CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ sở HỮU MUC TIỂU HOC TẢP Sau khi nghiên cứu nội dung của chương này, người học sẽ nắm được các vấn đề sau: 1. Hiểu thế nào là vốn chủ sở hữu? v ố n chủ sở hữu được hỉnh thành từ những nguồn nào? Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu? 2. Hiểu được thế nào là vốn đầu tư của chủ sở hữu? v ố n đầu tư của chủ sở hữu gồm những nội dung nào? Nguyên tắc kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu? Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán, phương pháp kế toán các giao dịch kinh tế chủ yếu về vốn đầu tư của chù sở hữu? 3. Hiểu được thế nào là chênh lệch đánh giá lại tài sản? chênh lệch đánh giá lại tài sản gồm những nội dung nào? Nguyên tắc kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản? Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán, phương pháp kế toán các giao dịch kinh tế chủ yếu về chênh lệch đánh giá lại tài sản? Hiểu được các nội dung tương tự đối với khoản mục chênh lệch tỳ giá hối đoái? 4.
Hiểu được thế nào là Quỹ đầu tư phát triển? Quỹ đầu tư phát triển gồm những nội dung nào? Nguyên tắc kế toán Quỹ đầu tư phát triển? Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán, phương pháp kế toán các giao dịch kinh tế chủ yếu về Quỹ đầu tư phát triển? Hiểu được các nội dung tương tự đối với khoản mục nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản? 258 5. Hiểu được thế nào là c ổ phiếu quỹ? Phân biệt cổ phiếu thường và cồ phiếu quỹ? Nguyên tắc kế toán c ổ phiếu quỹ? Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán, phương pháp kế toán các giao dịch kinh tế chủ yếu về c ổ phiếu quỹ? 6. Hiểu thế nào là lợi nhuận sau thuế chưa phân phối? Các bước phân phối lợi nhuận, trình tự phân phối và nguyên tắc phân phối lợi nhuận? Các hình thức chi trả lợi nhuận giữa các loại hình doanh nghiệp? Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán, phương pháp kế toán các giao dịch kinh tế chủ yếu về phân phối lợi nhuận sau thuế? 7. Vận dụng lý thuyết để tổng hợp, xử lý, phân tích, đánh giá các vấn đề liên quan đến vốn chủ sở hữu trong thực tế.
Những vấn đề chung 5. Khái niệm và các loại vốn chủ sở hữu * Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán VAS 01, vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) nợ phải trả. * Các loại vốn chủ sở hữu: Có thể chia vốn chủ sở hữu thành các loại theo nguồn hình thành vốn và theo mục đích sử dụng vốn cụ thể như sau: + Phân loại vốn chủ sở hữu theo nguồn hình thành gồm có: (i) Vốn góp của chủ sở hữu; (ii) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; (iii) Chênh lệch đánh giá lại tài sản. + Phân loại vốn chủ sở hữu theo mục đích sử dụng gồm có: (i) Vốn kinh doanh là loại vốn sử dụng cho HĐSXKD; (ii) vốn cho đầu tư XDCB là loại vốn sử dụng cho mục đích ĐTXDCB; (iii) Các quỹ của DN: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính.
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu Ke toán không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Khoản vốn góp huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ thi kế toán phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi tiền tệ tại ngày góp vốn. Việc nhận vốn góp bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền khai thác, sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu.
chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khi pháp luật chưa có quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng nhãn hiệu, thương hiệu được kế toán như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thương mại, theo đó: Đối với bên góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận số tiền thu được từ việc cho bên kia sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại là doanh thu cho thuê tài sản vô hình, nhượng quyền thương mại, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tu vào đơn vị khác và thu nhập hoặc vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị khoản đầu tư; Đối với bên nhận vốn góp bằng thương hiệu, nhãn nhiệu, tên thương mại: Không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại và ghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại nhận vốn góp. Khoản tiền trả cho việc sử dụng nhãn hiệu, thương hiệu, tên thương mại được ghi nhận là chi phí thuê tài sản, chi phí nhượng quyền thương mại. Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sờ hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ đầu tư phát triển để bù lỗ kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.
260 Việc phân phối lợi nhuận chì thực hiện khi doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Mọi trường họp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh. Ke toán vốn đầu tư của chủ sỏ’ hữu 5. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán * Khái niệm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu là khoản tiền vốn do các chủ sở hữu đầu tư góp vốn ban đầu thành lập công ty hoặc được bổ sung trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các khoản khác được ghi nhận tăng vốn đầu tư của các chủ sở hữu.
* Vốn đầu tư của chù sở hữu bao gồm: - Vốn góp ban đầu, góp bổ sung cùa các chủ sở hữu; - Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh; - Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu); - Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu. * Nguyên lắc kế toán Đối với các công ty con, đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào khoản vốn đầu tư của chủ sờ hữu tại công ty con. Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng đơn vị, chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở hữu có thể được sử dụng tại các đơn vị không có tư 261 cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp không hạch toán vào tài khoản 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh). Các doanh nghiệp chi hạch toán vào TK 411 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các chủ sở hữu.
Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn. Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi: (1) Doanh nghiệp nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; (2) Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định cùa pháp luật; (3) Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định cùa pháp luật; (4) Các trường họp khác theo quy định của pháp luật. Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ - Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam Đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam Đồng theo giấy phép đầu tư. - Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC bàng Việt Nam Đồng, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra Việt Nam Đồng và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
262 - Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có tài khoản 411 “Vốn đầu tu của chủ sở hữu” có gốc ngoại tệ. Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giả đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận. Đối với các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai thác, phát triển dự án. chỉ được ghi tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.
Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: vốn góp của chủ sờ hữu và thặng dư vốn cổ phần: - Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiết đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi: (1) c ổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chù sờ hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ phài mua lại cổ phiếu ưu đãi đó; (2) c ổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại một thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu.