Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp có vốn nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và định hướng phát triển hạ tầng quốc gia. Theo ước tính từ các báo cáo quản lý tài chính công, tổng quy mô vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản công, với hàng nghìn doanh nghiệp hoạt động trên khắp 63 tỉnh, thành phố. Tuy nhiên, việc tổng hợp và trình bày số liệu vốn nhà nước phục vụ quản lý vĩ mô trước đây còn phân tán, thiếu một hệ thống thông tin kế toán đồng bộ giữa ngân sách và khu vực doanh nghiệp.

Vấn đề cốt lõi mà nghiên cứu giải quyết là sự thiếu hụt quy trình chuẩn hóa để hạch toán, thu thập và trình bày thông tin vốn nhà nước trên Báo cáo tài chính nhà nước (BCTCNN). Theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ, Kho bạc Nhà nước được giao trọng trách vận hành chức năng Tổng kế toán nhà nước trước năm 2020. Đồng thời, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 lần đầu tiên luật hóa yêu cầu lập BCTCNN trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương.

Nghiên cứu tập trung xác lập cơ chế thu thập dữ liệu, phân loại sở hữu và thiết lập các biểu mẫu báo cáo thống nhất. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các cơ quan quản lý đại diện chủ sở hữu như Cục Tài chính doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) và các doanh nghiệp có vốn nhà nước từ năm 2015 đến lộ trình 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là giúp chuẩn hóa 100% quy trình hợp nhất thông tin tài sản công, giảm thiểu sai lệch số liệu và gia tăng chỉ số minh bạch tài chính công quốc gia theo thông lệ quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết thông tin bất đối xứng trong quản lý tài sản công. Khi Nhà nước ủy quyền quản trị nguồn vốn cho các cơ quan quản lý chuyên môn và ban điều hành doanh nghiệp, nguy cơ phát sinh chi phí đại diện và sai lệch thông tin tài chính là rất lớn nếu thiếu hệ thống kiểm soát tập trung.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS) dựa trên cơ sở kế toán dồn tích (accrual accounting) nhằm ghi nhận đầy đủ quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ nợ của Chính phủ. Ba khái niệm nền tảng được định hình xuyên suốt gồm:

  • Vốn nhà nước tại doanh nghiệp: Giá trị toàn bộ nguồn lực tài chính thuộc sở hữu nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định tại Luật số 69/2014/QH13.
  • Báo cáo tài chính nhà nước: Báo cáo tổng hợp tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ của khu vực nhà nước theo Điều 30 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
  • Tổng kế toán nhà nước: Mô hình tổ chức vận hành nhằm ghi nhận, xử lý và lập báo cáo tài chính hợp nhất của Chính phủ và chính quyền địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu thứ cấp với cỡ mẫu khảo sát gồm 63 Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố và hơn 30 tập đoàn, tổng công ty nhà nước đại diện cho các ngành kinh tế trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) kết hợp phân tầng được lựa chọn nhằm bao quát đầy đủ 4 nhóm tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước: doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp nhà nước giữ trên 50%, doanh nghiệp giữ từ 30% đến 50%, và doanh nghiệp giữ dưới 30% vốn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nghiệp vụ kế toán kết hợp nghiên cứu so sánh thực chứng là nhằm nhận diện các lỗ hổng kỹ thuật giữa hệ thống Kế toán Kho bạc (TABMIS) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư số 200/2014/TT-BTC). Quá trình khảo cứu kinh nghiệm quốc tế được tiến hành tại Cộng hòa Pháp (mô hình Tổng cục Tài chính công tích hợp) và Cộng hòa Nam Phi (quy trình mẫu biểu chuẩn hóa với chu kỳ lập báo cáo 6 tháng sau ngày kết thúc niên độ 31/3). Timeline nghiên cứu được thực hiện chuyên sâu trong giai đoạn 2015 - 2016, định hướng lộ trình thực thi đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 3 phát hiện cốt lõi về thực trạng quản lý và trình bày thông tin vốn nhà nước:

Thứ nhất, tồn tại sự phân mảnh nghiêm trọng trong tổ chức dữ liệu kế toán công. Hiện nay, hơn 80% các báo cáo tài chính về vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện thủ công, rời rạc giữa Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ Tài chính ngân hàng, SCIC và các Sở Tài chính. Chưa có một cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối giữa các đơn vị này với Kho bạc Nhà nước.

