Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế, vừa là thành phần trọng yếu của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Luật Đất đai năm 2013 ra đời tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ, xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, tạo lập sự minh bạch cho thị trường bất động sản và tạo nguồn thu ngân sách thông qua nghĩa vụ tài chính.

Trên thực tế, tiến độ và chất lượng công tác cấp GCNQSDĐ tại các địa phương trên cả nước còn thiếu tính đồng đều do sự phức tạp của lịch sử quản lý đất đai, biến động ranh giới và nguồn gốc sử dụng qua nhiều thời kỳ. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lương nói riêng, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy đã hoàn thành tại nhiều xã trong giai đoạn 2017–2018, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai cấp đổi GCNQSDĐ hàng loạt. Tuy nhiên, việc rà soát, kê khai và hoàn thiện hồ sơ địa chính tại cơ sở vẫn gặp nhiều vướng mắc xuất phát từ nhận thức của người dân, hồ sơ lưu trữ cũ thiếu đồng bộ và sự thay đổi của các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trước yêu cầu quản lý thực tiễn tại địa phương, đề tài "Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2018" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2018.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm được quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các xóm thuộc xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
    • Đánh giá, tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những đề xuất và các giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (trọng tâm là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tập trung triển khai sâu tại 03 xóm của xã).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý của Nhà nước và các hướng dẫn chuyên ngành của tỉnh Thái Nguyên, kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chuyên ngành quản lý đất đai.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Công tác cấp GCNQSDĐ được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, nổi bật là các căn cứ đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013); Bộ luật Dân sự (Điều 181, Điều 688); các Nghị định của Chính phủ gồm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về Hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về Bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
  • Văn bản tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 về hoàn thành cấp GCNQSDĐ; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 về diện tích tối thiểu được tách thửa; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 về cấp đổi GCNQSDĐ sau đo đạc bản đồ; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về trình tự xét cấp GCNQSDĐ; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Nhóm văn bản Tên văn bản tiêu biểu Nội dung điều chỉnh chính
Luật & Bộ luật Luật Đất đai 2013, Bộ luật Dân sự Xác lập quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCN
Nghị định Chính phủ Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết điều kiện, đối tượng, trình tự thủ tục cấp GCN (Điều 19, 32, 70, 105)
Thông tư Bộ TN&MT Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, TT 24/2014/TT-BTNMT Quy định mẫu GCN, quy cách thể hiện thông tin, quản lý hồ sơ địa chính và bản đồ
Văn bản địa phương Hướng dẫn 206/HD-TNMT, QĐ 42/2014/QĐ-UBND Quy trình 5 bước họp xét, thẩm định và cấp GCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành Quản lý đất đai:

  1. Phương pháp điều tra: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của địa phương về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất; điều tra sơ cấp thông qua rà soát trực tiếp nguồn gốc, quá trình sử dụng đất và tình trạng hồ sơ pháp lý của từng hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn 03 xóm.
  2. Phương pháp thống kê: Phân nhóm đối tượng điều tra theo các chỉ tiêu diện tích, đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng đất, tình trạng pháp lý và phân loại số lượng hồ sơ đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện cấp đổi. Xử lý và tính toán số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng (Microsoft Word, Microsoft Excel).
  3. Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu sử dụng đất qua các năm, so sánh tỷ lệ hoàn thành hồ sơ thực tế với kế hoạch giao chỉ tiêu của UBND huyện Phú Lương, so sánh kết quả triển khai giữa các xóm.
  4. Phương pháp phân tích và đánh giá: Phân tích nguyên nhân của các trường hợp sai lệch ranh giới, tranh chấp hoặc thiếu giấy tờ gốc, từ đó đánh giá tính khả thi của quy trình cấp đổi và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

