Tổng quan về giáo trình
Học phần Kế toán công 2 là một học phần chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo bậc đại học khối ngành Kinh tế, Kế toán và Tài chính công, do Bộ môn Kế toán quản trị biên soạn (Hà Nội, 2020). Học phần có khối lượng đào tạo gồm 3 tín chỉ (phân bổ 36 tiết lý thuyết, bài tập và 9 tiết thảo luận, thực hành). Giáo trình giữ vị trí tiếp nối khối kiến thức cơ sở ngành, tập trung vào lĩnh vực kế toán khu vực công với đối tượng trung tâm là Ngân sách Nhà nước (NSNN) và hoạt động nghiệp vụ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) cũng như chính quyền cơ sở cấp xã, phường.
Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống lý luận chung cùng kiến thức nền tảng về các nguyên tắc kế toán công, phương pháp và quy trình hạch toán kế toán thu, chi, quản lý quỹ NSNN. Sau khi hoàn thành học phần, người học có khả năng vận dụng các quy định của pháp luật để thực hiện công tác kế toán tại các đơn vị quản lý NSNN; tổ chức, luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tại hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp và cơ quan tài chính xã, phường.
Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo tiến trình nghiệp vụ thực tế từ tổng quan cơ chế quản lý, khung khổ pháp lý, cấu trúc hệ thống tài khoản và phần mềm chuyên ngành TABMIS, cho đến quy trình hạch toán từng phần hành tài sản, nguồn vốn, thanh toán và tổng hợp báo cáo. Điểm đặc thù của tài liệu là phản ánh trực tiếp chế độ kế toán NSNN theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Thông tư 77/2017/TT-BTC và Thông tư 19/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính, gắn liền nghiệp vụ kế toán với cơ chế phân cấp quản lý ngân sách.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung chương trình đào tạo của giáo trình được kết cấu thành 6 chương chuyên đề:
- Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân sách nhà nước: Phân tích khái niệm, đặc điểm của NSNN theo Luật NSNN 2015 và hệ thống phân cấp ngân sách (Ngân sách Trung ương, Ngân sách địa phương gồm cấp tỉnh, huyện, xã). Trình bày khái niệm, đặc điểm, yêu cầu, 9 đối tượng kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN theo Thông tư 77/2017/TT-BTC; 5 nguyên tắc kế toán khu vực công; cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tổ hợp 12 phân đoạn mã tài khoản trên TABMIS, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo tài chính và báo cáo quản trị) tại KBNN và cấp xã.
- Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền tại Kho bạc Nhà nước (Kế toán tài sản tại KBNN): Quy định nguyên tắc và phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ, tiền mặt theo túi niêm phong, xử lý tiền thừa, tiền thiếu (TK 1110); kế toán tiền gửi chuyên thu tại ngân hàng thương mại (TK 1150); kế toán tiền đang chuyển giữa các đơn vị KBNN hoặc nộp ngân hàng (TK 1170); kế toán đầu tư tài chính gồm tiền gửi có kỳ hạn (TK 1210) và kế toán cho vay ngắn hạn (TK 1281), dài hạn (TK 2210).
- Chương 3: Kế toán thu, chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước: Hạch toán các khoản thu NSNN (TK 7111), các khoản điều tiết phân chia giữa các cấp ngân sách, quy trình kiểm soát và xử lý các khoản chi dự toán, chi lệnh chi tiền, chi chuyển giao.
- Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán tại Kho bạc Nhà nước: Hạch toán các quan hệ thanh toán trong hệ thống KBNN, thanh toán liên kho bạc, thanh toán song phương điện tử với hệ thống ngân hàng thương mại, thanh toán các khoản phải thu, phải trả và tạm ứng.
- Chương 5: Báo cáo kế toán ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước: Phương pháp lập, tổng hợp và kiểm tra hệ thống Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quản trị phục vụ công tác điều hành ngân sách của chính quyền các cấp.
- Chương 6: Kế toán ngân sách xã, phường: Tổ chức bộ máy kế toán xã; hệ thống chứng từ; hệ thống tài khoản kế toán cấp xã (tài khoản trong bảng từ Loại 1 đến Loại 9, tài khoản ngoài bảng Loại 0); sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái hoặc phần mềm máy tính; quy trình lập Báo cáo tài chính xã và Báo cáo quyết toán ngân sách xã.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình hình thành nền tảng lý thuyết vững chắc dựa trên 5 nguyên tắc kế toán trong khu vực công:
- Nguyên tắc Giá gốc: Ghi nhận tài sản và nợ phải trả theo giá trị thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Nguyên tắc Nhất quán: Áp dụng thống nhất các chính sách và phương pháp kế toán trong một kỳ kế toán năm.
