1 BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II GIÁO TRÌNH: KỸ THUẬT LÁI Ô TÔ NGHỀ: CÔNG NGHỆ ÔTÔ (Dùng cho trình độ Cao đẳng và Trung cấp) TPHCM, tháng 08 năm 2018 1 LỜI GIỚI THIỆU Sau khi quá trình sửa chữa bảo dưỡng ô tô hoàn thành, thì kỹ thuật viên phải đảm bảo quá trình vận hành của ô tô bằng cách điều khiển lái thử ô tô. Vì thế kỹ thuật viên cần nắm bắt được kỹ thuật lái ô tô. Trong quá trình biên soạn chắc còn một số thiếu sót. Rất mong sự đóng góp của người đọc để bổ sung và sửa chữa lần sau tốt hơn.
Cám ơn sự đóng góp về nội dung của giáo viên trong khoa trong quá trình biên soạn tài liệu này. Hồ Chí Minh, ngày. năm 2018 Nhóm biên soạn Tham gia biên soạn 1. HUỲNH DIỆP NGỌC LONG 1 MỤC LỤC ĐỀ MỤC.
TRANG BÀI 1: KIỂM TRA HỆ THỐNG TRƯỚC KHI KHỞI HÀNH XE. Giới thiệu tổng quan các bộ phậc chủ yếu trong buồng lái ô tô:. Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô:. Tác dụng của các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ôtô.
Một số bộ phận điều khiển khác. Kỹ thuật vào số nguội trên ô tô:. Điều khiển hộp số tự động:. Kỹ thuật sử dụng thắng tay (thắng đậu xe):.
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VÔ LĂNG LÁI :. Phương pháp cầm vô lăng lái :. Phương pháp điều khiển vô lăng lái :. PHƯƠNG PHÁP ĐIỂU KHIỂN BÀN ĐẠP LY HỢP.
Phương pháp đạp bàn đạp ly hợp. Phương pháp nhả bàn đạp ly hợp. ĐIỀU KHIỂN BÀN ĐẠP PHANH. Đạp bàn phanh:.
Nhả bàn đạp phanh:. ĐIỀU KHIỂN BÀN ĐẠP GA. Động tác đặt chân lên bàn đạp ga. Điều khiển ga khi khởi động động cơ:.
Điều khiển ga để xe ôtô khởi hành. Điều khiển ga để thay đổi tốc độ chuyển động của xe ôtô. Điều khiển ga để giảm số: .17 BÀI 2: QUAN SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN XE KHI CHẠY TRÊN ĐƯỜNG THẲNG. Phương pháp khởi động và tắt động cơ:.
Phương pháp khởi hành. Công tắc xinhan:. Phương pháp xinhan:. Phương pháp tăng số:.
Phương pháp giảm số:. PHƯƠNG PHÁP DỪNG XE NHƯỜNG ĐƯỜNG CHO NGƯỜI ĐI BỘ.29 Bài 3: QUAN SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN XE KHI CHẠY TRÊN ĐƯỜNG CONG. PHƯƠNG PHÁP QUAY VÒNG:. Phương pháp quay đầu xe:.
Phương pháp lái xe ôtô tiến và lùi hình chữ chi:. LÁI XE ÔTÔ TRÊN CÁC LOẠI ĐƯỜNG VÀ ĐỊA HÌNH KHÁC NHAU. Lái xe trên bãi phẳng:. Lái xe trên đường bằng.
Lái xe trên đường phức tạp. Lái xe trên đường cao tốc. Lái xe trong thành phố, thị xã, thị trấn.39 BÀI 4: QUAN SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN XE KHI CHẠY TRÊN ĐƯỜNG DỐC .Error! Bookmark not defined. Phương pháp dừng xe giữa dốc dành cho xe số sàn:.
Phương pháp lái xe và dừng xe giữa dốc dành cho xe sử dụng số tự động: .44 BÀI 5: QUAN SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN XE KHI CHẠY LÙI. Kiểm tra an toàn khi lùi xe ôtô. Phương pháp lùi xe ôtô:. Kỹ thuật lùi xe trên đường thẳng:.
