Khoá luận tốt nghiệp về ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Khóa luận tốt nghiệp phân tích căn cứ ly hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy định pháp lý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

47
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

0.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

0.3. Cơ sở phương pháp luận

0.4. Tính mới và những đóng góp của đề tài

0.5. Kết cấu khóa luận

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LY HÔN VÀ CĂN CỨ LY HÔN

1.1. Một số khái niệm

1.2. Căn cứ ly hôn theo pháp luật thời kỳ phong kiến

1.3. Căn cứ ly hôn theo pháp luật thời kỳ Pháp thuộc

1.4. Căn cứ ly hôn từ năm 1945 đến nay

1.5. Quy định pháp luật về căn cứ ly hôn của một số quốc gia trên thế giới

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CĂN CỨ LY HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014

2.1. Căn cứ ly hôn trong trường hợp thuận tình ly hôn

2.2. Căn cứ ly hôn trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên

2.3. Trường hợp có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

2.4. Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ CĂN CỨ LY HÔN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CĂN CỨ LY HÔN

3.1. Thực tiễn áp dụng căn cứ ly hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 qua một số vụ án cụ thể

3.2. Trường hợp thuận tình ly hôn

3.3. Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên

3.3.1. Trường hợp có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

3.3.2. Việc ly hôn khi vợ hoặc chồng của người tuyên bố mất tích

3.4. Nhận xét, đánh giá quy định pháp luật

3.5. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

3.5.1. Kiến nghị bổ sung căn cứ ly hôn đối với trường hợp một bên vợ, chồng đang chấp hành hình phạt tù

3.5.2. Kiến nghị bổ sung rõ ràng về các quy định căn cứ ly hôn

3.5.3. Kiến nghị bổ sung chế định ly thân trong Luật hôn nhân và gia đình

3.5.4. Nâng cao nhận thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ Tòa án

3.5.5. Nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật về ly hôn và căn cứ ly hôn cho người dân

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và Căn cứ ly hôn

Ly hôn là sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng. Theo quy định của luật hôn nhângia đình, ly hôn không thể diễn ra tùy tiện mà phải có căn cứ pháp lý rõ ràng. Căn cứ ly hôn được hiểu là những điều kiện cụ thể mà pháp luật quy định, chỉ khi có những điều kiện này, Tòa án mới có quyền giải quyết yêu cầu ly hôn. Điều này thể hiện sự cần thiết phải bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân. Việc xác định căn cứ ly hôn không chỉ dựa vào ý chí của một bên mà còn phải đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc giải quyết các tranh chấp. Theo Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các căn cứ ly hôn bao gồm: bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, hoặc tình trạng hôn nhân không thể kéo dài.

1.1. Đặc điểm của căn cứ ly hôn

Căn cứ ly hôn có những đặc điểm riêng biệt. Đầu tiên, chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền áp dụng các căn cứ này. Thứ hai, căn cứ ly hôn phải được quy định rõ ràng trong pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết. Thứ ba, việc áp dụng căn cứ ly hôn phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục pháp luật, từ việc nhận đơn, xử lý đơn đến việc ra quyết định. Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và đảm bảo rằng mọi quyết định đều dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc. Căn cứ ly hôn không chỉ là công cụ để Tòa án giải quyết tranh chấp mà còn là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của các bên trong quan hệ hôn nhân.

II. Quy trình thủ tục ly hôn

Quy trình thủ tục ly hôn theo luật hôn nhângia đình năm 2014 được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên. Đầu tiên, một trong hai bên vợ chồng hoặc cả hai có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền. Tòa án sẽ xem xét đơn yêu cầu và tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải không thành công, Tòa án sẽ tiến hành xét xử. Trong trường hợp ly hôn thuận tình, Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận của các bên về việc chia tài sản chung và nuôi con. Nếu có tranh chấp, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật. Quy trình này không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn giúp các bên có cơ hội thỏa thuận và giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình.

2.1. Thủ tục hòa giải

Hòa giải là bước quan trọng trong quy trình ly hôn. Tòa án sẽ tổ chức hòa giải để các bên có thể thảo luận và tìm ra giải pháp tốt nhất cho cả hai. Nếu hòa giải thành công, Tòa án sẽ lập biên bản và công nhận thỏa thuận của các bên. Nếu không, Tòa án sẽ tiếp tục xét xử vụ án. Hòa giải không chỉ giúp giảm tải cho Tòa án mà còn tạo cơ hội cho các bên tìm ra giải pháp hợp lý, bảo vệ quyền lợi của trẻ em và duy trì mối quan hệ gia đình trong khả năng có thể.

