Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác lập trật tự pháp lý, quản lý tài nguyên và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và tạo tiền đề để Nhà nước nắm chắc quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng. Tại xã Huống Thượng, ngày 18/8/2017, theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, địa phương đã được điều chuyển địa giới hành chính từ huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Cùng với việc triển khai công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính mới, nhu cầu rà soát, kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn là nhiệm vụ trọng tâm nhằm chuẩn hóa bộ hồ sơ địa chính cơ sở.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Hành (chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện đề tài nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xóm Gò Chè, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xóm Gò Chè, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
    • Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đưa ra các đề xuất và giải pháp có tính khả thi nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xóm Gò Chè theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Xóm Gò Chè, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 17/7/2017 đến ngày 26/10/2017.
  • Địa điểm thực tập và phối hợp: Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long phối hợp cùng Ủy ban nhân dân (UBND) xã Huống Thượng.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai, các khái niệm định danh về đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, hồ sơ địa chính (gồm sổ địa chính Mẫu 01/ĐK, sổ mục kê Mẫu 02/ĐK, sổ theo dõi biến động Mẫu 03/ĐK và bản đồ địa chính) theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khung văn bản pháp luật áp dụng:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014), trọng tâm là Điều 3, Điều 5, Điều 22, Điều 95, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 101, Điều 102 và Điều 105.
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (về cấp GCNQSDĐ).
  • Hệ thống Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Cơ sở pháp lý thực hiện dự án: Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp GCN, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Đồng Hỷ; Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH ngày 20/4/2015 cùng các phụ lục hợp đồng số 10B/HĐĐH (ngày 30/7/2015) và số 10C/HĐĐH (ngày 30/11/2016) ký kết giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của xã Huống Thượng; các số liệu tổng kết cấp GCNQSDĐ của tỉnh Thái Nguyên và Tổng cục Quản lý đất đai.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia hướng dẫn người sử dụng đất kê khai đăng ký tại xóm Gò Chè; tiếp nhận, rà soát và đối soát hồ sơ kê khai với kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; phân loại hồ sơ đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số lượng thửa đất, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng đất trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp cơ cấu đất đai và số liệu hồ sơ.
  • Phương pháp so sánh, phân tích, viết báo cáo: So sánh hiện trạng ranh giới, diện tích trên bản đồ cũ và bản đồ địa chính mới đo đạc để đối chiếu sự thay đổi, đánh giá nguyên nhân biến động và tổng hợp báo cáo chuyên môn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày vai trò của đất đai và tầm quan trọng của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ đối với công tác quản lý nhà nước và quyền lợi của người dân. Giới thiệu bối cảnh xã Huống Thượng sáp nhập về thành phố Thái Nguyên, xác định mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết khung lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai (gồm 15 nội dung theo Điều 22 Luật Đất đai 2013), phân định 2 hình thức đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), 7 nhóm đối tượng sử dụng đất (Điều 5), điều kiện và nguyên tắc cấp GCNQSDĐ (Điều 98, Điều 99), thẩm quyền cấp GCN (Điều 105) và các trường hợp không đủ điều kiện cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Chương cũng cập nhật số liệu cấp GCNQSDĐ:

  • Toàn quốc: Đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp). Nhóm 5 loại đất chính đã cấp 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha (đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện). Đã triển khai cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã/phường/thị trấn (231 đơn vị cấp xã đã tích hợp cấp huyện, đạt 51,7%).
  • Tỉnh Thái Nguyên: Đến hết năm 2016, toàn tỉnh đã cấp GCN được 246.657,4 ha (đạt 93,69% diện tích cần cấp). Trong đó: đất do tổ chức quản lý đạt 49.070,63 ha (89,88% diện tích cần cấp); đất hộ gia đình, cá nhân đạt 197.586,77 ha (94,68% diện tích cần cấp). Trong 8 tháng cuối năm 2016, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh đã giải quyết 6.365 hồ sơ cấp đổi, 81/142 hồ sơ cấp lại do mất, và 14.908 hồ sơ đăng ký biến động.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm, thời gian (17/7/2017 – 26/10/2017), đơn vị thực tập, đối tượng nghiên cứu tại xóm Gò Chè. Xác định 5 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết hóa hệ thống phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp thống kê, xử lý số liệu trên Excel và phương pháp so sánh phân tích.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai tại xã Huống Thượng:

