phần mở đầu giới thiệu môn học trong 1 tiết giảng và 3 phần chính chia thành 11 bài, mỗi bài ứng với 4 tiết, theo trình tự như sau: Phần 1: Những vấn đề chung về nhà nước Mục tiêu: Cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản nhất về Nhà nước, hiểu biết được cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng và thẩm quyền của từng cơ quan Nhà nước trong bộ máy Nhà nước. Phần 1 gồm 3 bài như sau: Bài 1: Khái niệm cơ bản về Nhà nước. Bài 2: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bài 3: Bộ máy Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phần 2: Những vấn đề chung về pháp luật Mục tiêu: 13 Cung cấp cho người học những kiến thức chung nhất về Pháp luật, giúp người học hiểu rõ tính chất pháp lý, cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm Pháp luật, từ đó có ý thức thực hiện Pháp luật trong đời sống xã hội. Phần 2 gồm 4 bài là: Bài 4: Khái niệm cơ bản về Pháp luật. Bài 5: Quy phạm Pháp luật - Văn bản quy phạm Pháp luật. Bài 6: Quan hệ Pháp luật.
Bài 7: Vi phạm pháp luật - Trách nhiệm pháp lý. Phần 3: Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mục tiêu: Cung cấp cho người học biết về hệ thống Pháp luật Việt Nam cũng như các ngành luật hiện nay, người học được tiếp cận nghiên cứu các ngành luật chủ yếu trong hệ thống Pháp luật (các ngành luật gốc) để từ đó có thể tiếp cận các ngành luật khác phát sinh từ những ngành luật gốc này. Bài 8: Khái quát về hệ thống Pháp luật. Bài 9: Luật Dân sự.
Bài 10: Luật Hình sự. Bài 11: Luật Hành chính. NHỮNG TÀI LIỆU SINH VIÊN NÊN THAM KHẢO Hiện nay sách Pháp luật đại cương được bán rất nhiều trong các nhà sách và do nhiều tác giả trình bày theo nhiều hình thức khác nhau tùy quan điểm của 14 mỗi tác giả. Tuy nhiên như đã trình bày ở trên, môn học Pháp luật đại cương là môn học bắt buộc đối với sinh viên đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nên kết cấu nội dung và hình thức thể hiện phải phù hợp với quy định của Bộ, do đó sinh viên khi học môn học này nên tham khảo các tài liệu sau đây: 1.
Giáo trình Pháp luật đại cương của Đại học Luật Hà Nội, năm 2005.Tìm hiểu Pháp luật đại cương của nhóm tác giả Phạm Hồng Thái, Đinh Văn Mậu, Vũ Đức Đán, Lương Thanh Cường, NXB Tổng hợp TPHCM, năm 2004.Pháp luật đại cương của tác giả Lê Minh Nhựt, năm 2005.Tài liệu hướng dẫn môn học Pháp luật đại cương của Bùi Ngọc Tuyền, Tài liệu lưu hành nội bộ của Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh, năm 2006.Các văn bản luật: Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự. NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN Pháp luật là hiện tượng gắn liền với đời sống xã hội do đó khi học môn học này sinh viên không chỉ học các kiến thức lý thuyết mà đòi hỏi sinh viên phải biết đối chiếu với những sự việc, vấn đề diễn ra trong cuộc sống hằng ngày với nội dung môn học, cách giải quyết một vấn đề Pháp luật trong thực tế… Để học tốt môn học Pháp luật đại cương sinh viên phải luôn theo dõi và cập nhật các văn bản Pháp luật mới ban hành của Nhà nước từ đó nhận thức được mối quan hệ giữa Pháp luật với xã hội, biết cách vận dụng Pháp luật trong cuộc sống làm việc và học tập của mỗi sinh viên. Tài liệu hướng dẫn môn học Pháp luật đại cương được biên soạn gồm 3 phần và chia thành 11 bài, thời lượng mỗi bài là 4 tiết.
Mỗi bài đều nêu rõ mục tiêu, yêu cầu giúp sinh viên sau khi học xong biết mình nhận được những gì ở 15 môn học. Phần nội dung chính của môn học được trình bày nhấn mạnh và có giải thích các trọng tâm, những cốt lõi của môn học, đồng thời kết thúc chương đều có phần tóm lược các ý chính của chương giúp người học xác định được trọng tâm của bài học. Phần câu hỏi và giải đáp giúp người học nắm vững hơn kiến thức Pháp luật và có thể áp dụng được trong đời sống Để học tập môn Pháp luật đại cương đạt kết quả tốt ngoài việc tham khảo tài liệu hướng dẫn học tập này và các tài liệu khác, các bạn nên tham dự các buổi hướng dẫn trực tiếp của giảng viên do Trung tâm đào tạo từ xa tổ chức. Trong trường hợp không tham gia được, các bạn cũng có thể theo theo dọi các bài hướng dẫn trên đài phát thanh.
Ngoài ra, nếu có điều kiện các bạn cũng nên vào mạng Internet đến trang Web của trường (www.vn), vào mục e-learning, các bạn sẽ thấy “ Diễn đàn tư vấn học tập của Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh”. Ở diễn đàn này các bạn có thể chia sẻ với bạn bè những khó khăn của mình cũng như nhờ giảng viên hỗ trợ giải đáp những thác mắc. Pháp luật đại cương là môn học có nội dung hết sức phong phú, tài liệu hướng dẫn học tập này có thể còn có những hạn chế. Do vậy, nhóm tác giả biên soạn rất mong nhận được ý kiến phản hồi của Quý vị đồng nghiệp cũng như của các bạn sinh viên.