III. Quyền lợi sau ly hôn

Sau khi ly hôn, quyền lợi của các bên, đặc biệt là quyền nuôi con và chia tài sản chung, cần được bảo vệ. Quyền lợi sau ly hôn được quy định rõ ràng trong luật hôn nhângia đình. Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như điều kiện sống, khả năng nuôi dưỡng và sự phát triển của trẻ em để quyết định ai sẽ là người nuôi con. Về tài sản, Tòa án sẽ căn cứ vào các quy định của pháp luật để phân chia tài sản chung một cách công bằng. Điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi của trẻ em, giúp chúng có một môi trường sống ổn định sau ly hôn.

3.1. Chia tài sản chung

Chia tài sản chung là một trong những vấn đề phức tạp nhất trong ly hôn. Theo quy định của luật hôn nhângia đình, tài sản chung sẽ được chia theo nguyên tắc công bằng, dựa trên đóng góp của mỗi bên trong quá trình xây dựng tài sản. Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như thời gian kết hôn, đóng góp tài chính và công sức của mỗi bên để đưa ra quyết định hợp lý. Việc chia tài sản không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên mà còn tác động đến cuộc sống của trẻ em, do đó cần được thực hiện một cách cẩn trọng và công bằng.

10/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp căn cứ ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 của khỏa luân còn nghiên cứu về căn cứ ly hôn qua các thời kd trong lịch sử Việt Nam từ thời Phong kiến cho đến ngày nay. Thêm vảo đó khóa luận còn nghiên thêm pháp luật của một số quốc gia trên thể giới. Những điểm khác tiệt vả tiền bộ hon của căn cứ ly hôn qua từng thời kỳ, từng bộ luật của các quốc gia. Các văn bin sau déu có sự kế thửa và phát ‘huy ưu điểm của các văn bản trước đồng thời không ngừng đổi mới và hoàn.

thiện hơn Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho cơ quan Nha nước có thẩm quyền. 4p dụng trong việc giải quyết yêu cầu ly hồn. CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CĂN CỨ LY HON THEO QUY ĐỊNH CUA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 Căn cứ ly hôn trong trường hợp thuận tình ly hôn. "Thuận tinh ly hôn là trường hợp cả hai vợ chẳng cùng yêu cầu tòa an giải quyết ly hôn, được thể hiện bằng đơn thuận tình ly hôn của vợ chẳng.

Khoản 2 Điền 396 Bộ luật Tô tụng dân sự năm 2015 quy đính “Vo, chẳng cùng yên cầu Tòa án công nhận thuận tinh ly hôn, théa thuận môôi cơn, chia tài sẵn kh ly hôn phat kệ tên hoặc điễm chi vào đơn yêu cầu. Trong trường hop này vo, chéng cùng được xác anh ia người yêu câu”. Căn cử giải quyết ly hôn trong trường hop nay dua vào sự tự nguyện của vợ chồng, thể hiện qua việc vợ chẳng tự do trình bay nguyện vọng, ý chi của minh, không bi cưỡng ép, lửa dỗi bôi bên kia hoặc người thứ ba dn đến việc yêu cầu ly hồn. Bên canh đó, Tòa an cũng chỉ có thé xem xét va ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn khí vợ chẳng đã théa thuận được với nhau vé những nội dung liên quan đến phân chia tải sản va việc chăm sóc, nuôi đưỡng, giáo duc con trên cơ sở dim bao quyền lợi chính đáng của vợ va con.

Luật HN&GĐ năm 2014 đã đặt vẫn để bảo dim quyển lợi chính đáng của vợ và con thành một trong những tiêu chí để tòa án giải quyết ly hôn. Hiện tai, có hai quan điểm về nhận diện va áp dung nội dung căn cử li hôn theo Luật hôn nhân vả gia đính 2014 Thứ nhất, nêu hiểu theo câu chữ, tức là chỉ cẩn vợ chồng déu thực sự tự. nguyện xin thuận tinh ly hôn, không bi cưỡng ép, không bi lừa dối, vợ chồng để théa thuân được với nhau vẻ tải sản và vé việc giao con cho một bên trông nom, nuôi đưỡng, chăm sóc, giáo dục; quyển lợi chính ding cia vợ va con được bảo đảm thi Tòa án không cần phải xem xét, đánh giá giữa vo chồng có mâu thuẫn hay không, tinh trạng vợ chồng đã tram trọng hay chưa, mục dich của hôn nhân có đạt được hay không mà Tòa an sẽ ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn va ghi nhân sự théa thuận giữa hai vợ chồng, Điều này có nghĩa để giải quyết thuận tinh ly hôn, Tòa an chi cẩn xem xét giữa hai vo chẳng có thực sự tư nguyên ly hôn không, vợ và chẳng dé thöa thuên được với nhau về chia tai sẵn va việc ai sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, quyền lợi chính đáng của vợ và con đã được dim bảo chưa? Đó la những điều kiện cần va đủ để giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Thứ hat, đối với những trường hợp vợ chẳng xin thuận tình ly hôn nhưng, thực tế quan hệ vợ chẳng chưa phải đã đến mức “tram trong” và “đời sống.

