoán

Chẩn đoán chính xác tình trạng tủy răng là một thách thức lớn. Việc sử dụng các phương pháp hình ảnh như X-quang và CBCT là cần thiết để xác định tình trạng tủy và cấu trúc răng.

2.2. Biến Chứng Sau Điều Trị

Một số biến chứng có thể xảy ra sau khi chữa răng nội nha, bao gồm viêm quanh chóp và đau kéo dài. Việc theo dõi và xử lý kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo kết quả điều trị tốt nhất.

III. Phương Pháp Chữa Răng Nội Nha Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp chữa răng nội nha khác nhau, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân.

3.1. Kỹ Thuật Lèn Dọc Trong Chữa Răng

Kỹ thuật lèn dọc là một trong những phương pháp phổ biến trong chữa răng nội nha. Phương pháp này giúp đảm bảo sự kín khít của ống tủy và ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn.

3.2. Kỹ Thuật Lèn Ngang Trong Chữa Răng

Kỹ thuật lèn ngang cũng được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong các trường hợp tủy răng phức tạp. Phương pháp này giúp tối ưu hóa việc trám bít ống tủy và cải thiện hiệu quả điều trị.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quy Trình Chữa Răng Nội Nha

Quy trình chữa răng nội nha không chỉ được áp dụng trong các phòng khám nha khoa mà còn trong các bệnh viện lớn. Việc áp dụng đúng quy trình sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị và sự hài lòng của bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Chữa Răng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng quy trình chữa răng nội nha đúng cách có thể giảm thiểu tỷ lệ thất bại trong điều trị và cải thiện sức khỏe răng miệng cho bệnh nhân.

4.2. Thực Hành Tốt Trong Chữa Răng Nội Nha

Thực hành tốt trong chữa răng nội nha bao gồm việc tuân thủ quy trình, sử dụng vật liệu chất lượng và theo dõi bệnh nhân sau điều trị để đảm bảo không có biến chứng xảy ra.

V. Kết Luận Về Quy Trình Kỹ Thuật Chữa Răng Nội Nha

Quy trình kỹ thuật chữa răng nội nha là một phần không thể thiếu trong ngành nha khoa hiện đại. Việc nắm vững quy trình này sẽ giúp bác sĩ nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo sức khỏe răng miệng cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Chữa Răng Nội Nha

Với sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới, tương lai của chữa răng nội nha hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong điều trị và phục hồi sức khỏe răng miệng.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Chuyên Môn

Đào tạo chuyên môn cho bác sĩ là rất quan trọng để đảm bảo quy trình chữa răng nội nha được thực hiện đúng cách và hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ nha khoa.

27/07/2025
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khoa chữa răng nội nha

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT TRUNG ƯƠNG TP. HCM HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT KHOA CHỮA RĂNG-NỘI NHA (Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-RHMTW ngày / /2021 của Giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP. Hồ Chí Minh) Thành phố Hồ Chí Minh – 2021 THAM GIA BIÊN SOẠN 1.BS CKII NGUYỄN TẤN HƯNG.BS CKII NGUYỄN THỊ ANH THƯ. BS CKI DƯƠNG VĨ VÕ.

BS KIỀU THỦY TRUNG. BS TRẦN THỊ THANH NHÀN. BS NGUYỄN PHƯƠNG NHƯ. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI, TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC.

ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG.9 ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC SỬ DỤNG TRÂM TAY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC.32 ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG.40 ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG SAU VỚI TRÂM TAY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG.

ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC.63 ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC VỚI PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI VỚI TRÂM XOAY MÁY VÀ TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN NGANG. CHE TỦY TRỰC TIẾP BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC. PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG CHỐT CHÂN RĂNG BẰNG CÁC VẬT LIỆU KHÁC NHAU.97 THỬ TUỶ RĂNG ( THỬ ĐIỆN).

LẤY TỦY BUỒNG RĂNG VĨNH VIỄN BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC. ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG THỦNG SÀN BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC.114 ĐIỀU TRỊ TỦY RĂNG THỦNG THÀNH ỐNG TUỶ BẰNG VẬT LIỆU SINH HỌC. ĐIỀU TRỊ CẮM GHÉP RĂNG RƠI RA KHỎI XƯƠNG Ổ. ĐIỀU TRỊ TUỶ LẠI.

PHẪU THUẬT NỘI NHA CÓ CẮT BỎ CHÂN RĂNG VÀ MỘT PHẦN THÂN RĂNG. PHẪU THUẬT NỘI NHA CẮT CHÓP RĂNG VÀ TRÁM NGƯỢC ỐNG TUỶ VỚI VẬT LIỆU SINH HỌC. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ BẰNG GLASS IONOMER CEMENT KẾT HỢP COMPOSITE. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI COMPOSITE.

ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG.179 PHỤC HỒI BẰNG GLASS IONOMER CEMENT. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG GLASS IONOMER CEMENT. PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG COMPOSITE. PHỤC HỒI THÂN RĂNG CÓ SỬ DỤNG PIN NGÀ VÀ COMPOSITE.

