THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

  • Tên tài liệu: Kế toán Hành chính Sự nghiệp
  • Đơn vị biên soạn: Bộ môn Kế toán – Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH)
  • Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thu Hiền, ThS. Lê Hoàng Phương, ThS. Phạm Thị Lý
  • Hình thức lưu hành: Lưu hành nội bộ

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán Hành chính Sự nghiệp do nhóm giảng viên Khoa Kế toán - Kiểm toán thuộc Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM biên soạn, đóng vai trò là học liệu chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo Cử nhân ngành Kế toán và Kiểm toán. Môn học định vị tại khối kiến thức kế toán công, cung cấp nền tảng chuyên sâu về hệ thống kế toán áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn thu hoạt động sự nghiệp.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung trang bị cho người học năng lực nhận diện mô hình tổ chức tài chính công, phương pháp quản lý dự toán ngân sách, kỹ năng hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành, cũng như quy trình tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

Cấu trúc giáo trình gồm 11 chương, được triển khai theo logic tiếp cận từ tổng quan thể chế quản lý tài chính công đến các phần hành kế toán cụ thể (tiền tệ, đầu tư, công nợ, vật tư, tài sản cố định, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động) và kết thúc ở hệ thống báo cáo tổng hợp. Điểm trọng tâm của tài liệu là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết định chuẩn kế toán nhà nước với hệ thống danh mục chứng từ, tài khoản kép trong bảng (Loại 1 đến Loại 9), tài khoản đơn ngoài bảng (Loại 0) và hệ thống biểu mẫu sổ sách chuẩn hóa.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
                                  (Gồm 11 Chương)
[Chương 1]                             [Chương 2 - 10]                         [Chương 11]
Tổng quan đơn vị HCSN                  Kế toán các phần hành nghiệp vụ         Báo cáo tài chính &
& Tổ chức công tác kế toán             (Vốn bằng tiền, Nợ phải thu/trả,        Báo cáo quyết toán
                                        Kho, TSCĐ, Nguồn kinh phí, Thu/Chi)