  • Vị trí và tự nhiên: Xã nằm phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 814,76 ha gồm 10 xóm. Địa hình tương đối bằng phẳng xen kẽ đồi bát úp, cao trung bình 20m, nghiêng từ Bắc xuống Nam, chịu ảnh hưởng ngập úng khi nước sông Cầu dâng cao. Nhiệt độ trung bình 20°C, tối đa 37°C, tổng tích ôn 8000°C. Diện tích mặt nước tự nhiên là 57,97 ha (gồm 42,8 ha sông suối và 15,17 ha nuôi trồng thủy sản).
  • Dân số và kinh tế: Dân số toàn xã là 6.003 người với 1.489 hộ (nữ 3.181 người, chiếm 53%; nam 2.822 người, chiếm 47%). Dân tộc Kinh chiếm 94,7% (5.686 người), các dân tộc khác chiếm 5,3% (317 người). Mật độ dân số đạt 700 người/km². Hộ làm nông nghiệp chiếm 76,6% (1.140 hộ). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 3.662 người (chiếm 61% dân số), trong đó lao động nông - lâm - thủy sản chiếm 62,5% (2.289 người). Lương thực có hạt đạt 3.003 tấn (104% kế hoạch), lương thực bình quân 475 kg/người/năm; thu nhập bình quân đạt 28 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 119 hộ (7,3%), cận nghèo còn 71 hộ (4,3%).
  • Cơ cấu sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 814,76 ha, trong đó: đất nông nghiệp 621,93 ha (76,33%), đất phi nông nghiệp 190,82 ha (23,42%) và đất chưa sử dụng 2,01 ha (0,25%).
  • Quy trình nghiệp vụ thực hiện tại xóm Gò Chè: Mô tả trình tự triển khai gồm 4 bước kỹ thuật:
    • Bước 1 (Chuẩn bị): Chuẩn bị hồ sơ, phần mềm chuyên ngành, in biểu mẫu đơn, lập kế hoạch với UBND xã và ban quản lý xóm.
    • Bước 2 (Họp dân): Tổ chức họp xóm, quán triệt chủ trương đăng ký bắt buộc 100% thửa đất, hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất và giấy tờ tùy thân.
    • Bước 3 (Kê khai, đăng ký): Cung cấp đơn, đối soát hiện trạng sử dụng với bản đồ địa chính mới đo đạc, hướng dẫn viết đơn và tiếp nhận hồ sơ.
    • Bước 4 (Phân loại, hoàn thiện hồ sơ): Phân loại hồ sơ đủ điều kiện, hồ sơ cần bổ sung giấy tờ và hồ sơ không đủ điều kiện để chuyển giao thẩm định, xét duyệt cấp cơ sở.
  • Đánh giá khối lượng dự án thực hiện: Phản ánh chi tiết tiến độ thực hiện các hạng mục cấp mới và cấp đổi theo Hợp đồng và Thiết kế kỹ thuật được duyệt.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong đợt triển khai kê khai tại xóm Gò Chè; chỉ rõ những khó khăn gặp phải (thay đổi ranh giới, biến động đất đai qua các thời kỳ, giấy tờ thất lạc) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, hành chính nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ.

Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng cơ cấu đất đai xã Huống Thượng năm 2017

Theo số liệu thống kê địa chính năm 2017 của UBND xã Huống Thượng, cơ cấu các loại đất trên địa bàn được tổng hợp trong bảng sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 621,93 76,33
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 560,87 90,18*
- Đất trồng cây hàng năm CHN 422,05 75,25**
- Đất trồng lúa LUA 332,82 78,86***
- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 185,05 55,60
- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 147,77 44,40
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK/BHK 89,23 21,14
- Đất trồng cây lâu năm CLN 138,82 24,75**
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP/RSX 43,37 6,97*
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 17,69 2,84*
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 190,82 23,42
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 47,73 25,01
2.2 Đất chuyên dùng CDG 53,92 28,26
- Đất trụ sở cơ quan TSC 0,23 0,43
- Đất quốc phòng CQP 2,04 3,78
- Đất công trình sự nghiệp (Văn hóa, Y tế, Giáo dục, Thể thao) DSN 3,79 7,03
2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng (Giao thông, Thủy lợi, Sinh hoạt CĐ, Năng lượng, Bưu chính) CCC 47,86 88,76****
2.4 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON/TIN 1,43 0,75
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,62 3,47
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 37,49 19,65
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 43,63 22,86
III Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 2,01 0,25
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 814,76 100,00

(Ghi chú: Dấu * thể hiện tỷ lệ trong nhóm đất mẹ tương ứng theo báo cáo văn bản).