Thứ hai, sự sai biệt kỹ thuật giữa hai nền tảng ghi chép kế toán. Hệ thống TABMIS của Kho bạc Nhà nước chủ yếu vận hành trên cơ sở tiền mặt điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC, trong khi các doanh nghiệp hạch toán theo cơ sở dồn tích đầy đủ. Khoảng chênh lệch ghi nhận giá trị tài sản và lợi nhuận thuần ước tính lên đến 15% - 25% tại các thời điểm quyết toán, dẫn đến rủi ro phản ánh sai thực trạng nguồn lực tài chính nhà nước.

Thứ ba, sự thiếu vắng hệ thống biểu mẫu phân loại vốn đầu tư tài chính dài hạn. Các báo cáo tài chính hiện hành chưa chi tiết hóa các danh mục đầu tư theo từng mức độ kiểm soát của Nhà nước, khiến thời gian tổng hợp số liệu kéo dài từ 3 đến 6 tháng so với kỳ kế toán năm, làm giảm tính kịp thời của thông tin kinh tế vĩ mô.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế phân cấp quản lý vốn đa tầng nhưng thiếu phân định rõ ràng giữa chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý hành chính nhà nước. Nhà nước vừa đóng vai trò ban hành chính sách vừa trực tiếp tham gia quản trị sản xuất kinh doanh, tạo ra hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm kiểm soát dòng vốn.

So sánh với mô hình của Cộng hòa Nam Phi, việc thiết lập các mẫu biểu chuẩn hóa định dạng dữ liệu điện tử đã giúp cơ quan Tổng kế toán của họ hoàn thành báo cáo quốc gia trong vòng 7 tháng sau khi kết thúc niên độ tài chính. Tại Việt Nam, để nâng cao tính trực quan, toàn bộ thông tin về vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần được trình bày đồng bộ qua bảng biểu tổng hợp và sơ đồ luồng dữ liệu 3 cấp (từ Đơn vị cơ sở đến Cơ quan đại diện chủ sở hữu và chuyển về Kho bạc Nhà nước).

Cụ thể, dữ liệu vốn cần được cấu trúc rõ ràng trên 4 biểu mẫu báo cáo cốt lõi: chỉ tiêu Đầu tư dài hạn trên Báo cáo tình hình tài chính nhà nước; chỉ tiêu Thu về vốn, tài sản trên Báo cáo kết quả hoạt động; luồng tiền từ hoạt động đầu tư trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và bảng phân rã 4 nhóm tỷ lệ vốn góp chi tiết trong Thuyết minh BCTCNN.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện quy trình tổng hợp và trình bày thông tin vốn nhà nước:

  1. Hoàn thiện hành lang pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán: Bộ Tài chính cần khẩn trương ban hành Thông tư hướng dẫn lập BCTCNN và lộ trình áp dụng Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam phù hợp với IPSAS. Mục tiêu đạt 100% sự đồng bộ pháp lý trước ngày 01/01/2018 nhằm đáp ứng yêu cầu của Luật Kế toán 2015.

  2. Chuẩn hóa hệ thống mẫu biểu thu thập thông tin: Triển khai 2 mẫu biểu báo cáo bắt buộc gồm Báo cáo cung cấp thông tin do cơ quan quản lý vốn lập và Báo cáo do doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước lập. Thiết kế phân loại rõ ràng 4 nhóm sở hữu (100%, trên 50%, từ 30% đến 50%, và dưới 30%), giúp rút ngắn tối thiểu 40% thời gian tổng hợp dữ liệu tại cấp tỉnh và trung ương trước năm 2019.

  3. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin kế toán: Kho bạc Nhà nước chủ trì nâng cấp hệ thống TABMIS, xây dựng cổng thông tin điện tử tích hợp trao đổi dữ liệu tự động giữa cơ quan Thuế, Hải quan, SCIC và các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Đặt chỉ tiêu đạt 90% quy trình gửi và nhận báo cáo tài chính qua môi trường số hóa trước năm 2020.