- Nguyên tắc Phù hợp: Ghi nhận thu, chi đúng niên độ và gắn liền với dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc Trọng yếu: Trình bày đầy đủ các thông tin có ảnh hưởng trọng yếu đến quyết định kinh tế và báo cáo tài chính nhà nước.
- Nguyên tắc Tuân theo mục lục NSNN: Bắt buộc hạch toán chi tiết theo hệ thống Mục lục NSNN quy định.
Đặc biệt, giáo trình xây dựng cấu trúc hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán KBNN gồm 12 phân đoạn mã theo Thông tư 77/2017/TT-BTC và Thông tư 19/2020/TT-BTC:
- Mã KBNN (2 ký tự)
- Mã cấp ngân sách (4 ký tự)
- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (4 ký tự)
- Mã địa bàn hành chính (1 ký tự)
- Mã Chương trình mục tiêu, Dự án (7 ký tự)
- Mã chương (5 ký tự)
- Mã ngành kinh tế - Loại, Khoản (3 ký tự)
- Mã nội dung kinh tế - Mục, Tiểu mục (3 ký tự)
- Mã dự phòng (5 ký tự)
- Mã nguồn NSNN (4 ký tự)
- Mã quỹ (2 ký tự)
- Mã tài khoản hạch toán chi tiết (3 ký tự)
Mã tài khoản kế toán tổng hợp áp dụng định dạng 4 ký tự ($N_1N_2N_3N_4$) được phân nhóm rõ ràng: Loại 1 (Tài sản ngắn hạn), Loại 2 (Tài sản dài hạn), Loại 3 (Phải trả và thanh toán), Loại 5 (Nguồn vốn, quỹ), Loại 7 (Thu ngân sách), Loại 8 (Các khoản chi), Loại 9 (Dự toán).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Lập, kiểm tra, luân chuyển và xử lý các loại chứng từ đặc thù (Giấy rút dự toán NSNN, Giấy nộp tiền vào NSNN, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Biên lai thu, Lệnh chuyển Nợ/Có, Lệnh chi tiền, Phiếu chuyển khoản).
- Kỹ năng hạch toán và ghi sổ: Vận dụng tài khoản kế toán để định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quỹ tiền mặt, tiền gửi chuyên thu, tiền đang chuyển, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, cho vay chính sách và điều chuyển vốn; cập nhật dữ liệu vào sổ Nhật ký - Sổ Cái và hệ thống sổ chi tiết trên TABMIS.
- Kỹ năng tổng hợp và phân tích: Lập báo cáo tài chính nhà nước, báo cáo quản trị định kỳ, báo cáo quyết toán ngân sách xã; đối chiếu số liệu khớp đúng giữa sổ kế toán với sổ quỹ và số tiền thực tế ở mọi thời điểm.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy kết hợp giữa trang bị lý thuyết chế độ và thực hành nghiệp vụ mô phỏng:
- Phương pháp sư phạm: Giảng viên truyền đạt các căn cứ pháp lý, nguyên tắc định khoản và cấu trúc tổ chức bộ máy, sau đó tổ chức thảo luận nhóm về các tình huống xử lý chênh lệch quỹ, điều hòa vốn và quy trình kiểm soát chi NSNN.
- Hệ thống bài tập và tình huống: Tài liệu tích hợp các dạng bài tập thực hành cụ thể như:
- Xử lý kiểm kê phát hiện thừa/thiếu tiền mặt tại quỹ (tiền thừa không rõ nguyên nhân, tiền lẻ phát sinh trong giao dịch).
- Hạch toán nghiệp vụ điều chuyển vốn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản giữa các đơn vị KBNN khi chưa nhận được biên bản giao nhận (TK 1170).
- Hạch toán thu NSNN qua tài khoản chuyên thu (TK 1150, TK 1151) tại ngân hàng thương mại ủy nhiệm thu và kết chuyển về KBNN.
- Quy trình chi cho vay ngắn hạn (TK 1281), dài hạn (TK 2210) và thu hồi nợ vay theo từng chương trình, mục tiêu nguồn vốn.
- Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
- Đánh giá thường xuyên (quá trình): Đánh giá mức độ tham gia thảo luận trên lớp, thực hiện bài kiểm tra định kỳ về cấu trúc mã TABMIS và kỹ thuật lập chứng từ kế toán.
- Đánh giá kết thúc học phần: Thi tự luận hoặc thực hành hạch toán nghiệp vụ tổng hợp, yêu cầu sinh viên định khoản chính xác sơ đồ tài khoản, luân chuyển chứng từ và trình bày bảng cân đối số phát sinh/báo cáo quyết toán.
- Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc trước các chương lý thuyết, chủ động tra cứu quy định trong Luật NSNN 2015, đối chiếu hệ thống tài khoản theo Thông tư 77/2017/TT-BTC và thực hành giải các sơ đồ tài khoản mẫu được cung cấp trong tài liệu.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính chuẩn hóa theo văn bản pháp quy hiện hành: Toàn bộ nội dung giáo trình được cập nhật dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Bộ Tài chính, bao gồm Luật NSNN năm 2015, Thông tư số 77/2017/TT-BTC và Thông tư số 19/2020/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN.