Các chương và chủ đề chính

  • Chương 1: Tổng quan về đơn vị hành chính sự nghiệp và kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp: Hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm hoạt động tài chính, phân loại đơn vị dự toán (Cấp I, Cấp II, Cấp III và cấp dưới Cấp III); 4 phương pháp quản lý tài chính; nguyên tắc tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và tổ chức bộ máy kế toán.
  • Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính: Quy trình phản ánh tiền mặt (TK 111), tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113) và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn (TK 121).
  • Chương 3: Kế toán các khoản nợ phải thu và ứng trước: Hạch toán phải thu khách hàng (TK 131), thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), phải thu nội bộ (TK 136), tạm chi (TK 137), phải thu khác (TK 138) và tạm ứng (TK 141).
  • Chương 4: Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp tính giá và hạch toán nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ, dụng cụ (TK 153), chi phí SXKD/dịch vụ dở dang (TK 154), sản phẩm (TK 155) và hàng hóa (TK 156).
  • Chương 5: Kế toán tài sản cố định: Kế toán nguyên giá, biến động tăng giảm tài sản cố định hữu hình (TK 211), vô hình (TK 213), trích hao mòn/khấu hao lũy kế (TK 214), chi phí xây dựng cơ bản dở dang (TK 241), chi phí trả trước (TK 242) và đặt cọc, ký quỹ, ký cược (TK 248).
  • Chương 6: Kế toán nợ phải trả: Hạch toán phải trả người bán (TK 331), các khoản nộp theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN (TK 332), nghĩa vụ nộp nhà nước (TK 333), phải trả người lao động (TK 334), phải trả nội bộ (TK 336), tạm thu (TK 337), phải trả khác (TK 338), quỹ đặc thù (TK 353) và các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 366).
  • Chương 7: Kế toán các nguồn kinh phí: Theo dõi nguồn vốn kinh doanh (TK 411), chênh lệch tỷ giá (TK 413), thặng dư/thâm hụt lũy kế (TK 421), các quỹ cơ quan/đơn vị như Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (TK 431) và nguồn cải cách tiền lương (TK 468).
  • Chương 8: Kế toán các khoản thu: Hạch toán thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511), thu viện trợ/vay nợ nước ngoài (TK 512), thu phí được khấu trừ để lại (TK 514), doanh thu tài chính (TK 515), doanh thu SXKD dịch vụ (TK 531) và thu nhập khác (TK 711).
  • Chương 9: Kế toán chi phí: Quy trình tập hợp chi hoạt động thường xuyên/không thường xuyên (TK 611), chi viện trợ (TK 612), chi hoạt động thu phí (TK 614), chi phí tài chính (TK 615), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý SXKD (TK 642), chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí (TK 652) và chi phí khác (TK 811).
  • Chương 10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả hoạt động hành chính sự nghiệp, SXKD, tài chính (TK 911).
  • Chương 11: Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán: Cấu trúc, phương pháp lập, đối chiếu và công khai hệ thống Báo cáo tài chính (B01/BCTC đến B05/BCTC) cùng hệ thống Báo cáo quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước (B01/BCQT đến B03/BCQT, F01-01/BCQT, F01-02/BCQT).
                      HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN HCSN
[TÀI KHOẢN TRONG BẢNG]                                    [TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG]
• Loại 1: Tiền và Đầu tư (TK 111 - 156)                   • TK 001 - 002: Tài sản thuê ngoài, giữ hộ
• Loại 2: Tài sản cố định (TK 211 - 248)                  • TK 004: Kinh phí viện trợ không hoàn lại
• Loại 3: Nợ phải trả (TK 331 - 366)                      • TK 006: Dự toán vay nợ nước ngoài
• Loại 4: Nguồn vốn, Quỹ (TK 411 - 468)                   • TK 007: Ngoại tệ các loại
• Loại 5: Doanh thu, Thu nhập (TK 511 - 531)              • TK 008: Dự toán chi hoạt động
• Loại 6: Chi phí hoạt động (TK 611 - 652)                • TK 009: Dự toán đầu tư XDCB
• Loại 7 & 8: Thu nhập / Chi phí khác                     • TK 012 - 013: Lệnh chi tiền thực chi/tạm ứng
• Loại 9: Xác định kết quả (TK 911)                       • TK 014: Phí được khấu trừ, để lại
                                                          • TK 018: Thu hoạt động khác để lại
(Hạch toán kép: Nợ / Có)                                  (Hạch toán đơn: Theo MLNSNN & Niên độ)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình phân định rõ mô hình hoạt động và cơ chế tài chính áp dụng đối với 3 nhóm đơn vị: Cơ quan quản lý Nhà nước (thực hiện tự chủ biên chế và kinh phí quản lý hành chính); Đơn vị sự nghiệp công lập (phân loại theo 3 mức độ: tự bảo đảm chi thường xuyên, tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, và do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên); Các tổ chức đoàn thể xã hội được hỗ trợ kinh phí.

Tài liệu thiết lập 4 phương pháp quản lý tài chính công:

  1. Phương pháp thu đủ, chi đủ: Áp dụng cho đơn vị có nguồn thu không đáng kể, toàn bộ chi tiêu do NSNN cấp phát theo dự toán và mọi khoản thu phải nộp vào ngân sách.
  2. Phương pháp thu, chi chênh lệch: Áp dụng cho đơn vị có nguồn thu ổn định, được giữ lại số thu để trang trải chi phí theo chế độ, NSNN chỉ cấp bù phần chênh lệch thiếu.
  3. Phương pháp quản lý theo định mức: Quản lý chi tiêu dựa trên hệ thống định mức tổng hợp và định mức chi tiết cho từng nhóm mục tiêu.
  4. Phương pháp giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính: Mở rộng quyền chủ động cho đơn vị trong việc khai thác nguồn thu, sử dụng kinh phí tiết kiệm để trích lập các quỹ và bổ sung thu nhập cho người lao động.

