Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng - an ninh. Dưới góc độ quản lý nhà nước, Luật Đất đai năm 2013 xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý đất đai, việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vị trí trung tâm nhằm xác lập địa vị pháp lý đầy đủ cho người sử dụng đất, giảm thiểu tình trạng tranh chấp, lấn chiếm và hỗ trợ quản lý minh bạch thị trường bất động sản.
Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ đã được đẩy mạnh trong giai đoạn 2016–2017. Nhằm cụ thể hóa các quy định pháp luật và đánh giá quy trình tổ chức thực hiện tại cấp cơ sở miền núi, tác giả Xa Thị Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với đề tài: "Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Thực hiện và đánh giá công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2017.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nắm vững và phân tích quy trình kê khai, xác lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại các xóm thuộc địa bàn xã Hoàng Nông.
- Đánh giá, tổng hợp những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai thực tế tại địa phương.
- Rút ra bài học kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo bản đồ địa chính mới đo đạc.
- Phạm vi không gian: Tiến hành khảo sát thực địa và thu thập hồ sơ tại 03 xóm gồm Suối Chùn, Đình Cường và La Kham thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 04/01/2018 đến ngày 10/04/2018, sử dụng số liệu chuyên môn và kết quả thực hiện kê khai tính đến tháng 9 năm 2017.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các khái niệm chuyên ngành địa chính và các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương cùng các quy định đặc thù của tỉnh Thái Nguyên:
- Khái niệm và nguyên tắc: Đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất (theo Điều 688 Bộ luật Dân sự), quyền sở hữu nhà ở (Điều 181 Bộ luật Dân sự), và khái niệm GCNQSDĐ theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Trung ương:
- Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014); các điều khoản trọng tâm gồm Điều 95 (yêu cầu bắt buộc về đăng ký đất đai), Điều 98 (nguyên tắc cấp GCN), Điều 99 (các trường hợp được cấp), Điều 105 (thẩm quyền cấp GCN).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 19 (các trường hợp không cấp GCN), Điều 32 (chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng), Điều 70 (trình tự, thủ tục cấp GCN).
- Các Nghị định liên quan: Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Hệ thống Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận và mẫu giấy 4 trang nền hoa văn trống đồng hồng cánh sen), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), và Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT (quy định lồng ghép việc đo đạc lập/chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký đất đai, cấp GCN).
- Văn bản pháp lý cấp tỉnh:
- Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về hoàn thành cấp GCN và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa.
- Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên về thực hiện cấp đổi GCN sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính.
- Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND và Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp GCN.
- Căn cứ tổ chức thực hiện tại địa phương: Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2016 giữa Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên và Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc; Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28/03/2017 của UBND xã Hoàng Nông; Biên bản làm việc ngày 10/04/2017 giữa UBND xã và đơn vị tư vấn.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng phối hợp 4 phương pháp chuyên môn:
- Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất tại UBND xã Hoàng Nông; rà soát hồ sơ địa chính cũ và nguồn gốc sử dụng đất của từng hộ gia đình, cá nhân.
- Phương pháp thống kê: Phân nhóm các đối tượng điều tra theo chỉ tiêu phân loại đất, tổng hợp số liệu diện tích, số thửa, số hồ sơ tham gia kê khai, hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp đổi; xử lý số liệu thông qua phần mềm Microsoft Excel và Word.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu đo đạc thực tế với hồ sơ cấp GCN trước đây; so sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu kế hoạch được giao của huyện và xã.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp các yếu tố kỹ thuật, quy trình hành chính và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan để chỉ ra nguyên nhân của các tồn tại, vướng mắc.
Nguồn dữ liệu
- Số liệu kiểm kê, thống kê đất đai năm 2016, 2017 của UBND xã Hoàng Nông.
- Báo cáo tổng kết công tác cấp GCNQSDĐ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ.