- Gắn liền với Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS): Giáo trình giải thích chi tiết cấu trúc dữ liệu sổ kế toán thiết lập trong TABMIS, phương pháp phân tích 12 phân đoạn mã nhằm đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu tập trung, thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Bao quát toàn diện hai cấp độ kế toán công: Không chỉ dừng lại ở hệ thống KBNN (cơ quan giữ quỹ), giáo trình mở rộng sang kế toán ngân sách và tài chính xã, phường (cấp cơ sở), giúp người học nắm vững sự khác biệt về hệ thống tài khoản trong bảng (Loại 1 đến Loại 9) và ngoài bảng (Loại 0) giữa hai khu vực này.
- Tích hợp danh mục tài liệu tham khảo chuyên sâu: Giáo trình trích dẫn tài liệu tham khảo chuẩn mực của tác giả Nguyễn Hữu Đại (2017), Hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, NXB Tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu mở rộng.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Phù hợp với sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 thuộc các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công, Quản lý tài chính công hoặc Kinh tế phát triển cần hoàn thành học phần chuyên ngành bắt buộc hoặc tự chọn nâng cao.
- Yêu cầu điều kiện tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng từ các học phần: Nguyên lý kế toán, Tài chính - Tiền tệ, Lý thuyết tài chính công và Kế toán công 1 (hoặc Kế toán hành chính sự nghiệp).
- Giảng viên giảng dạy: Dùng làm khung chương trình chuẩn để soạn bài giảng, xây dựng đề cương chi tiết học phần Kế toán công 2, thiết kế bài tập tình huống và đề thi đánh giá năng lực người học.
- Người làm công tác thực tế và nghiên cứu: Cán bộ, công chức kế toán đang công tác tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính các cấp, UBND cấp xã/phường, hoặc các thí sinh ôn thi tuyển dụng công chức ngành Kho bạc Nhà nước có thể sử dụng tài liệu làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công bậc đại học, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên và cán bộ kế toán tại Kho bạc Nhà nước và chính quyền địa phương cấp xã.
2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?
Người học cần nắm vững nguyên lý ghi chép nợ - có trong kế toán cơ bản, hiểu rõ cơ chế luân chuyển tiền tệ, các quy định cơ bản của Luật Kế toán và Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
3. Điểm khác biệt cơ bản giữa kế toán KBNN và kế toán doanh nghiệp là gì?
Kế toán KBNN vận hành theo nguyên tắc kế toán công, tuân thủ nghiêm ngặt mục lục NSNN và hệ thống tổ hợp tài khoản 12 phân đoạn mã trên TABMIS, phục vụ mục tiêu quản lý quỹ ngân sách và kiểm soát chi tiêu công chứ không nhằm mục tiêu xác định lợi nhuận kinh doanh.
4. Làm thế nào để tự học và nắm vững hệ thống tài khoản TABMIS?
Người học nên phân chia hệ thống tài khoản theo 4 chữ số ($N_1N_2N_3N_4$), gắn từng loại tài khoản (từ Loại 1 đến Loại 9) với các chu trình nghiệp vụ cụ thể như vốn bằng tiền, thu chi ngân sách, các khoản thanh toán, và thường xuyên đối chiếu với bảng 12 phân đoạn mã quy định tại Thông tư 77/2017/TT-BTC.
5. Giáo trình có đề cập đến các tài liệu tham khảo bổ trợ nào?
Tài liệu tham khảo chính được nêu trong giáo trình bao gồm ấn phẩm Hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước của tác giả Nguyễn Hữu Đại (2017, NXB Tài chính) cùng các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Kết luận
Giáo trình Kế toán công 2 do Bộ môn Kế toán quản trị biên soạn cung cấp một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh, chuẩn xác về nguyên tắc, phương pháp hạch toán và quy trình tổ chức kế toán NSNN tại Kho bạc Nhà nước và cấp xã.
Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là nghiên cứu tuần tự từ nền tảng pháp lý, cấu trúc hệ thống tài khoản 12 phân đoạn ở Chương 1, thực hành các phần hành nghiệp vụ tài sản và vốn bằng tiền ở Chương 2, mở rộng sang thu chi và thanh toán tại KBNN ở Chương 3, 4, hoàn thiện kỹ năng tổng hợp báo cáo ở Chương 5 và nghiên cứu đặc thù kế toán cơ sở ở Chương 6.
Để đạt hiệu quả tối ưu, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành như Luật NSNN 2015, Thông tư 77/2017/TT-BTC, Thông tư 19/2020/TT-BTC và tài liệu hướng dẫn của Nhà xuất bản Tài chính.