PHỤC HỒI THÂN RĂNG BẰNG INLAY/ONLAY. PHỤC HỒI THÂN RĂNG.203 CÓ SỬ DỤNG CHỐT CHÂN RĂNG VÀ COMPOSITE.203 PHỤC HỒI THÂN RĂNG SAU ĐIỀU TRỊ TỦY BẰNG MÃO NỘI TỦY (ENDOCROWN). MẶT DÁN COMPOSITE TRỰC TIẾP. TẨY TRẮNG RĂNG TẠI GHẾ SỬ DỤNG ĐÈN PLASMA.

TẨY TRẮNG RĂNG TẠI NHÀ SỬ DỤNG MÁNG. TẨY TRẮNG RĂNG NỘI TỦY. ĐIỀU TRỊ TỦY NHÓM RĂNG TRƯỚC VỚI TRÂM XOAY NITI, TRÁM BÍT ỐNG TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC MÃ TT43/50: 54 MÃ ICD-9CM: 23. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật dùng trâm xoay máy NiTi để tạo dạng hệ thống ống tủy, trám bít ống tủy bằng Gutta percha và sealer với kỹ thuật lèn dọc.

CHỈ ĐỊNH - Răng viêm tủy không hồi phục. - Răng tủy họai tử. - Răng có bệnh lý vùng chóp - Điều trị tủy theo yêu cầu chuyên khoa khác III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Các bệnh lý tủy ở các răng sữa.

- Các bệnh lý tủy ở các răng vĩnh viễn chưa đóng chóp - Răng có chỉ định nhổ. - Răng có chóp mở rộng IV. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật - Bác sĩ Răng Hàm Mặt. Phương tiện: 2.

Phương tiện và dụng cụ: - Ghế máy nha khoa - Máy siêu âm, đầu siêu âm nội nha - Máy đo chiều dài ống tủy - Bộ khám: Khay, gương, gắp, thám trâm… - Máy nội nha và tay khoan - Bộ trâm xoay NiTi - Bộ cách ly cô lập răng - Trâm tay số 08- 25 - Bộ 3 cây lèn dọc Machtou: số 0, 1-2; 3-4 1 - Thiết bị lèn nhiệt dẻo: súng bơm gutta percha (GP) nóng chảy, đầu cắt mang nhiệt - Dụng cụ bơm rửa siêu âm nội nha 2. Thuốc và vật liệu: - Thuốc tê - Thuốc sát khuẩn - Dung dịch bơm rửa ống tủy: NaOCl 3%, Chlorhexidine 0,2%. EDTA 17%, - Côn giấy, côn gutta percha chính, côn gutta percha phụ - Sealer trám bít ống tủy - Canxi hydroxide 3. Người bệnh: - Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.

Hồ sơ bệnh án: - Hồ sơ bệnh án theo quy định. - Phim quanh chóp, cắn cánh, cắt lớp hình nón (CBCT) V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH. Kiểm tra hồ sơ bệnh án - Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ bệnh án theo quy định - Xem lại các phim chụp răng để xác định hệ thống ống tủy.

Kiểm tra người bệnh: - Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị. Thực hiện kỹ thuật: 3. Vô cảm - Gây tê tại chỗ hoặc/và gây tê vùng 3. Cách ly răng và khử khuẩn răng điều trị - Đặt đê cao su răng cần điều trị tủy - Dùng H2O2 10 thể tích, NaOCl 3% sát khuẩn thân răng điều trị 3.

Mở tuỷ - Dùng mũi khoan trụ kim cương mở đường vào buồng tủy, - Dùng mũi khoan Endo Z, Endo access loại bỏ hoàn toàn trần tủy. 2 - Dùng mũi khoan tròn nhỏ cổ dài, đầu siêu âm tạo lối vào ống tủy thẳng. Sửa soạn hệ thống ống tủy - Xác định tất cả lỗ ống tủy bằng thám châm nội nha - Thăm dò ống tủy với trâm K số 08, 10, 15 - Xác định chiều dài làm việc của các ống tuỷ. - Tạo dạng và làm sạch hệ thống ống tuỷ bằng các trâm xoay NiTi theo kỹ thuật bước xuống.

- Bơm rửa hệ thống ống tủy bằng dung dịch Natri hypoclorid 2 - 5%, EDTA 17%, CHX 0,12% kết hợp sóng/ siêu âm. - Băng thuốc ống tủy với hydroxide canxi, CHX 2%, hay CMPC trong trường hợp tủy hoại tử, bệnh lý vùng chóp. Trám bít hệ thống ống tủy - Chọn cây lèn dọc đi đến cách chóp 4-5mm - Chọn kim bơm GP đi đến cách chóp 4-5mm - Chọn côn gutta-percha chính tương ứng kích thước trâm tạo dạng sau cùng, khít sát chóp, cách chóp 0,5-1mm. - Đặt côn chính vào trong ống tủy - Chụp X quang kiểm tra côn gutta-percha trong ống tủy - Rút côn gutta-percha ra khỏi ống tủy và đặt trong cồn 700 - Trộn sealer và đưa vào ống tủy bằng trâm tạo dạng sau cùng, hay côn GP - Đặt Gutta-percha chính vào ống tủy.

