TRUONG DAI HOC THUONG MAI VIEN KE TOAN — KIEM TOÁN BAI BAO CAO NGHIEN CUU KHOA HOC SINH VIEN DE TAI KHA NANG CANH TRANH TRONG TUYEN DUNG CUA SINH VIEN KE TOAN — KIEM TOÁN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI (SO VỚI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN) Giảng viên hướng dẫn : TS. Đặng Văn Lương PGS.TS Nguyễn Quang Hùng Nhóm sinh viên thực hiện : Bùi Thị Mai Anh - 21D150222 Nguyễn Ngọc Anh - 21D150223 Phạm Thị Thùy Dương - 21D150231 Đỗ Thị Hà - 21D150234 Hồ Nhật Minh - 21D150195 HÀ NỘI — 2024 1 LỜI CÁM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, nhóm tác giả chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô Viện Kế Toán - Kiểm toán trường Đại học Thương mại. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TS. Đặng Văn Lương và PGS.TS Nguyễn Quang Hùng.
Các thầy cô đã hết lòng chỉ bảo, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đề tài này. Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân, bạn bè, những người đã động viên, khích lệ tính thần giúp chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu. Đồng thời cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các nhà tuyên dụng và các bạn sinh viên chuyên ngành Kế Toán - Kiểm toán tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ cho nhóm nghiên cứu trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ cho để tài nghiên cứu. Chúng tôi xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học là bải nghiên cứu của nhóm tác giả, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu về đề tài trong suốt thời gian qua.
Các thông tin và số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực. Vì bài nghiên cứu được hoàn thành trong thời gian ngắn, với kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót. Kính mong quý thầy cô và mọi người quan tâm đóng góp ý kiến để chúng tôi có thể làm tốt hơn trong những lần nghiên cứu tiếp theo. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 24 tháng 02 naém 2024 Nhóm tác giả 2 TOM TAT Hiện nay giáo dục Việt Nam đang phải tìm lời giải đáp cho nhiều bài toán khó.
Nâng cao khả năng cạnh tranh cho sinh viên trên thị trường lao động trong nước vả quốc tế chính là một trong những bài toán để giúp xã hội có một lực lượng lao động chất lượng cao, sức sống mạnh mẽ và tâm thế luôn săn sàng đối mặt với môi trường làm việc hội nhập quốc tế. Trong khi nhu cầu xã hội về kế toán, kiểm toán trên thị trường lao động rất cao, thì một lượng lớn cử nhân tốt nghiệp lại không có việc làm. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong tuyển dụng của sinh viên Kế toán - Kiểm toán của trường Đại học Thương mại, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khả năng cạnh tranh trong tuyến dụng của sinh viên Kế toán - Kiểm toán, trường Đại học Thương mại (so với các trường đại học khác trên địa bản)”. Dựa trên cơ sở lý thuyết về khả năng cạnh tranh, yêu cầu đối với công việc kế toán, kiểm toán và kết quả của quá trình phỏng vấn các nhà tuyên dụng, nhóm tác giả đề xuất các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong tuyển dụng của sinh viên chuyên ngành Kế toán —- Kiểm toán bao gồm: “Kết quả học tập”.
“Kỹ năng chuyên môn”, “Kỹ năng mềm”, “Trình độ ngoại ngữ”, “Trình độ tin học”, “Kinh nghiệm làm việc”, “Khả năng làm việc”, “Thái độ làm việc”, “Kỹ năng trả lời phỏng vấn”, “Danh tiếng trường đại học”. Số liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu được nhóm tác giả tiến hành khảo sát và thu thập từ 457 sinh viên mới tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và ném tuyết. Phương pháp thông kê mô tả được sử dụng để phân tích năng lực của sinh viên mỗi trường theo từng tiêu chí đánh giá. Kết quả nghiên cứu được nhóm tác giả trình bày về khả năng cạnh tranh trong tuyển dụng của sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Thương mại ở mức trung bình khá so với các trường đại học kinh tế khác trên địa bàn.
Qua đánh giá chung cho thấy sinh viên của trường Đại học Thương mại đạt điểm trung bình 3.74/5 về khả năng cạnh tranh tìm kiếm cơ hội việc làm. Tuy có điểm khả quan, nhưng cần tập trung cải thiện kỹ năng chuyên môn, trinh độ ngoại ngữ, và áp dụng lý thuyết vào thực tế để đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công việc. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả cung cấp cái nhìn toàn diện về điểm mạnh và điểm yếu của chương trình đảo tạo tại trường Đại học Thương mại, qua đó đưa ra khuyến nghị để nâng cao khả năng cạnh tranh và cơ hội tuyển dụng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Thương mại nói riêng cũng như sinh viên các trường đại học khác nói chung. 5 DANH MỤC SƠ ĐÒ, HÌNH VẼ.-- CS SH ST Hư Hay 8 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTT.--- G2222 SE SE SE#vEEEvEexererkrerkeeerkrrerkerereereree 9 CHUONG I.
GIỚI THIỆU ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU.- 555cc c<c+ccsccs+ 10 Bi nẽẽ. Mục tiêu nghiên cứỨu.- --- -- TY nọ TK Họ kh 11 1. Mục tiêu Chung «2. eecee cece ee eee cette eee eee eee ee eae TT cọ Họ xà 11 1.
Mục tiêu cụ thể. ó6 2c 32t v2 21 11x HT TT TH TH nh rà nưếc 11 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.-- --- -- 5+2 +ss+<s+ss+zezsezsezeezeeseeses 11 1. Đối tượng nghiên CỨU.