chủng không thé kéo đài, mac dich cũa hén nhân không đạt được” thi Tòa án không được ra quyết định thuận tình ly hôn, vi trải với nguyên tắc của luật HN&GĐ 2014. Tòa chỉ được giai quyết cho ly hôn nêu sét thay hôn nhân đã lâm vào “tinh trang trầm trong đời sống cung không thé kéo đài, muc đích cũa hiên nhân không dat được ” Xét thấy, với quan điểm thứ hai phũ hợp với tinh thần của điểu luật va thực tiễn giải quyết ly hôn ở nước ta. Bởi 1é, chỉ khi hôn nhân đã “chết”, lâm. vào “tinh trang trém trong.

đời sống clung không thé kéo đàn, mục đích của in nhân không đạt được” thì Tòa án mới được quyết định (rit) cho ly hôn. Nhu vậy, vấn dé sác định căn cứ ly hôn 1a sự tự nguyên va tự thỏa thuận của các bên rất khó, Bởi vây Toa án cần đưa ra các quyết đính chính xác để bao vệ quyển lợi của các bên, tránh trường hop các bên thuân tinh ly hôn nhằm trén tránh nghĩa vụ với bên thứ ba 3. Căn cứ ly hôn trong trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên. Đây lả trưởng hop một trong hai bên vợ, chỗng hoäc cha, mẹ, người thân thích của một trong hai bên yêu câu được châm dứt quan hệ hồn nhân.

Căn cử ly hôn trong các trường hợp trên được quy định tại Điểu 56 Luật HN&GĐ năm 2014, bao gồm: 2.1 Trường hop có căn cứ về việc vợ, chéng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyên, nghia vụ của vợ, chong làm cho "hôn nhân lầm vào tink trang trim trọng, đời sông chung không thé kéo đài, mục dich của hôn nhần không đạt được. Căn cứ ly hôn ny được cầu thành bởi hai nội dung Thứ nhất + vợ chẳng có hành vi bao lực gia đính hoặc vi phạm nghiêm. trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chẳng, > Vo, chẳng có hành vi bạo lực gia định Bao lực là một hiến tương xã hôi. Đây là mốt phương thức hành xử trong các mỗi quan hề xã hôi.

Phương thức nay đã tén tai rat lâu trong lich sử xã hội loài người. Theo từ điển Tiếng Việt, bạo lực là “đùag sức manh để cưỡng bức, tran áp hoặc lật để”. Trong một sô trường hợp nhất định, bao lực đóng vai trỏ tích cực, song nó cũng mang tính tiêu cực, ảnh hung tới sự phát triển cia xã hội. Theo một quan điểm bao quát, “Bao luc gta đình là việc các thành viên trong gia đình vận dung sức mạnh dé xử I} các vẫn đề gia đình '% Bao lực gia đình theo khoăn 1 Điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia định 2022 được hiểu là “hành vi của thành viên gia đình gây tổn hại ode có khả năng gay in hại về thé chất, tịnh thần, tinh duc, kinh tế đối với hành viên khắc trong gia đình Theo tinh than Luật Bình đẳng giới năm 2006 thi bạo lực gia định con được hiểu là sự phân biết đối xử vẻ giới, là việc han chế, loại trừ, không công, nhân hoặc không coi trong vai trò, vi tri cia nam vả nữ, gây bat bình ding giữa nam va nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội va gia định.

Nour vay, bao lực gia đính lä một dạng thức của bao lực trong xã hội Day lả hảnh vi bạo lực mang tinh chất có ý ma chủthể thực hiện lả các thành viên trong gia đình nhằm khuất phục, không chế va kiểm soát nạn nhân (cũng, “LE Thị Quy, Đăng Về Cảnh Link (2007, Bao le gi dn một sư si lệch giá, NEB. Khoa "học xã hội, Hà Nột tr27. Lê Thị Quý, Đặng Vi Cảnh Linh 2007), Bao lực gia din một sự sai {ich gi mi, NEB. Khoa he sẽ hội Hà Nội 27 1ä một trong những thành viên trong gia đỉnh đó).