Về mặt kỹ thuật ghi nhận, giáo trình phân tách rõ ràng hai hệ thống hạch toán: Hệ thống hạch toán kép (ghi nhận đồng thời Nợ/Có trên các tài khoản từ Loại 1 đến Loại 9 nhằm phản ánh tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần, doanh thu và chi phí của đơn vị) và Hệ thống hạch toán đơn (ghi nhận trên tài khoản Loại 0 ngoài bảng như TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018 nhằm kiểm soát dự toán, lệnh chi tiền, nguồn viện trợ theo Mục lục Ngân sách Nhà nước và niên độ ngân sách).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng luân chuyển và kiểm soát chứng từ: Nắm vững và thực hành quy trình lập, tiếp nhận, ký duyệt, phân loại và lưu trữ 4 nhóm chỉ tiêu chứng từ kế toán bắt buộc/hướng dẫn (Lao động tiền lương C01-HD đến C18-HD; Vật tư C30-HD đến C35-HD; Tiền tệ C40-BB đến C45-BB; Tài sản cố định C50-HD đến C56-HD) cùng chứng từ giao dịch Kho bạc Nhà nước (Giấy rút dự toán, Giấy nộp trả kinh phí, Giấy ghi thu - ghi chi).
  • Kỹ năng mở, ghi và khóa sổ kế toán: Vận dụng thành thạo 4 hình thức tổ chức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính); thực hiện quy trình khóa sổ định kỳ ngày, tháng, năm; áp dụng 3 phương pháp sửa chữa sai sót sổ kế toán (phương pháp cải chính, phương pháp ghi số âm/ghi đỏ, phương pháp ghi bổ sung).
  • Kỹ năng xử lý niên độ và lập báo cáo: Xử lý các bút toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán (từ 01/01 đến 31/01 năm sau), thực hiện đối chiếu xác nhận số liệu với Kho bạc Nhà nước (theo mẫu quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC) và lập hệ thống Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động độc lập với hệ thống Báo cáo tài chính năm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa việc giải thích các điều khoản pháp lý về tài chính công với sơ đồ hóa quy trình xử lý kế toán. Các nội dung phức tạp về trình tự luân chuyển chứng từ và sổ kế toán được mô hình hóa qua các sơ đồ luồng dữ liệu trực quan:

  • Sơ đồ số 01: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Sơ đồ số 02: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái.
  • Sơ đồ số 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Sơ đồ số 04: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính.
                  SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN TRONG GIÁO TRÌNH

Phương pháp học tập yêu cầu người học nghiên cứu lý thuyết chế độ kế toán, tiếp cận hệ thống chứng từ thực tế, phân tích định khoản đồng thời giữa tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng, và thực hành lập các bảng biểu đối chiếu số liệu.

Việc đánh giá kết quả học tập của học phần dựa trên:

  • Năng lực định khoản chính xác các nghiệp vụ kinh tế đặc thù của đơn vị sự nghiệp (tiếp nhận dự toán, rút tạm ứng, thanh toán tạm ứng, xuất quỹ chi tiêu, trích lập quỹ, xác định thặng dư/thâm hụt).
  • Năng lực lập và đối chiếu sổ kế toán chi tiết với sổ kế toán tổng hợp.
  • Khả năng hoàn thiện các mẫu biểu Báo cáo tài chính (Mẫu đầy đủ B01/BCTC – B04/BCTC, mẫu đơn giản B05/BCTC) và Báo cáo quyết toán (B01/BCQT, F01-01/BCQT, F01-02/BCQT).

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các nguyên tắc và kỹ thuật kế toán theo khung pháp lý cập nhật của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, thể hiện qua các điểm then chốt:

                            KHUNG THAM CHIẾU PHÁP LÝ
[Luật & Nghị định]           [Thông tư Bộ Tài chính]      [Chuẩn mực & Quy định]
• Luật Kế toán               • Thông tư 61/2014/TT-BTC    • Quy định kiểm soát chi KBNN
• Luật Ngân sách Nhà nước      (Đối chiếu số liệu KBNN)   • Quy chế tự chủ tài chính HCSN
• Nghị định 163/2016/NĐ-CP   • Thông tư 342/2016/TT-BTC   • Cơ chế quản lý tài sản công
                               (Hướng dẫn Luật NSNN)
                             • Thông tư 85/2017/TT-BTC
                               (Quyết toán vốn ĐTXDCB)
  1. Phân tách rành mạch Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách: Giáo trình làm rõ sự khác biệt bản chất giữa Báo cáo tài chính (cung cấp thông tin về tình hình tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần, doanh thu, chi phí, dòng tiền theo nguyên tắc dồn tích) và Báo cáo quyết toán (phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng kinh phí NSNN theo niên độ và Mục lục NSNN, thực hiện theo nguyên tắc tiền mặt có điều chỉnh thời gian chỉnh lý đến 31/01 năm sau).
  2. Kỹ thuật hạch toán nguồn nhận trước chưa ghi thu (TK 366): Hệ thống hóa chi tiết cách thức phân bổ giá trị tài sản cố định, nguyên vật liệu mua sắm từ nguồn NSNN cấp, nguồn viện trợ hoặc nguồn phí được để lại vào doanh thu hoạt động tương ứng khi xuất dùng hoặc trích hao mòn/khấu hao.
  3. Cập nhật các căn cứ pháp lý chuyên ngành:
    • Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính về mẫu biểu đối chiếu dự toán và tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước.
    • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ và Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về chi tiết thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
    • Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm.
  4. Chuẩn hóa hệ thống danh mục mẫu biểu: Tài liệu cung cấp toàn bộ danh mục chứng từ (từ C01-HD đến C56-HD và chứng từ theo luật thuế/hóa đơn), hệ thống 35 mẫu sổ kế toán (tổng hợp S01-H đến S05-H, chi tiết S11-H đến S62-H, chi tiết quyết toán S101-H đến S106-H).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc Đại học ngành Kế toán, Kiểm toán: Sử dụng làm giáo trình chính khóa cho học phần Kế toán Hành chính Sự nghiệp (thường bố trí ở học kỳ 5 hoặc học kỳ 6).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Nguyên lý Kế toán, nắm vững các khái niệm về đối tượng kế toán, phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Giảng viên chuyên ngành Kế toán công: Sử dụng tài liệu làm đề cương bài giảng chuẩn, khung tài liệu tham khảo để xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đề thi và bài tập tình huống thực hành.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các đơn vị HCSN: Tài liệu phục vụ tra cứu thực tế về nguyên tắc định khoản tài khoản kép - đơn, quy trình lập chứng từ rút dự toán Kho bạc, phương pháp sửa chữa sai sót sổ kế toán và kỹ thuật lập báo cáo tài chính năm, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này dành cho đối tượng nào?

Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán bậc đại học; giảng viên giảng dạy khối kiến thức kế toán công; kế toán viên tại các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức đoàn thể xã hội.

2. Người học cần kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Cần nắm vững kiến thức Nguyên lý Kế toán, hiểu rõ bản chất hạch toán Nợ - Có, hệ thống chứng từ kế toán cơ bản, cấu trúc bảng cân đối kế toán và các quy định chung của Luật Kế toán.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa kế toán HCSN trong giáo trình này và kế toán doanh nghiệp là gì?

Kế toán HCSN sử dụng đồng thời hai hệ thống tài khoản: hạch toán kép cho tài khoản trong bảng (Loại 1 - Loại 9) và hạch toán đơn cho tài khoản ngoài bảng (Loại 0) nhằm kiểm soát dự toán theo Mục lục NSNN; đồng thời đơn vị phải lập song song hai hệ thống báo cáo: Báo cáo tài chính (phản ánh tình hình tài chính) và Báo cáo quyết toán (quyết toán việc sử dụng ngân sách nhà nước).

                 BẢNG PHÂN BIỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

4. Giáo trình hướng dẫn bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán?

Giáo trình trình bày cụ thể 4 hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ Cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

5. Những cơ quan, đơn vị nào được phép áp dụng mẫu Báo cáo tài chính đơn giản (Mẫu B05/BCTC)?

Mẫu B05/BCTC áp dụng cho: (1) Cơ quan nhà nước cấp phòng (hoặc tương đương) thuộc UBND cấp huyện chỉ được giao dự toán chi thường xuyên, không có đơn vị trực thuộc, không thu chi phí/lệ phí; (2) Đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên, không có nguồn thu hoặc thu thấp, không được bố trí dự toán chi đầu tư/vốn ngoài nước và không có đơn vị trực thuộc.


Kết luận

Giáo trình Kế toán Hành chính Sự nghiệp của Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM hệ thống hóa toàn diện các quy định, phương pháp hạch toán và biểu mẫu kế toán trong khu vực hành chính sự nghiệp. Tài liệu xây dựng tiến trình học tập chặt chẽ từ lý thuyết tổng quan (Chương 1), thực hành chi tiết từng phần hành nghiệp vụ (Chương 2 đến Chương 10) đến kỹ năng tổng hợp báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán (Chương 11). Học viên và độc giả quan tâm có thể liên hệ thông tin học thuật qua email Khoa Kế toán - Kiểm toán: faaiuh@iuh.vn hoặc faaiuh@gmail.com.