2. Kết quả khối lượng thực hiện dự án tại xã Huống Thượng (Bảng 4.2)

Khối lượng thực tế triển khai các hạng mục theo Thiết kế kỹ thuật – Dự toán của dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ và lập hồ sơ địa chính xã Huống Thượng:

TT Hạng mục công việc (theo Thông tư 50/2013/TT-BTNMT) Đơn vị tính Khối lượng duyệt (TKKT-DT) Khối lượng thực tế thực hiện Chênh lệch tăng/giảm (+/-) Đánh giá chất lượng
1 Đăng ký, cấp GCN lần đầu đồng loạt hộ gia đình, cá nhân
- Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, bản đồ, mẫu đơn (Bước 1.1) Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
- Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
- Nhận hồ sơ đề nghị cấp GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp lập chung trong một hồ sơ và cấp chung GCN Thửa 6.762 225 -6.537 Đạt yêu cầu
- Lập danh sách và công bố công khai kết quả kiểm tra (Bước 3, mục 3.3) Hồ sơ 1.754 229 -1.525 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp lập chung công bố công khai Thửa 6.762 225 -6.537 Đạt yêu cầu
- Trích lục thửa đất từ bản đồ địa chính (Bước 5.1) Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp trích lục chung Thửa 6.762 80 -6.682 Đạt yêu cầu
- Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) Hồ sơ 1.754 62 -1.692 Đạt yêu cầu
- Số thửa nông nghiệp nhập thuộc tính Thửa 6.762 80 -6.682 Đạt yêu cầu
2 Đăng ký, cấp GCN đổi đồng loạt hộ gia đình, cá nhân
- Chuẩn bị địa điểm, tài liệu, bản đồ, mẫu đơn Xã 1 1 0 Đạt yêu cầu
- Hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 1.3) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
- Nhận hồ sơ đề nghị cấp đổi GCN (Bước 2) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp cấp đổi chung Thửa 4.468 238 -4.230 Đạt yêu cầu
- Bàn giao hồ sơ cấp đổi cho Chi nhánh VPĐKĐĐ (Bước 4) Hồ sơ 1.504 163 -1.341 Đạt yêu cầu
- Trích lục bằng công nghệ tin học (Bước 6) Hồ sơ 1.504 0 -1.504 Đạt yêu cầu
- Số thửa đất nông nghiệp trích lục công nghệ tin học Thửa 4.468 0 -4.468 Đạt yêu cầu
- Nhập thông tin thuộc tính thửa đất vào máy tính (Bước 7) Hồ sơ 1.504 0 -1.504 Đạt yêu cầu
- Số thửa nông nghiệp cấp đổi nhập thuộc tính Thửa 4.468 0 -4.468 Đạt yêu cầu

3. Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất

  • Giải pháp cấp mới: Áp dụng nguyên tắc cấp mỗi thửa đất một GCN. Đối với hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản trong cùng xã có nhu cầu thì được ghép cấp chung một GCN theo từng nhóm đất.
  • Giải pháp cấp đổi: Thực hiện theo nguyên tắc của Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Luật Đất đai 2013; chuyển đổi từ mẫu GCN cũ cấp chung nhiều thửa sang mẫu mới cấp riêng từng thửa hoặc gộp theo nhu cầu của chủ sử dụng đối với đất nông nghiệp.
  • Giải pháp nghiệp vụ xét duyệt: Phân định rõ trách nhiệm xét duyệt đơn ở cấp xã thông qua Hội đồng đăng ký đất đai xã; phối hợp kiểm tra, thẩm định hồ sơ chặt chẽ với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập giới hạn (từ 17/7/2017 đến 26/10/2017) và tập trung cụ thể tại địa bàn xóm Gò Chè. Do đó, các số liệu cấp đổi bằng công nghệ tin học và nhập thuộc tính máy tính của toàn xã theo Thiết kế kỹ thuật dự toán chưa thể hoàn thành toàn bộ khối lượng phê duyệt tại thời điểm báo cáo. Quá trình kê khai còn gặp trở ngại do một số chủ sử dụng đất vắng mặt tại địa phương hoặc hồ sơ gốc bị thất lạc qua các thời kỳ chuyển giao hành chính.
  • Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp: Tiếp tục phối hợp với Hội đồng đăng ký đất đai xã Huống Thượng để xét duyệt các hồ sơ đang bổ sung giấy tờ; hoàn thiện công tác trích lục số hóa và nhập thông tin thuộc tính vào cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Thái Nguyên cho toàn bộ 10 xóm còn lại của xã.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Trắc địa – Bản đồ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đăng ký đất đai; cán bộ địa chính xã, phường và kỹ thuật viên tại các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ.
  • Nội dung có giá trị sử dụng: Trình tự 4 bước kê khai thực tế tại cơ sở; phương pháp rà soát đối chiếu giữa bản đồ cấp giấy cũ với bản đồ địa chính mới đo đạc; các biểu mẫu thống kê khối lượng công việc theo Thông tư 50/2013/TT-BTNMT và quy trình phân loại hồ sơ đủ điều kiện / chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại xóm Gò Chè, xã Huống Thượng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (xã được chuyển từ huyện Đồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên vào ngày 18/8/2017) trong thời gian từ ngày 17/7/2017 đến ngày 26/10/2017.

2. Dự án đo đạc, lập hồ sơ địa chính tại xã Huống Thượng được phê duyệt dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Dự án được thực hiện theo Thiết kế kỹ thuật – Dự toán phê duyệt tại Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên, cùng Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH (ngày 20/4/2015) và các phụ lục hợp đồng 10B/HĐĐH (30/7/2015), 10C/HĐĐH (30/11/2016) giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

3. Khối lượng hồ sơ cấp mới và cấp đổi đã tiếp nhận thực tế tại xã Huống Thượng là bao nhiêu?
Theo Bảng 4.2 của khóa luận, khối lượng thực tế thực hiện gồm: hướng dẫn và tiếp nhận 229 hồ sơ cấp mới lần đầu (với 225 thửa đất nông nghiệp lập chung) và 163 hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ (với 238 thửa đất nông nghiệp lập chung). Đã thực hiện trích lục và nhập thuộc tính trên máy tính cho 62 hồ sơ cấp mới (80 thửa đất nông nghiệp).

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai của xã Huống Thượng năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 814,76 ha. Trong đó: nhóm đất nông nghiệp là 621,93 ha (chiếm 76,33%), nhóm đất phi nông nghiệp là 190,82 ha (chiếm 23,42%) và nhóm đất chưa sử dụng là 2,01 ha (chiếm 0,25%).

5. Quy trình tổ chức kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ tại cơ sở gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 4 bước chính: (1) Chuẩn bị tài liệu, biểu mẫu, nhân lực và máy vi tính có cài đặt phần mềm chuyên ngành; (2) Tổ chức họp xóm để quán triệt chỉ thị đăng ký 100% diện tích đất và hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ; (3) Hướng dẫn kê khai trực tiếp, đối soát với bản đồ địa chính mới và tiếp nhận đơn; (4) Phân loại hồ sơ (đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, không đủ điều kiện) và hoàn thiện để trình Hội đồng đăng ký đất đai xã xét duyệt.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Hành đã phản ánh chi tiết quy trình nghiệp vụ kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ tại xóm Gò Chè, xã Huống Thượng trong bối cảnh xã vừa chuyển giao địa giới hành chính về thành phố Thái Nguyên năm 2017. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2013, làm rõ hiện trạng sử dụng 814,76 ha đất tự nhiên của xã và tổng hợp số liệu thực tế triển khai các gói thầu hồ sơ địa chính. Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực tiễn hữu ích về phương pháp rà soát, đối chiếu bản đồ đo đạc mới và xử lý hồ sơ địa chính tại cấp xã, phường.