Phạm vị nghiÊn cứu. - -- --- cọ TK TT nh nà 12 1. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiÊn CỨU. Kết cầu của đề tài nghiên cứu.
ca 13 CHƯƠNG 2. TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Khái niệm cạnh tranh .-- ------ sec ng vn ng ke 14 2. Khái niệm khả năng cạnh tranh.
Khái niệm tuyển dụng.-- ----+- 5 +2 ++<+Se*x++x sex veerererrerrerrerree 16 2. Các lý thuyết nền tảng khác. Tông quan các công trình nghiên cứu. Các công trinh nghiên cứu nước H80ải.
Các công trinh nghiên cứu trong HƯỚC. Đề xuất mô hỉnh và giả thuyết nghiên cứu. Các thành phần, giả thuyết nghiên cứu. Đề xuất mô hình nghiên cứu .-- ------5- 5 5= +s++s++s£zs£zszezeezscse 38 CHƯƠNG 3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên CỨU. - - STKH ch Ki k KKh 39 3. Xây dựng thang ỞO .---- SH nọ TK TK ch 40 4 3.
Phương pháp nghiên cứu định tính. Mục tiêu nghiên cứu định tính. Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính. Quy trình thực hiện phỏng vấn.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. TS SS nh khẽ 44 3. Mục tiêu nghiên cứu định lượng. Mẫu điều ta.
Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lượng. Phân tích dữ liệu định lượng. --- Sa 45 CHƯƠNG 4. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ.
Kết quả nghiên cứu định tính. Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh trong tuyên dụng của sinh viên chuyên ngành Kê toán - Kiêm toán. Những đánh giá về khả năng cạnh tranh trong tuyên dụng của sinh viên chuyên ngành Kê toán — Kiêm toán tại một sô trường đại học. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.
Phan tich kha nang canh tranh trong tuyén dung cua sinh vién Ké toan - Kiểm toán trường Đại học Thương mại SO với các trường đại học khác .99 CHUONG 5: KET LUAN VÀ KHUYÉÉN NGHỊ,.--- S55 cc se ceececeeesree 103 5. KGt nh ‹42}ậẶHĂHằẶHH. Đối với nhà tuyên dụng.---- 5: 5: 22+ +2 +2 +z*+zx+ex+exezxezerserserrereereee 108 5. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Hạn chế của đề tài. - «c1 x11 SE KHE rệt 108 5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo. --- ----+ 2+ <2 +++s<+s<+z<ze=zeeeezeeeeszxerxe 109 TAI LIEU THAM 804. 110 1:18 n0 2 111 5 DANH MUC BANG BIEU STT Danh muc Bang 3.
Thang do nghiên cứu 2 | Bảng 4. Tỷ lệ xếp loại bằng tốt nghiệp của SVTN (%) 3 | Bảng 4. Tỷ lệ kinh nghiệm làm việc của SVTN (%) 4 | Bang 4. Ty lệ sở hữu chứng chỉ kế toán - kiểm toán của SVTN (%) 5 | Bang 4.
Mức độ đáp ứng yêu câu về kiến thức học thuật được đào tạo trên đại học do SVTN các trường đại học tự đánh giá 6 Bảng 4. Mức độ đáp ứng yêu cầu về năng lực nghiệp vụ do SVTN các trường đại học tự đánh giá 7 Bảng 4. Mức độ tiếp cận, sử dụng những Chuẩn mực, Chế độ và Luật Kế toán - Kiêm toán hiện hành do SVTN các trường đại học tự đánh gia 8 Bảng 4. Mức độ áp dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tế do SVTN các trường đại học tự đánh giá 9 Bảng 4.
Mức độ đáp ứng kỹ năng tổng hợp, phân tích và dự báo tài chính do SVTN các trường đại học tự đánh giá 10 Bảng 4. Mức độ đáp ứng kỹ năng giao tiếp và thuyết trình do SVTN các trường đại học tự đánh giá 11 Bảng 4. Mức độ đáp ứng kỹ năng giải quyết vẫn đề do SVTN các trường đại học tự đánh giá 42 | Bảng 4. Mức độ đáp ứng kỹ năng làm việc độc lập do SVTN các trường đại học tự đánh giá 13 Bảng 4.
Mức độ đáp ứng kỹ năng làm việc nhóm do SVTN các trường đại học tự đánh giá 14 Bảng 4. Mức độ đáp ứng kỹ năng quản lý thời gian do SVTN các trường đại học tự đánh giá 15 Bảng 4. Mức độ đáp ứng kỹ năng đổi mới sáng tạo do SVTN các trường đại học tự đánh giá 16 | Bảng 4. Tỷ lệ sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ của SVTN (%) Bảng 4.
Mức độ đáp ứng nghe nói thành thao một loại ngoại ngữ do SVTN 17 các trường đại học tự đánh giá 18 Bảng 4. Mức độ đọc và hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng ngoại ngữ do SVTN các trường đại học tự đánh gia 19 Bảng 4. Mức độ soạn thảo được các văn bản thuộc chuyên ngành đào tạo (đọc, việt) băng ngoại ngữ do SVTN các trường đại học tự đánh giá Bảng 4. Mức độ nam vững kiến thức tin học căn bản, kỹ năng giải quyết 20.
| các vấn đề chuyên môn băng các phần mềm Microsoft Office do SVTN các trường đại học tự đánh giá 94 | Bảng 4. Mức độ đáp ứng khả năng sử dụng phần mềm kế toán do SVTN các trường đại học tự đánh giá 99 | Bảng 4. Mức độ đáp ứng khả năng tìm kiếm, thu thập thông tin phù hợp thông qua Internet do SVTN các trường đại học tự đánh giá 23_ | Bảng 4.