Kỹ thuật lùi xe trên đường cong:. Kỹ thuật lùi xe và nơi đậu:…………………………………………….4848 1 BÀI 1: KIỂM TRA HỆ THỐNG TRƯỚC KHI KHỞI HÀNH XE Mã bài: M01 I. Mục tiêu : - Trình bày được nội dung cách lựa chọn các thiết bị trên xe khi lái xe. - Sử dụng các thiết bị trên xe nhuần nhuyễn.Giới thiệu tổng quan các bộ phậc chủ yếu trong buồng lái ô tô: 1.
Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô: - Trong buồng lái ôtô có bố trí nhiều bộ phận để người lái xe điều khiển nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe ôtô. Những bộ phận chủ yếu học viên bước đầu cần biết được trình bày hình 2. Công tắc còi điện. Công tắc đèn Pha, cốt, đèn xin đường, đèn xin vượt.
Bàn đạp ly hợp (amaya). Bàn đạp phanh (thắng). Bàn đạp ga. Cần điều khiển phanh đậu xe (phanh 7 6 tay).Công tắc Hazar (đèn báo nguy).Công tắc điều khiển nâng hạ kiếng.Công tắc gạt nước.2: Công tắc đèn pha, cốt.3: Công tắc gạt nước 3 Hình 2.5: Công tắc điều khiển hệ thống điều hòa không khí trên xe Số 5 Số 3 Số lùi Số 1 Số 2 Số 4 Hình 2.6: Cần số 4 3 2 1 Hình 2.7 1 - Công tắc sưởi kính 2 – Công tắc Camera lùi 3 - Mồi thuốc Trên những ôtô khác nhau, vị trí những bộ phận điều khiển trong buồng lái cũng không hoàn toàn giống nhau.
Do vậy, người lái xe phải tìm hiểu khi tiếp xúc với từng loại xe ôtô cụ thể. Tác dụng của các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ôtô. Vô lăng lái - Vô lăng lái dùng để điều khiển hướng chuyển động của xe ôtô. - Vị trí của vô lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi nước.
Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên phải ( theo hướng đi của mình) thì vô lăng lái được bố trí bên trái ( còn gọi là tay lái thuận). Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên trái thì vô lăng lái được bố trí ở phía bên phải ( còn gọi là tay lái nghịch). - Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “ Tay lái thuận” theo đúng luật Giao thông đường bộ. 5 - Vô lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng được trình bày trong hình 2.
Vô lăng Hình 2.8 – Vô lăng thiết kế theo kiểu tay lái thuận. Công tắc còi điện - Công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho người và phương tiện tham gia giao thông biết có xe ôtô đang chuyển động tới gần. - Công tắc còi điện thường được bố trí ở vị trí thuận lợi cho người lái xe sử dụng, như ở tâm vô lăng lái, hoặc ở gần vành của vô lăng lái 2. Công tắc đèn: - Công tắc đèn dùng để bật hoặc tắt các loại đèn trên xe ôtô, như đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác.
- Công tắc đèn loại điều khiển bằng tay được bố trí phía bên trái trên trục lái. Tuỳ theo loại đèn mà theo tác điều khiển chúng có sự khác nhau. - Điều khiển đẻn pha cốt: Việc bật hoặc tắt đèn pha, cốt được thực hiện bằng cách xoay núm điều khiển ở đầu công tắc. Núm điều khiển có ba nấc: + Nấc “0” tất cả các loại đèn đều tắt; + Nấc “1” bật bật sáng đèn cốt ( đèn chiếu gần) đèn kích thước, đèn hậu, đèn chiếu sáng bảng đồng hồ …; + Nấc “2” Bật sáng đèn pha ( đèn chiếu xa) và những đèn phụ nếu trên công tắc có bố trí.
+ Điều khiển đèn xin đường: Khi cần thay đổi hướng chuyển động hoặc dừng xe cần gạt công tắc về phía trước hoặc phía sau đề xin đường rẽ phải hoặc rẽ 6 trái. Khi gạt công tắc đèn xin đường thì đèn báo hiệu trên bảng đồng hồ sẽ nhấp nháy theo. + Điều khiển đèn xin vượt: Khi muốn vượt xe, cần gạt công tắc đèn lên, xuống về phía vô lăng lái liên tục để nháy đèn pha báo xin vượt. Công tắc đèn pha, cốt loại điều khiển bằng chân thường được bố trí dưới sàn buồng lái phía bên trái bàn đạp ly hợp.