Địa chỉ liên hệ: buingoctuyen@gmail.com Chúc các bạn thành công. 16 PHẦN 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC 17 BÀI 1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC Nhà nước và Pháp luật là hai hiện tượng xã hội, có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nhà nước không thể tồn tại và phát triển nếu không có Pháp luật và ngược lại Pháp luật chỉ hiện diện cùng Nhà nước. Do đó trước khi nghiên cứu về Pháp luật cần phải tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về Nhà nước.
Bài này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức về Nhà nước dưới góc độ tổng thể, các quan điểm khác nhau trong lịch sử giải thích nguồn gốc, bản chất của Nhà nước, đặc điểm của Nhà nước, các kiểu và hình thức Nhà nước. MỤC TIÊU Sau khi học xong chương này, sinh viên phải: Hiểu rõ sự hình thành Nhà nước trong xã hội và bản chất của Nhà nước theo quan điểm học thuyết Mác -Lênin. Những đặc trưng cơ bản của Nhà nước. Phân biệt được các kiểu Nhà nước trong lịch sử phát triển xã hội.
Phân biệt và xác định được các hình thức Nhà nước trong lịch sử cũng như hiện nay trên thế giới. 18 NỘI DUNG CHÍNH 1. Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước Nhà nước là hiện tượng xã hội đa dạng và phức tạp, liên quan đến mọi lĩnh vực, mọi hoạt động của đời sống xã hội. Vì vậy ngay khi hình thành xã hội, con người đã quan tâm và tìm cách lý giải về nguồn gốc hình thành Nhà nước.
Nguồn gốc Nhà nước Trong lịch sử có nhiều quan điểm giải thích nguyên nhân hình thành Nhà nước, có thể liệt kê các lý thuyết như sau: • Thuyết thần học Từ thời cổ, trung đại các nhà tư tưởng theo lý thuyết thần học cho rằng sự hình thành Nhà nước là do ý muốn của thượng đế, chính thượng đế đã sáng tạo ra Nhà nước để bảo vệ xã hội. Do đó quyền lực Nhà nước là vĩnh cửu, sự phục tùng quyền lực trong xã hội là tất yếu và thượng đế đã trao quyền lực Nhà nước cho một số người thay mặt thượng đế để quản lý xã hội. Quan điểm này nhằm mục đích bảo vệ cho vị trí thống trị xã hội của giai cấp phong kiến, giữ quyền lực vô hạn cho người lãnh đạo. Nguồn gốc Nhà nước được lý giải không mang tính khoa học.
• Thuyết gia trưởng Thuyết này do Aristote, Philmer và một số nhà tư tưởng nêu lên, cho rằng Nhà nước ra đời từ sự phát triển của hình thức gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của đời sống con người. Xã hội cần có người quản lý đó là Nhà nước cũng giống như gia đình cần có người đứng đầu gia đình đó là người gia trưởng, về mặt bản chất quyền lực Nhà nước cũng giống như quyền gia trưởng. 19 Quan điểm này chưa giải thích đầy đủ cội nguồn hình thành Nhà nước chỉ là sự ghi nhận hiện tượng Nhà nước trong xã hội có những điểm giống quyền lực gia trưởng trong gia đình. Thực chất Nhà nước và gia đình xuất hiện là do sự tác động phát triển kinh tế dẫn đến sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy.
• Thuyết khế ước xã hội Do các nhà tư tưởng tư sản như: J.Locke khởi xướng, cho rằng sự ra đời của Nhà nước là kết quả của một khế ước được ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có Nhà nước. Vì vậy Nhà nước phản ánh lợi ích của các thành viên trong xã hội và mỗi thành viên đều có quyền yêu cầu Nhà nước phục vụ và bảo vệ lợi ích của họ. Quan điểm này giải thích sự hình thành Nhà nước trên cơ sở chủ nghĩa duy tâm, coi Nhà nước ra đời là do ý muốn, nguyện vọng chủ quan của các bên tham gia khế ước, không giải thích đúng nguồn gốc của Nhà nước. • Quan điểm học thuyết Mác - Lênin Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin đã giải thích nguồn gốc Nhà nước trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử, cho rằng: Nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu, bất biến.
Nhà nước có quá trình hình thành, phát triển và tiêu vong gắn liền với những điều kiện khách quan của xã hội. Trong lịch sử xã hội, loài người đã trải qua quá trình phát triển gồm 5 hình thái kinh tế xã hội: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa. 20 Cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế xã hội đầu tiên trong lịch sử loài người, là xã hội chưa có giai cấp, chưa có Nhà nước, nhưng sự ra đời của Nhà nước hình thành trong chính xã hội này. Khi xã hội có sự phát triển về kinh tế làm xuất hiện chế độ tư hữu tài sản (là tiền đề kinh tế cho sự hình thành Nhà nước), đồng thời dẫn đến việc xã hội phân hóa thành các giai cấp, các tầng lớp người có quyền lợi đối kháng nhau và mâu thuẫn gay gắt không thể điều hòa được (là tiền đề xã hội cho sự hình thành Nhà nước), dẫn đến đấu tranh giai cấp.
Thông qua đấu tranh giai cấp giải quyết mâu thuẫn xã hội. Giai cấp thống trị đã lập nên tổ chức để bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp mình.