Hành vi này có thể được thực hiện giữa người đã ly hôn, người chung sống như vợ chồng, người là cha, me, con riêng, anh, chi, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chẳng, người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi vả con nuối với nhau cũng được zac định là hành vi bạo lực gia đình theo quy định của Chính phủ Š Bao lực gia đình là hành vi gây tn hại về thé chat, tinh than, kinh t đối với các thành viên khác trong gia định. Điều 3 khoản 1 Luật Phỏng, chống bao lực gia định cứng xác định 16 nhóm hảnh vi bạo lực Người thưc hiển hành vi bao lực gia đính theo quy. định tại khoản 1 Điều 56 Luật HN&GĐ năm 2014 phải là một bên vợ, chẳng. Nghĩa là người có hảnh vi bao lực gia đính phải đang trong một quan hệ hôn nhân hợp pháp thi hành vi bạo lực gia định đó mới là căn cử dé châm đút quan hé hôn nhân.

Do vây, hành vi bao lực gia đính cia thành viên này không. thể trở thành căn cử châm đứt quan hệ hôn nhân của một thành vién khác trong gia đình khi chủ thể thực hiên hành vi bạo lực gia đính không déng thời a một bên chủ thé trong quan hé hôn nhân bi yêu cầu chấm dứt. Hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn hành vi vi phạm nghĩa vụ nao trong những quyền, nghĩa vu của vợ chồng thì được xác định là hành vi vi phạm nghiêm trong để trở thành căn cứ giãi quyết ly hôn. Do vậy, khi giãi quyết yêu câu ly hôn của vợ, chồng, thẩm phán giải quyết vụ việc chỉ có thể dua vào nhân định, đánh giá của bản thân để xác định hành vi bạo lực gia định hoặc hành vi vi phạm nghĩa vụ của vo, chẳng trong mỗi vụ việc cụ thé đã đủ để trở thảnh căn cứ giải quyết ly hôn hay chưa.

Vi phạm nghiêm trọng. quyển, ngiĩa vụ cia vợ chẳng bao gồm hai nội dung chính là vi pham quyên, nghĩa vụ vé nhân thân va vi pham quy định vẻ dai diện giữa vợ, chẳng, quyền, ngiữa vụ về tài sẵn > Vi phạm quyển va nghĩa vụ về nhân thân va tải sản giữa vợ, chồng; ‘ein? ide 3 Luật phông chống bạo l gia dink Quyển nhân thân của cả nhân là một trong những quyển dân sự cơ bản. Tir sự kiện kết hôn, quyển và nghĩa vụ vẻ nhân thân của vợ, chẳng phat sinh. Quyển, nghĩa vụ vé nhân thân giữa vợ, chẳng không chỉ được quy định tại Luật HN&GĐ mã còn để cập trong Hiển pháp, Bồ luật Dân sự và các văn ban pháp luật khác nên có pham vi rat rộng.

Như vây, trong trưởng hợp một bên. vợ hoặc chồng vi phạm nghiém trọng nghĩa vu giữa vơ va chẳng theo một trong những căn cử nêu trên thi người còn lại có quyển yêu câu Tòa an giải quyết ly hôn. Tuy nhiên bên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cần có những ‘bang chứng để chứng minh lỗi của người kia (có thể được thể hiện bằng hình. ảnh, băng ghi hình hoặc người làm chứng.) Thứ hai, tủy nhiên, cân phải xác đính rõ là không phải chỉ cần có sự.

hiên điển của hành vi bao lực gia đính hoặc hành vi vi pham quyên, nghĩa vu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hướng dẫn ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình 2014" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nó nêu rõ các bước cần thực hiện, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như các vấn đề pháp lý cần lưu ý trong quá trình ly hôn. Đặc biệt, bài viết giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức giải quyết tranh chấp tài sản và quyền nuôi con, từ đó giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho những tình huống khó khăn trong cuộc sống.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến ly hôn, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn luận văn ths luật, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cách thức phân chia tài sản chung. Ngoài ra, bài viết Bảo vệ con chưa thành niên khi cha mẹ ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và thực tiễn thực hiện sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của trẻ em trong các vụ ly hôn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Quyền sở hữu tài sản riêng của vợ chồng theo luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và thực tiễn thực hiện để nắm bắt thêm thông tin về tài sản riêng trong hôn nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến ly hôn.