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, tài liệu đo vẽ bản đồ địa chính và hồ sơ kê khai do Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc lập năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ trong bối cảnh thực thi Luật Đất đai 2013. Xác lập rõ ràng mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện kiến thức chuyên môn ngành Quản lý đất đai và hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận, thực tiễn và khung khổ pháp lý:
- Lý luận về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất: Phân tích vai trò của đăng ký đất đai bắt buộc và tự nguyện, chia thành 2 giai đoạn: đăng ký ban đầu (thiết lập hồ sơ địa chính lần đầu) và đăng ký biến động.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đề cập kinh nghiệm quản lý đất đai tại Mỹ (hoàn thành số hóa lưu trữ thông tin đất đai trên máy tính) và Thái Lan (áp dụng cơ chế phân loại 3 loại bìa: bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất cần xác minh, bìa vàng cho đất chưa có giấy tờ).
- Thực trạng tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên: Trích dẫn báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai, toàn quốc đã cấp được 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); trong đó 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu GCN với 22,3 triệu ha (94,6% diện tích). Tại huyện Đại Từ, năm 2016 toàn huyện cấp được 4.546 GCNQSDĐ (tại các xã Quân Chu, Cát Nê, Ký Phú, Vạn Thọ/Văn Kiên...).
- Quy định chi tiết theo Luật Đất đai 2013: Phân định thẩm quyền cấp GCN (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức/doanh nghiệp; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân theo Điều 105); các trường hợp được cấp (Điều 99), không đủ điều kiện cấp (Điều 19 NĐ 43/2014/NĐ-CP); trình tự thủ tục hành chính liên thông giữa UBND cấp xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng TN&MT (Điều 70 NĐ 43/2014/NĐ-CP); quy cách mẫu GCN 4 trang theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết địa bàn thực hiện tại 03 xóm (Suối Chùn, Đình Cường, La Kham), quy mô thời gian từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018; xác định 4 nội dung nghiên cứu chính và chuẩn hóa 4 phương pháp tiếp cận bao gồm điều tra thực địa, thống kê số liệu, so sánh đối chiếu và phân tích đánh giá.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn:
-
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hoàng Nông:
- Xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Đại Từ (cách trung tâm huyện 10 km); phía Đông giáp xã Tiên Hội, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp xã Khôi Kỳ, phía Bắc giáp Bản Ngoại và La Bằng. Địa hình dốc từ Tây sang Đông; có 01 con suối dài 8 km bắt nguồn từ núi Tam Đảo; diện tích mặt nước 27,16 ha (ao hồ đầm 6,55 ha, sông suối 20,61 ha). Nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa trung bình 1.200 mm/năm.
- Dân số: Toàn xã có 5.683 nhân khẩu, lao động trong độ tuổi là 4.578 người (chiếm 78,55%). Cơ cấu lao động: Nông lâm ngư nghiệp 52,02%; Công nghiệp - xây dựng 34,96%; Thương mại - dịch vụ 13,02%. Toàn xã có 6 dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 34%, có 2 họ giáo Công giáo.
- Tiềm năng nông nghiệp: Nổi bật với cây chè với tổng diện tích 432,85 ha (chè kinh doanh 338,08 ha, năng suất 110 tạ/ha, giống mới chiếm 80%); xã có 3 làng nghề chè truyền thống và 1 tổ hợp tác sản xuất chè. Diện tích gieo cấy lúa cả năm là 268 ha, năng suất bình quân 55,72 tạ/ha.
- Hạ tầng kỹ thuật: Trục đường liên xã 10,077 km; đường liên xóm 16,191 km (chuẩn hóa 70,9%); ngõ xóm 10,456 km (bê tông hóa 44,26%); đường nội đồng 7,983 km (bê tông hóa 7,3%). Hệ thống thủy lợi gồm 4 hồ chứa (Chăn nuôi, Ao Mật, Gốc Sộp, Ông Hưng) và 13 đập dâng (5 đập kiên cố: Vai Bản, Vai Độn, Đinh Hương, đập ông Muồng, đập ông Nhạc).