Nguồn dữ liệu: Số liệu báo cáo thống kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội năm 2017–2018 của UBND xã Tức Tranh; số liệu kế hoạch cấp GCN của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; tài liệu đo đạc thực tế của Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc; hồ sơ kê khai đăng ký của các hộ gia đình, cá nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với đời sống kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2013. Nêu rõ bối cảnh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc còn nhiều điểm chưa đồng đều. Khẳng định việc thực hiện đề tài tại xã Tức Tranh có ý nghĩa quan trọng giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết, rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đồng thời hỗ trợ chính quyền địa phương tháo gỡ khó khăn trong quá trình cấp đổi GCNQSDĐ sau đo đạc bản đồ chính quy.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Đăng ký đất đai gồm đăng ký ban đầu và đăng ký biến động. GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý do Nhà nước ban hành thống nhất theo mẫu của Bộ Tài nguyên và Môi trường (gồm 4 trang, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen). Thẩm quyền cấp GCN thuộc UBND cấp tỉnh (đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài) và UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Điều 105 Luật Đất đai 2013).
  • Quy trình cấp GCNQSDĐ tại Thái Nguyên: Tác giả mô tả chi tiết quy trình 5 bước theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh:
    1. Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Cán bộ địa chính và tổ cấp GCN kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, lập biểu tổng hợp danh sách dự kiến đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện.
    2. Bước 2 - Họp Ban chỉ đạo cấp GCN cấp xã: Ban chỉ đạo thảo luận các trường hợp phức tạp, lấy ý kiến khu dân cư nếu cần, biểu quyết công khai danh sách hồ sơ.
    3. Bước 3 - Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết danh sách công khai 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn/xóm để tiếp nhận phản hồi của nhân dân.
    4. Bước 4 - Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Hoàn tất biên bản kết thúc công khai, lập tờ trình chuyển lên UBND huyện kèm theo hồ sơ địa chính và phiếu thẩm định.
    5. Bước 5 - Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện kiểm tra, in GCN, cập nhật sổ mục kê, sổ địa chính và sổ cấp GCN.
  • Tổng quan thực tiễn: Nêu kinh nghiệm quản lý của Mỹ (hệ thống dữ liệu máy tính hóa), Thái Lan (hệ thống 3 loại sổ: đỏ, xanh, vàng). Tại Việt Nam, tính đến thời điểm báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai, cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường. Tại huyện Phú Lương năm 2018, toàn huyện đã cấp được 4.546 GCNQSDĐ tại các xã Phú Đô, Yên Lạc, Động Đạt và thị trấn Đu.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian (xã Tức Tranh) và thời gian nghiên cứu (28/05/2018 – 15/09/2018). Chi tiết hóa 4 nội dung thực hiện: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tức Tranh; (2) Hiện trạng sử dụng đất đai; (3) Thực hiện kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp đến tháng 9/2018; (4) Tổng kết thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Nêu rõ phương pháp xử lý dữ liệu thông qua điều tra, thống kê, so sánh và phân tích đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tác giả phân tích cụ thể các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả chuyên môn đạt được tại xã Tức Tranh:

  • Điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Xã nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện 9,0 km; có địa hình đồi núi phức tạp, dốc từ Bắc xuống Nam; nguồn nước mặt dồi dào từ sông Cầu (dài 2,7 km), đập Khe Cốc, Đồng Lòng với diện tích 39,79 ha mặt nước và hệ thống hồ đập thủy lợi 33,64 ha.
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2018, tổng diện tích gieo trồng đạt 272,27 ha, tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 1.603 tấn (104,38% kế hoạch). Chăn nuôi duy trì ổn định với 80 con trâu bò, 3.000 con lợn, 150 con dê và 37 trang trại, gia trại lợn. Toàn xã có 9.266 nhân khẩu/2.316 hộ, tập trung chủ yếu ở xóm Ngoài Tranh, Đồng Lòng và Tân Khê; 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia.
  • Hạ tầng giao thông: Toàn xã có trục giao thông đối ngoại Giang Tiên – Phú Đô – Núi Phấn (dài 4,12 km, rộng 6m đã nhựa hóa) và mạng lưới 7 tuyến đường đối nội liên xóm với chiều rộng trung bình 4m:
Tuyến đường giao thông Chiều dài (km) Chiều rộng mặt đường (m)
Huyện lộ Giang Tiên – Phú Đô – Núi Phấn 4,12 6,0
Tuyến Chợ Chè – Phố Giá (Phấn Mễ) 4,10 4,0
Tuyến xóm Đồng Tiến 7,00 4,0
Tuyến Cây Thị – Khe Xiêm 3,00 4,0
Tuyến Chợ Chè – Quyết Thắng 2,40 4,0
Tuyến Đồng Danh – Quyết Tiến 2,00 4,0
Tuyến Đập Tràn – Minh Hợp 2,00 4,0
Tuyến Bãi Bằng – Khe Cốc 2,00 4,0
  • Kết quả kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ: Tác giả trực tiếp tham gia cùng cán bộ địa chính xã và Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc tiến hành phát tờ khai, hướng dẫn người dân kê khai, thu thập giấy tờ cũ, rà soát đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với bản đồ địa chính mới đo đạc tại 03 xóm. Phân loại các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện (do có sự chênh lệch diện tích lớn, chuyển nhượng trao tay chưa làm thủ tục biến động, chồng lấn ranh giới, đất có nguồn gốc tranh chấp hoặc thừa kế chưa phân chia).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp, khẳng định quy trình cấp GCNQSDĐ tại xã Tức Tranh được triển khai đúng quy định pháp luật. Đưa ra các kiến nghị đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND huyện Phú Lương, UBND xã Tức Tranh và cộng đồng người sử dụng đất nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp đổi, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác đăng ký, cấp đổi GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013 và các quy định của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá toàn diện đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của xã Tức Tranh năm 2018: tổng dân số 9.266 người/2.316 hộ; diện tích gieo trồng 272,27 ha; sản lượng lương thực cây có hạt đạt 1.603 tấn; hệ thống công trình thủy lợi 33,64 ha hồ đập; 4,12 km đường huyện lộ nhựa hóa và hơn 26,5 km đường giao thông nông thôn liên xóm.
  3. Thực hiện hoàn chỉnh các bước kỹ thuật và nghiệp vụ trong công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp tại 03 xóm thuộc xã Tức Tranh đến tháng 9/2018: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tham gia họp xét Ban chỉ đạo cấp xã, hoàn thiện danh sách đủ điều kiện và lập biên bản phân loại đối với các trường hợp chưa đủ điều kiện.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Về công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và các quy định về đăng ký đất đai qua hệ thống truyền thanh của xã (với 24 cụm truyền thông) để người dân hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm kê khai đúng hiện trạng và hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Về chuyên môn nghiệp vụ: Tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính xã, Ban chỉ đạo cấp xã với đơn vị tư vấn đo đạc (Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc) trong việc kiểm tra, đối soát thực địa đối với các thửa đất có biến động lớn về diện tích, ranh giới.
  • Về thủ tục hành chính: Niêm yết công khai, minh bạch danh sách xét duyệt tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm đúng thời hạn 15 ngày; kịp thời tổ chức hòa giải cơ sở các tranh chấp ranh giới phát sinh trước khi chuyển hồ sơ lên cấp huyện.
  • Về quản lý cơ sở dữ liệu: Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa hồ sơ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ để rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa cấp xã và Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương.

