CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm Về xác định kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, theo Điều 68, Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (bao gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa, nâng cấp; chi phí cho thuê hoạt động chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Thông tư số 133/2016 do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2016 nhằm áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã.
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, thay thế nhưng phải báo cho cơ quan thuế. Ý nghĩa - Việc xác định kết quả kinh doanh sau mỗi kỳ kế toán là rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của doanh nghiệp. - Nhìn nhận rõ, cụ thể hơn việc xác định, kiểm tra, doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh mang đến cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Là trợ thủ đắc lực cho nhà quản lý trong quá trình thúc đẩy và phát triển doanh nghiệp, thấy rõ ưu và nhược điểm , để từ đó tìm ra giải pháp tốt nhất, đề ra phương án chiến lược kinh doanh thông minh, kịp thời thay đổi phù hợp với tình hình doanh nghiệp. Để doanh nghiệp đứng trên đà phát triển thì doanh nghiệp phải tối đa hóa lợi nhuận, vì lợi nhuận cũng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, là nguồn tích lũy đảm bảo để doanh nghiệp mở rông và phát triển hơn nữa, là nguồn để doanh nghiêp thực hiện nghĩa vụ đóng và nộp thuế cũng như một số khoản khác đóng góp cho Nhà nước. Vì vậy, việc xác định kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức quan trọng và vô cùng hợp lý.
Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Kế toán doanh thu 1. Khái niệm: Theo Điều 78 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nguyên tắc hạch toán - Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. - Khi ghi nhận doanh thu phải ghi một khoản chi phí phù hợp, doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
*Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn bán hàng: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc những mặt hàng không chịu thuế GTGT. - Hóa đơn GTGT: Dùng trong các doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ. - Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận, bảng kê hàng hóa gửi bán đã tiêu thụ, phiếu xuất kho và các chứng từ có liên quan. *Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm. - Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. - Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá. - Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác. Nội dung và kết cấu tài khoản 511: Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán bị trả lại. - Số thuế phải nộp (GTGT,TTĐB tiêu thụ đặc biệt,Xkxuất khẩu); doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911. Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa; bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: - Chiết khấu thương mại: là khoản giảm trừ cho người mua do người mua mua với số lượng hàng hóa, dịch vụ lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa, dịch vụ. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng không đúng quy cách quy định trong hợp đồng kinh tế. - Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩm bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết hợp đồng, hàng kém, không đúng chủng loại.
*Chứng từ sử dụng: - Chiết khấu thương mại: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu tiền mặt, giấy báo ngân hàng, một số chứng từ có liên quan. - Giảm giá hàng bán: Bảng kê không đạt chất lượng, biên bản điều chỉnh giá,… - Hàng bán bị trả lại: Văn bản đề nghị trả lại hàng của người mua, hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,… * Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu” - Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại. - Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại. - Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán.
Nội dung và kết cấu tài khoản 521: Bên Nợ: - Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng. - Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng. - Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm. Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511- “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “để xác định doanh thu thuần của báo cáo.
- Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC c) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: - Tài khoản này dùng phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp, gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân Hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,… + Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác. + Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ. *Chứng từ sử dụng: - Phiếu thu.
*Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515- “Doanh thu hoạt động tài chính” Nội dung và kết cấu tài khoản 515: Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ. - Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
Nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC d) Kế toán thu nhập khác: - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: + Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác. + Giá trị số hàng khuyến mãi không phải trả lại. + Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật cúa các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp.
*Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. - Biên bản vi phạm hợp đồng. - Biên bản thanh lý tài sản. *Tài khoản sử dụng: TK 711- “Thu nhập khác” Nội dung và kết cấu tài khoản 711: Bên Nợ: Số thuế GTGT phải nộp ở doanh nghiệp.
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển sang TK 911 – “ Xác định kết quả kinh doanh”. - Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. Sơ đồ hạch toán thu nhập khác Nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC 1.
Kế toán chi phí a) Kế toán giá vốn hàng bán: - Dùng để phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. *Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho. - Phiếu nhập kho. - Bảng tổng hợp xuất- nhập- tồn.
- Bảng phân bổ giá vốn. *Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632- “ Giá vốn hàng bán” Nội dung và kết cấu tài khoản 632: Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ. - Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết). Bên Có: Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã tiêu thụ; hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
Cuối kì kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ TK 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”. - Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.