Khoá điện - Ổ khoá điện để khởi động hoặc tắt động cơ. - Ổ khoá điện thường được bố trí ở bên phải trên vỏ trục lái, hoặc đặt ở trên thành bảng đồng hồ phía trước mặt người lái. Khoá điện thường có bốn nấc - Nấc “0” (LOCK): Vị trí cắt điện; - Nấc “1”( ACC): Cấp điện hạn chế; vị trí động cơ không hoạt động nhưng vẫn cấp điện cho rađiô cát xét, bảng đồng hồ, châm thuốc …; - Nấc “2” ( ON ): Vị trí cấp điện trên tất cả các loại xe ôtô; - Nấc “3” ( START) : Vị trí khởi động động cơ. Khi khởi động động cơ xong chìa khoá tự động quay về nấc “2.
Bàn đạp li hợp (bàn đạp côn) - Bàn đạp ly hợp để đóng, mở ly hợp nhằm nối hoặc ngắt động lực từ động cơ đến hệ thống truyền lực. Nó được sử dụng khi khởi động động cơ hoặc khi chuyển số. - Bàn đạp li hợp được bố trí ở phía bên trái của trục lái. Bàn đạp ly hợp Hình 2.9 – Bàn đạp ly hợp 2.
Bàn đạp phanh ( phanh chân): Bàn đạp phanh để điều khiển sự hoạt động của hệ thồng phanh nhằm giảm tốc độ, hoặc dừng hẳn sự chuyển động của ôtô trong những trường hợp cần thiết. Bàn đạp phanh được bố trí phía bên phải trục lái ở giữa bàn đạp ly hợp và bàn đạp ga. Bàn đạp ga: Bàn đạp ga dùng để điều khiển độ mở của bướm ga (đối với động cơ xăng), thay đổi vị trí thanh răng của bơm cao áp (đối với động cơ diezel). Bàn đạp ga được sử dụng khi cần thay đổi chế độ làm việc của động cơ.
Bàn đạp ga được bố trí phía bên phải trục lái, cạch bàn đạp phanh Bàn đạp phanh (thắng) Hình 2.10 – Bàn đạp phanh (thắng) 2. Cần điều khiển số ( Cần số) Cần số để điều khiển tăng hoặc giảm số cho phù hợp với sức cản chuyển động của mặt đường, để gài số mo “ số 0” và gài số lùi trong những trường hợp cần thiết. Cần số được bố trí ở phía bên phải của người lái.11 – Cần và số 2. Cần điều khiển phanh tay Cần điều khiển phanh tay để để điều khiển hệ thống phanh tay nhằm giữ cho ôtô đứng yên trên đường có độ dốc nhất định ( thường sử dụng khi dừng hoặc đỗ xe).
Ngoài ra còn sử dụng đẻ hỗ trợ phanh chân trong những trường hợp cần thiết. Cần điều khiển phanh tay được bố trí ở bên phải nguời lái 8 3. Một số bộ phận điều khiển khác. Công tắc điều khiển gạt nước - Công tắc điều khiển gạt nước dùng để gạt nước bám trên kính .Công tắc này được sử dụng khi trời mưa, khi sương mù , hoặc khi kính chắn gió bị bẩn, mờ.
- Công tắc này thường có bốn nấc : nấc “0” là ngừng gạt; nác “1” là gạt từng lần một ; nấc “2 ” là gạt chậm ; nác “3”là gạt nhanh. - Chú ý: Có thể kéo công tắc gạt nươc lên trên đẻ điều khiển việc phun nước rửa kính Hình 2.12 – Công tắc điều khiển gạt nước 3. Các loại đồng hồ và đèn báo trong bảng đồng hồ - Bảng các loại đồng hồ và đèn báo được bố trí trước mặt người lái .