- Kích hoạt cây mang nhiệt, cắt GP chính ngay trên lỗ ống tủy - Dùng cây lèn dọc, nhồi GP về phía chóp. - Kích hoạt và đưa cây mang nhiệt vào trong ống tủy và đến phần khít sát ống tủy (cách chóp 4-5mm); - Ngưng kích hoạt nhiệt trong 10 giây, duy trì áp lực về phía chóp - Kích hoạt nhiệt trong 1 giây, xoay nhẹ qua lại cây mang nhiệt để cắt phần cone phía trên và loại bỏ phần GP phía trên. - Dùng cây lèn dọc nhồi cone GP nóng về phía chóp; 3 - Đưa kim bơm vào trong ống tủy, kích hoạt và bơm GP nóng chảy vào ống tủy khoảng 3-4mm; - Dùng lèn dọc ép GP dẻo về phía chóp. - Tiếp tục bơm GP cho đến khi GP dẻo đến lỗ ống tủy - Dùng lèn dọc số 3-4 nhồi GP về phía chóp - Chụp X quang kiểm tra - Trám tạm hay trám vĩnh viễn VI.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN. Theo dõi Tái khám sau 1 tuần, 6 tháng và mỗi năm cho đến 4 năm sau. Trong quá trình điều trị: - Sưng, đau: làm sạch, bơm rửa ống tủy, kết hợp thuốc giảm đau kháng viêm không steroide. - Thủng sàn tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học.

- Thủng thành ống tủy: trám kín vị trí thủng bằng vật liệu sinh học - Gãy dụng cụ trong ống tủy: vượt qua, lấy dụng cụ gãy. Sau điều trị - Đau, sưng: hạ khớp cắn, kết hợp thuốc giảm đau không steroid - Viêm quanh chóp: điều trị viêm quanh chóp. BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT 4 BẢNG KIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT Kỹ thuật: Điều trị tủy răng trước bằng trâm xoay NiTi, trám kín hệ thống ống tủy với kỹ thuật lèn dọc.0054 Họ và tên người bệnh: …………………………………………………Khoa:………………… Năm sinh:. Giới tính: Nam ☐ Nữ ☐ Số HS:……………… Bác sĩ (BS):.

Giai đoạn 1: Chuẩn bị người bệnh Người TT Bước thực hiện Đúng Sai thực hiện Nhận dạng chính xác người bệnh (sử dụng ít nhất 03 1 BS, ĐD thông số) Hỏi tiền sử bệnh lý toàn thân, các vấn đề y khoa liên quan 2 BS az phẫu thuật (Đặc biệt là vấn đề dị ứng thuốc tê) 3 Đối chiếu hồ sơ bệnh án ĐD 4 Đo dấu sinh hiệu: huyết áp, mạch, nhịp tim, nhịp thở. ĐD 5 Xác định chính xác vị trí răng cần can thiệp BS 6 Giải thích quy trình kỹ thuật BS 7 Kiểm tra hồ sơ bệnh án Giấy đồng ý điều trị ĐD 8 Kiểm tra sự đầy đủ dụng cụ BS, ĐD 9 Điều chỉnh tư thế bệnh nhân, ghế máy nha khoa BS, ĐD Bệnh nhân súc miệng với Chlorexidine 0,12% trong 1 10 ĐD phút II. Giai đoạn 2: Tiến hành điều trị TT Bước thực hiện Công việc ĐD Đúng Sai Công việc BS Đúng Sai Mang khẩu Mang khẩu trang, Mang khẩu 11 trang, vệ sinh rửa tay, mang trang, rửa tay, tay, mang găng găng mang găng 12 Bôi thuốc tê bôi, Dùng tăm bông Bôi tăm bông có chờ 2 phút lấy lượng thuốc tê thuốc tê bôi lên 5 vùng niêm mạc bôi đưa cho BS răng cần chữa tủy Lắp kim và thuốc Chích vào vùng Gây tê chích tại tê vào ống chích, niêm mạc cận 13 chổ hay vùng đưa ống chích cho chóp hay gây tê BS vùng Kiểm tra dấu Sờ, gõ, kích hiệu tê hiệu quả Hỏi người bệnh tê 14 thích răng còn (đặc biệt khi gây môi đau hay không? tê vùng) Dùng bút lông Đánh dấu răng Đưa bút lông cho 15 đánh dấu răng điều trị BS điều trị Bấm lỗ, đưa Clamp và đê cao Đặt clamp và đê 16 Đặt đê cao su su cho BS, phụ vào răng giúp kéo căng đê Chỉnh đèn, hút Dùng tay khoan 17 Mở tủy nước bọt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