Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên giấy minh anh phát khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp phân tích kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một Thành Viên Giấy Minh Anh Phát.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Bố cục về đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1. Khái niệm

1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.1. Kế toán doanh thu

1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
1.2.1.3. Chứng từ sử dụng
1.2.1.4. Tài khoản sử dụng
1.2.1.5. Nội dung và kết cấu tài khoản 511
1.2.1.6. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1. Chiết khấu thương mại
1.2.2.2. Giảm giá hàng bán
1.2.2.3. Hàng bán bị trả lại
1.2.2.4. Chứng từ sử dụng
1.2.2.5. Tài khoản sử dụng
1.2.2.6. Nội dung và kết cấu tài khoản 521
1.2.2.7. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.3.1. Tài khoản sử dụng
1.2.3.2. Nội dung và kết cấu tài khoản 515
1.2.3.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

1.2.4. Kế toán thu nhập khác

1.2.4.1. Chứng từ sử dụng
1.2.4.2. Tài khoản sử dụng
1.2.4.3. Nội dung và kết cấu tài khoản 711
1.2.4.4. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

1.2.5. Kế toán chi phí

1.2.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.5.1.1. Chứng từ sử dụng
1.2.5.1.2. Tài khoản sử dụng
1.2.5.1.3. Nội dung và kết cấu tài khoản 632
1.2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn
1.2.5.2. Kế toán chi phí tài chính

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GIẤY MINH ANH PHÁT

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Một Thành Viên Giấy Minh Anh Phát

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty

2.1.2. Bộ máy tổ chức công ty

2.1.3. Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện nay

2.1.4. Hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp

2.1.5. Tổ chức công tác Tài chính- Kế toán

2.1.6. Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

2.1.7. Tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp

2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Giấy Minh Anh Phát

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2. Kế toán thu nhập khác

2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.4. Kế toán chi phí tài chính

2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng

2.2.6. Kế toán quản lý doanh nghiệp

2.2.7. Kế toán chi phí khác

2.2.8. Kế toán chi phí thuế

2.2.9. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ

3.1. Nhận xét về cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

3.2. Nhận xét công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, giúp theo dõi và quản lý các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán. Doanh thu bao gồm các khoản từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, và các hoạt động tài chính khác. Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Các chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn bán hàng, hợp đồng kinh tế, và phiếu xuất kho. Tài khoản 511 được sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, với các tài khoản cấp 2 như 5111 (doanh thu bán hàng hóa) và 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ).

1.1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại. Chiết khấu thương mại là khoản giảm trừ cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn. Giảm giá hàng bán áp dụng khi hàng hóa không đạt chất lượng hoặc không đúng quy cách. Hàng bán bị trả lại phản ánh giá trị hàng hóa bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng. Các chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn GTGT, biên bản điều chỉnh giá, và văn bản đề nghị trả lại hàng. Tài khoản 521 được sử dụng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, với các tài khoản cấp 2 như 5211 (chiết khấu thương mại) và 5212 (hàng bán bị trả lại).

1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu nhập từ tiền lãi, cổ tức, và lợi nhuận từ đầu tư. Tài khoản 515 được sử dụng để phản ánh các khoản doanh thu này. Các chứng từ sử dụng bao gồm phiếu thu và biên bản thanh lý tài sản. Doanh thu hoạt động tài chính được kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

II. Kế toán chi phí

Kế toán chi phí là quá trình theo dõi và quản lý các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc quản lý chi phí hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sự cạnh tranh trên thị trường. Tài khoản 632 được sử dụng để phản ánh giá vốn hàng bán, trong khi Tài khoản 641642 phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Các chứng từ sử dụng bao gồm phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuất-nhập-tồn, và bảng phân bổ giá vốn.

2.1. Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hoặc mua hàng hóa đã bán. Tài khoản 632 được sử dụng để phản ánh giá vốn hàng bán, bao gồm trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán và các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Các chứng từ sử dụng bao gồm phiếu xuất kho và bảng tổng hợp xuất-nhập-tồn. Giá vốn hàng bán được kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

2.2. Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, vay vốn, và góp vốn liên doanh. Tài khoản 635 được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí này. Các chứng từ sử dụng bao gồm phiếu chi và biên bản thanh lý tài sản. Chi phí tài chính được kết chuyển sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

III. Xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là quá trình tính toán lợi nhuận hoặc lỗ của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí từ doanh thu. Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách so sánh doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và các chi phí khác. Tài khoản 911 được sử dụng để tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh. Việc xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