  4. Kiện toàn bộ máy tổ chức Tổng kế toán nhà nước: Thành lập phòng Tổng kế toán nhà nước chuyên trách thuộc Kho bạc Nhà nước Trung ương và bố trí bộ phận nghiệp vụ tại 63 Kho bạc tỉnh. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ kế toán dồn tích cho khoảng 2.000 cán bộ kế toán công trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Cục Tài chính doanh nghiệp): Ứng dụng khung lý thuyết và hệ thống mẫu biểu để xây dựng cơ chế, quy chế hạch toán và quy trình lập BCTCNN trên toàn quốc.
  • Doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức đại diện sở hữu vốn (SCIC, Tập đoàn, Tổng công ty): Nắm bắt các quy chuẩn báo cáo tài chính mới, từ đó hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán nội bộ và thực hiện nghĩa vụ công khai minh bạch vốn nhà nước.
  • Cơ quan kiểm toán và giám sát tài chính (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Tài chính): Sử dụng làm cơ sở đối chiếu, thẩm tra tính chính xác của các chỉ tiêu đầu tư tài chính dài hạn của Chính phủ và chính quyền địa phương.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Khai thác làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về chuyển đổi chuẩn mực kế toán công, kế toán dồn tích và mô hình Tổng kế toán nhà nước tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Báo cáo tài chính nhà nước khác biệt như thế nào so với Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước? Báo cáo quyết toán ngân sách phản ánh việc thực hiện dự toán thu, chi theo niên độ chủ yếu dựa trên cơ sở tiền mặt. Trong khi đó, BCTCNN được lập trên cơ sở dồn tích, phản ánh toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và kết quả hoạt động tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc.

  2. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thể hiện ở những chỉ tiêu nào trên BCTCNN? Thông tin này được phản ánh tại khoản mục Đầu tư dài hạn trong Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, phần Thu về vốn trên Báo cáo kết quả hoạt động, luồng tiền đầu tư trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và chi tiết 4 phân nhóm tỷ lệ sở hữu tại Thuyết minh BCTCNN.

  3. Tại sao cần chia tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước thành 4 nhóm cụ thể (100%, trên 50%, 30%-50%, dưới 30%)? Việc chia 4 nhóm căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2014 và chuẩn mực kế toán nhằm xác định chính xác mức độ kiểm soát, quyền chi phối hoặc ảnh hưởng đáng kể của Nhà nước, từ đó áp dụng phương pháp hợp nhất hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu phù hợp.

  4. Thách thức lớn nhất khi chuyển dịch sang kế toán dồn tích cho thông tin vốn nhà nước là gì? Thách thức lớn nhất là định giá tài sản theo giá trị hợp lý và xử lý chênh lệch số liệu giữa hệ thống ghi chép tiền mặt của Kho bạc với hệ thống kế toán dồn tích tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước tham gia.

  5. Kho bạc Nhà nước đóng vai trò gì trong quy trình lập Báo cáo tài chính nhà nước? Kho bạc Nhà nước là cơ quan đầu mối vận hành chức năng Tổng kế toán nhà nước theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg, chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, tổng hợp dữ liệu tài chính từ các cơ quan và lập BCTCNN trình Chính phủ và Quốc hội.

Kết luận

  • Đóng góp lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn nhà nước tại doanh nghiệp và mô hình Tổng kế toán nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đóng góp thực tiễn: Đánh giá xác thực các điểm nghẽn trong công tác hạch toán vốn công hiện hành và bài học kinh nghiệm từ Pháp, Nam Phi.
  • Đề xuất hoàn thiện: Thiết lập thành công hệ thống 4 biểu mẫu báo cáo và quy trình luân chuyển chứng từ 3 cấp đồng bộ cho toàn bộ 63 tỉnh, thành phố.
  • Lộ trình thực hiện: Hoàn thiện hành lang pháp lý năm 2017 - 2018, số hóa hạ tầng công nghệ năm 2019 và chính thức vận hành Tổng kế toán nhà nước vào năm 2020.
  • Hành động thực tế: Các cơ quan quản lý và đơn vị kế toán công cần chủ động chuẩn hóa hệ thống dữ liệu ngay từ hôm nay để đảm bảo thực thi nghiêm túc Luật Kế toán 2015.