Đóng góp của tác giả

Tác giả đã trực tiếp tham gia vào toàn bộ chu trình xử lý hồ sơ thực tế tại cơ sở, từ khâu hướng dẫn kê khai, kiểm tra thực địa, phân loại hồ sơ pháp lý đến lập biểu mẫu họp xét theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT. Công trình đã cung cấp số liệu thực tế chi tiết về tình hình cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm, phản ánh khách quan những thuận lợi và vướng mắc đặc thù của vùng trung du miền núi khi chuyển đổi hồ sơ địa chính từ hệ thống đo đạc cũ sang bản đồ chính quy mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa trong thời gian từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018, do đó chưa theo dõi được trọn vẹn kết quả ký cấp và trao trả Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Lương (Bước 5 trong quy trình).
    • Khảo sát và kê khai thực tế mới tập trung chủ yếu vào loại đất nông nghiệp tại 03 xóm của xã Tức Tranh, chưa thực hiện bao quát toàn bộ 24 xóm và các loại đất phi nông nghiệp, đất ở nông thôn trên toàn địa bàn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp đổi GCNQSDĐ cho toàn bộ các loại đất còn lại trên địa bàn toàn xã Tức Tranh sau khi hoàn thành công tác đo đạc địa chính.
    • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện việc tích hợp và cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính số cấp xã vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu cấp huyện và cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ. Đồng thời, tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế cho cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc xử lý hồ sơ cấp đổi đất nông nghiệp sau đo đạc bản đồ.
  • Nội dung có giá trị cao:
    • Quy trình 5 bước xét cấp GCNQSDĐ cụ thể theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
    • Hệ thống các tiêu chí và mẫu biểu phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại cấp xã.
    • Phương pháp phân tích, đối chiếu giữa hiện trạng sử dụng thực tế của hộ gia đình với bản đồ địa chính mới và giấy tờ cũ qua các thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc cấp đổi GCNQSDĐ tại địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại 03 xóm của xã), thời gian nghiên cứu và thực tập thực tế từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

2. Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tác giả hệ thống hóa gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước cụ thể theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra tính đầy đủ, lập biểu tổng hợp dự kiến).
  • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCN cấp xã (thảo luận, giải trình và biểu quyết danh sách).
  • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai 15 ngày tại xã và xóm).
  • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện.
  • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Tức Tranh thuộc cơ quan nào?
Theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 được trích dẫn trong khóa luận, Ủy ban nhân dân cấp huyện (UBND huyện Phú Lương) có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

4. Những đặc điểm nổi bật về kinh tế nông nghiệp và dân số xã Tức Tranh năm 2018 được ghi nhận trong văn bản là gì?
Năm 2018, xã Tức Tranh có dân số 9.266 người với 2.316 hộ (bình quân 4 người/hộ). Diện tích gieo trồng đạt 272,27 ha, tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 1.603 tấn (104,38% kế hoạch). Toàn xã có 37 trang trại, gia trại lợn nuôi từ 50 đến 2.000 con và 10 gia trại gà từ 1.000 đến 10.000 con.

5. Đơn vị doanh nghiệp nào đã phối hợp và hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện công tác kỹ thuật tại địa phương?
Trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài tại xã Tức Tranh, tác giả nhận được sự hỗ trợ và phối hợp trực tiếp từ Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc cùng UBND xã Tức Tranh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thanh Hương đã hoàn thành việc khảo sát, nghiên cứu và trực tiếp tham gia thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương năm 2018. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở pháp lý, nắm vững quy trình chuyên môn 5 bước của tỉnh Thái Nguyên, đồng thời đánh giá sát thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của địa phương. Các số liệu phân loại hồ sơ và đề xuất giải pháp trong khóa luận phản ánh chính xác yêu cầu thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai và quản lý nhà nước về tài nguyên đất tại cơ sở.