3.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định kết quả kinh doanh bao gồm việc kết chuyển doanh thu và chi phí sang Tài khoản 911. Doanh thu thuần được tính bằng cách trừ các khoản giảm trừ doanh thu từ tổng doanh thu. Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách trừ giá vốn hàng bán và các chi phí khác từ doanh thu thuần. Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ, và kết quả kinh doanh được chuyển sang báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm Về xác định kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, theo Điều 68, Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa, nâng cấp; chi phí cho thuê hoạt động chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông tư số 133/2016 do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2016 nhằm áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, thay thế nhưng phải báo cho cơ quan thuế. Ý nghĩa - Việc xác định kết quả kinh doanh sau mỗi kỳ kế toán là rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của doanh nghiệp. - Nhìn nhận rõ, cụ thể hơn việc xác định, kiểm tra, doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh mang đến cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Là trợ thủ đắc lực cho nhà quản lý trong quá trình thúc đẩy và phát triển doanh nghiệp, thấy rõ ưu và nhược điểm , để từ đó tìm ra giải pháp tốt nhất, đề ra phương án chiến lược kinh doanh thông minh, kịp thời thay đổi phù hợp với tình hình doanh nghiệp. Để doanh nghiệp đứng trên đà phát triển thì doanh nghiệp phải tối đa hóa lợi nhuận, vì lợi nhuận cũng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, là nguồn tích lũy đảm bảo để doanh nghiệp mở rông và phát triển hơn nữa, là nguồn để doanh nghiêp thực hiện nghĩa vụ đóng và nộp thuế cũng như một số khoản khác đóng góp cho Nhà nước. Vì vậy, việc xác định kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức quan trọng và vô cùng hợp lý.

Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Kế toán doanh thu 1. Khái niệm: Theo Điều 78 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu  Nguyên tắc hạch toán - Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. - Khi ghi nhận doanh thu phải ghi một khoản chi phí phù hợp, doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.

*Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn bán hàng: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc những mặt hàng không chịu thuế GTGT. - Hóa đơn GTGT: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ. - Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận, bảng kê hàng hóa gửi bán đã tiêu thụ, phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan. *Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.

- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm. - Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. - Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá. - Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác. Nội dung và kết cấu tài khoản 511: Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán bị trả lại. - Số thuế phải nộp (GTGT,TTĐB tiêu thụ đặc biệt,Xkxuất khẩu); doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911. Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa; bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: - Chiết khấu thương mại: là khoản giảm trừ cho người mua do người mua mua với số lượng hàng hóa, dịch vụ lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa, dịch vụ. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng không đúng quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế. - Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết hợp đồng, hàng kém, không đúng chủng loại.

*Chứng từ sử dụng: - Chiết khấu thương mại: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu tiền mặt, giấy báo ngân hàng, một số chứng từ có liên quan. - Giảm giá hàng bán: Bảng kê không đạt chất lượng, biên bản điều chỉnh giá,… - Hàng bán bị trả lại: Văn bản đề nghị trả lại hàng của người mua, hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,… * Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu” - Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại. - Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại. - Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán.

Nội dung và kết cấu tài khoản 521: Bên Nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng. - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm. Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511- “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “để xác định doanh thu thuần của báo cáo.

- Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC c) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: - Tài khoản này dùng phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân Hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,… + Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác. + Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ. *Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu.

*Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515- “Doanh thu hoạt động tài chính” Nội dung và kết cấu tài khoản 515: Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. - Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.

Nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC d) Kế toán thu nhập khác: - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. + Giá trị số hàng khuyến mãi không phải trả lại. + Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật cúa các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.

*Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. - Biên bản vi phạm hợp đồng. - Biên bản thanh lý tài sản. *Tài khoản sử dụng: TK 711- “Thu nhập khác” Nội dung và kết cấu tài khoản 711: Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp ở doanh nghiệp.

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển sang TK 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh”. - Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 1.

Kế toán chi phí a) Kế toán giá vốn hàng bán: - Dùng để phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. *Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho. - Phiếu nhập kho. - Bảng tổng hợp xuất- nhập- tồn.

- Bảng phân bổ giá vốn. *Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632- “ Giá vốn hàng bán” Nội dung và kết cấu tài khoản 632: Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết). Bên Có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã tiêu thụ; hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.

Cuối kì kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”. - Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hướng dẫn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Giấy Minh Anh Phát" cung cấp một cái nhìn chi tiết về quy trình kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và cách xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ các nguyên tắc kế toán cơ bản mà còn đưa ra các ví dụ thực tế từ hoạt động của Công ty TNHH Giấy Minh Anh Phát, giúp áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kế toán viên, sinh viên chuyên ngành và những ai quan tâm đến lĩnh vực kế toán doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Đồ án hcmute kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất và dịch vụ thiết bị lộc thanh, Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác địng kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại sản xuất xây dựng anh huy, và Đồ án hcmute hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh quý 03 2016 tại công ty hunter douglas việt nam. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các phương pháp và thực tiễn kế toán trong các doanh nghiệp khác nhau.