-
Hiện trạng sử dụng đất xã Hoàng Nông năm 2016:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.746,30 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.621,63 |
95,46 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
751,67 |
27,37 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
179,94 |
6,55 |
|
+ Đất trồng lúa |
LUA |
162,75 |
5,93 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
17,19 |
0,63 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
571,73 |
20,82 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.863,41 |
67,85 |
|
- Đất rừng tự nhiên |
|
1.817,88 |
66,19 |
|
- Đất rừng trồng |
|
45,53 |
1,66 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
6,55 |
0,24 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
123,89 |
4,51 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
64,74 |
2,36 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
35,86 |
1,31 |
|
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,86 |
0,03 |
|
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3,44 |
0,13 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
31,54 |
1,15 |
| 2.3 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
2,54 |
0,09 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
20,61 |
0,75 |
| 2.5 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
30,28 |
1,10 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,78 |
0,03 |
- Quy trình thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi:
Phân tích chi tiết quy trình phối hợp kỹ thuật theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT, lồng ghép trực tiếp công tác đo đạc lập bản đồ địa chính với đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ:
- Bước 1: Chuẩn bị đo đạc và rà soát hồ sơ: Thu thập, đối soát hồ sơ địa chính cũ, lập danh sách hộ gia đình cần kê khai cấp đổi, cấp mới và biến động đất đai.
- Bước 2: Đo đạc chi tiết gắn với điều tra thực địa: Xác định ranh giới thửa đất ngoài thực địa lồng ghép thu thập thông tin người sử dụng, mục đích, nguồn gốc, tình trạng tranh chấp và biến động diện tích so với giấy tờ cũ.
- Bước 3: Bàn giao kết quả đo vẽ và phát đơn kê khai: Cấp phát mẫu đơn, hướng dẫn các hộ gia đình tự kê khai thông tin theo trích đo thửa đất.
- Bước 4: Xác minh, chỉnh sửa bản đồ: Tiếp thu ý kiến phản ánh của chủ sử dụng đất, chỉnh sửa ranh giới bản đồ địa chính và hướng dẫn đăng ký bổ sung.
- Bước 5: Thẩm tra, xét duyệt tại cơ sở: UBND xã phối hợp Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phân loại hồ sơ, tiến hành niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm, xác nhận điều kiện cấp đổi trước khi hoàn thiện trình UBND huyện phê duyệt.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp và đưa ra các kiến nghị đối với Sở TN&MT, UBND huyện Đại Từ, UBND xã Hoàng Nông cùng đơn vị tư vấn nhằm đẩy nhanh tiến độ thẩm tra hồ sơ còn tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất: Xác lập hệ thống dữ liệu chi tiết về cơ cấu đất đai xã Hoàng Nông năm 2016 với tổng diện tích 2.746,3 ha; trong đó quỹ đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 95,46% (chủ yếu là đất lâm nghiệp 1.863,41 ha và đất trồng cây lâu năm 571,73 ha phục vụ cây chè).
- Quy trình hóa công tác lồng ghép: Mô tả và đánh giá toàn diện quy trình kỹ thuật lồng ghép giữa đo đạc bản đồ địa chính và lập hồ sơ đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ theo Thông tư 30/2013/TT-BTNMT trên địa bàn 03 xóm Suối Chùn, Đình Cường, La Kham. Cơ chế phối hợp 3 bên (Đơn vị tư vấn Phương Bắc – UBND xã – Chi nhánh VP Đăng ký đất đai) đã chuẩn hóa việc phân loại hồ sơ và niêm yết công khai đúng quy định 15 ngày theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Phân loại vướng mắc hồ sơ: Nhận diện các nhóm nguyên nhân chính dẫn đến hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đổi, bao gồm sai lệch ranh giới thực tế so với giấy tờ cũ do người dân tự ý chuyển nhượng, tặng cho bằng giấy viết tay chưa làm thủ tục biến động, tranh chấp ranh giới liền kề và thiếu hồ sơ chứng minh nguồn gốc đất.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp chung: Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai 2013 đến từng xóm; nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh cơ chế một cửa liên thông.
- Giải pháp cụ thể cho từng nhóm tồn tại:
- Đối với diện tích chênh lệch do đo đạc chính xác hơn bản đồ cũ: Hướng dẫn người dân ký xác nhận ranh giới với các hộ liền kề và xác nhận hiện trạng không tranh chấp để cấp theo diện tích thực tế.
- Đối với các trường hợp chuyển nhượng, chia tách, tặng cho quyền sử dụng đất chưa hoàn thiện thủ tục: Hướng dẫn thực hiện đăng ký biến động đồng thời trong quá trình xét cấp đổi theo quy định pháp luật.
- Đối với các thửa đất có tranh chấp: UBND xã chủ trì hòa giải tại cơ sở; chỉ đưa vào danh sách xét duyệt khi có biên bản hòa giải thành công hoặc quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả thực tế việc triển khai Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT tại địa bàn nông thôn miền núi có địa hình phức tạp, phản ánh cụ thể những thuận lợi, bất cập và cơ chế xử lý hồ sơ địa chính khi chuyển tiếp từ bản đồ cũ sang bản đồ địa chính chính quy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong 03 xóm (Suối Chùn, Đình Cường, La Kham) trên tổng số các xóm của xã Hoàng Nông.
- Nội dung khóa luận tập trung sâu vào nhóm đất sản xuất nông nghiệp, chưa đánh giá chi tiết toàn bộ hồ sơ đất ở nông thôn (ONT) và đất rừng đặc dụng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo.
- Dữ liệu thực hiện kê khai phản ánh tình hình đến mốc thời gian tháng 9 năm 2017.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp đổi GCNQSDĐ trên toàn bộ các xóm còn lại của xã Hoàng Nông sau khi đơn vị tư vấn hoàn tất đo đạc.
- Mở rộng phân tích công tác xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai huyện Đại Từ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường; cán bộ địa chính cấp xã, chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ địa chính.
- Nội dung có giá trị ứng dụng:
- Bảng thống kê cơ cấu đất đai và đặc điểm kinh tế nông nghiệp của xã miền núi Hoàng Nông.
- Trình tự 5 bước thực hiện lồng ghép công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ với kê khai cấp đổi GCNQSDĐ.
- Danh mục hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên liên quan đến thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện tại địa bàn cụ thể nào và tổng diện tích tự nhiên của xã là bao nhiêu?
Khóa luận được thực hiện tại 03 xóm gồm Suối Chùn, Đình Cường và La Kham thuộc xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 2.746,30 ha.
2. Công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông được thực hiện theo phương thức nào và căn cứ vào văn bản kỹ thuật nào?
Công tác này được thực hiện theo phương thức lồng ghép trực tiếp với quá trình đo đạc lập/chỉnh lý bản đồ địa chính, căn cứ theo quy định tại Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Hoàng Nông năm 2016 chiếm tỷ lệ bao nhiêu và gồm những loại đất chính nào?
Đất nông nghiệp của xã năm 2016 có diện tích 2.621,63 ha, chiếm 95,46% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm lớn nhất với 1.863,41 ha (67,85%), đất sản xuất nông nghiệp là 751,67 ha (27,37%, gồm 179,94 ha đất trồng cây hàng năm và 571,73 ha đất trồng cây lâu năm), đất nuôi trồng thủy sản là 6,55 ha (0,24%).
4. Theo quy định pháp luật được trích dẫn trong khóa luận, thời gian niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại cấp xã là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp và nguồn gốc đất phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày.
5. Đơn vị nào thực hiện hợp đồng đo đạc và lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông?
Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc là đơn vị trúng thầu thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ký ngày 30/12/2016 với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Xa Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình kỹ thuật thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc phân tích các số liệu hiện trạng sử dụng đất và quy trình lồng ghép đo đạc theo Thông tư 30/2013/TT-BTNMT tại 03 xóm khảo sát, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các vướng mắc thực tiễn phát sinh trong công tác quản lý địa chính cấp cơ sở. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các quy định của Luật Đất đai 2013 và điều kiện thực tế của địa phương.