CHƯƠNG 1 LỰA CHỌN ĐẤT ĐAI ĐỂ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 1. NHỮNG YẾU TỐ THIÊN NHIÊN CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG ĐÔ THỊ Các đô thị được xây dựng sẽ tồn tại nhiều thế kỷ, cho nên việc lựa chọn đất đai xây dựng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng. Giải quyết đúng đắn nhiệm vụ ấy sẽ quyết định những điều kiện sản xuất, sinh hoạt nghỉ ngơi của dân cư cũng như có ảnh hưởng lớn đến vấn đề kinh tế trong công tác xây dựng và quản lí đô thị. Những yếu tố thiên nhiên góp phần quan trọng quyết định cho quy hoạch đất đai đô thị.
Tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể mà các điều kiện thiên nhiên có thể ảnh hưởng tốt hoặc không tốt đến công tác xây dựng đô thị. Điều kiện khí hậu Mỗi vùng đều có điều kiện khí hậu riêng, muốn đánh giá đúng phải thu thập đầy đủ số liệu, phân tích đánh giá đúng mức để có giải pháp xử lý thích hợp trong xây dựng đô thị. Mưa: Cần thu thập. ― Lượng mưa trung bình năm.
― Lượng mưa trung bình cao nhất và thấp nhất của năm (tháng, ngày). ― Lượng mưa và thời gian mưa của từng trận mưa. ― Số ngày mưa trong 1 năm (1 tháng). BIỂU ĐỒ LƯỢNG MƯA - TỈNH BÌNH PHƯỚC 255 262 257 LƯỢNG MƯA (mm) 160 170 110 38 48 25 35 26 22 10 11 12 1 2 3 4 5 6 7 8 9 THÁNG TRONG NĂM Hình 1.1: Biểu đồ lượng mưa – Tỉnh Bình Phước (nguồn từ Đài khí tượng thủy văn) 1.
Gió Tài liệu gió cho ta biết tốc độ và hướng gió chủ đạo theo mùa của năm tại một khu vực nào đó, từ đó đề ra cách xử lý, bố trí công trình sao cho thuận lợi, phù hợp với lợi ích sử dụng của con người. Cần thu thập các tài liêu: 1 ― Tốc độ gió (lớn nhất, trung bình, nhỏ nhất) theo từng mùa và từng hướng, được biểu thị bằng số các đuôi mũi tên chỉ hướng gió (m/s). ― Tần suất gió: Tần suất lặng gió (%): là số lần lặng gió so với số lần quan trắc (kể cả lặng gió) được ghi bằng chữ trong vòng tròn giữa hoa gió. Tần suất hướng gió (%): là số lần có gió theo từng hướng nào đó so với số lần quan trắc thấy có gió, được biểu thị bằng chiều dài của mũi tên theo hướng gió thổi đến 1mm = 4%.
― Hướng gió theo các vị trí khác nhau có thể vẽ những biểu đồ gió theo chu kì trung bình của 1 năm theo từng mùa, từng tháng khác nhau, cũng như riêng cho 1 cơn gió nhất định. Hướng các loại gió chủ đạo được thể hiện bằng các hoa gió Hình 1.2: Biểu đồ hoa gió của Tỉnh Bình Phước (nguồn từ Đài khí tượng thủy văn) Bảng 1.1: Thống kê về hướng gió-ngày gió-tần suất: của Tỉnh Bình Phước Hướng gió B BĐB ĐB ĐĐB Đ ĐĐN ĐN NĐN N Số ngày gió 18 13 41 24 15 15 24 34 16 Tần suất 4,9 3,1 11,3 6,5 4,1 4,1 6.5 9,4 4,4 Hướng gió NTN TN TTN T TTB TB BTB Lặng Tổng Số ngày gió 32 50 14 18 13 14 22 2 365 Tần suất 8,7 13. Nhiệt độ không khí, độ ẩm, độ bốc hơi, độ hụt ẩm bão hoà 2 Biết được các yếu tố trên để tìm giải pháp cải tạo điều kiện vi khí hậu, tính lượng nước dự trữ trong ao, hồ… BIỂU ĐỒ GIÓ- TỈNH BÌNH PHƯỚC 86 87 88 85 85 78 76 78 80 80 76 72 Độ ẩm 8 9 10 11 12 3 4 5 6 7 1 2 THÁNG TRONG NĂM Hình 1.3: Biểu đồ gió – Tỉnh Bình Phước (nguồn từ Đài khí tượng thủy văn) BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ -TỈNH BÌNH PHƯỚC 25 25 25 24 24 23 23 20 17 18 NHIỆT ĐỘ 14 15 11 12 9 10 7 8 5 6 3 4 1 2 THÁNG TRONG NĂM Hình 1.4: Biểu đồ nhiệt độ – Tỉnh Bình Phước (nguồn từ Đài khí tượng thủy văn) 1. Nắng Cần biết thời gian được chiếu nắng để chọn hướng bố trí nhà, đường phố… 1.
Điều kiện địa hình Cần biết hướng dốc, trị số độ dốc của địa hình, cao độ lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình của khu vực. 3 Hình 1-5: Địa hình đồng bằng Hình 1-6: Địa hình miền núi 1. Điều kiện thuỷ văn Yếu tố thuỷ văn có ý nghĩa rất lớn trong việc lựa chọn đất đai xây dựng: ― Sông ngòi ao hồ tự nhiên dùng làm đường vận tải thuỷ, cung cấp nước, bãi tắm, nơi hoạt động thể thao và tạo mỹ quan cho công trình kiến trúc. ― Ảnh hưởng đến điều kiện khí hậu cục bộ của vùng.
― Nước trong các ao, hồ, sông suối có thể gây ngập lụt, úng và ảnh hưởng đến mực nước ngầm… Hình 1-7: Hồ Tây – Hà Nội Hình 1-8: Sông Ngã Bảy– Hậu Giang 1. Điều kiên địa chất công trình và địa chất thuỷ văn Điều kiện địa chất công trình: Cần các số liệu: ― Các tài liệu hố khoan, hố thăm dò. ― Cường độ chịu tải của đất. ― Tình hình khoáng sản, các hiện tượng trượt lở đất, hốc ngầm, than bùn… Điều kiện địa chất thuỷ văn: ― Cần hiểu rõ mức nước ngầm trong tự nhiên, các đặc điểm về chất lượng, độ sâu, thành phần hoá học, trữ lượng… 4 Hình 1-9: Trắc dọc và mặt cắt địa chất công trình Hình 1-10: Mặt cắt địa chất công trình 1.
LỰA CHỌN ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 1. Đánh giá đất đai Đánh giá đất đai theo điều kiện tự nhiên là cơ sở giúp các nhà chuyên môn và quản lý lựa chọn đất xây dựng. Để đánh giá đất đai cần có: ― Tài liệu: khí hậu, khí tượng thuỷ văn, địa chất công trình, địa hình… ― Bản đồ: Bản đồ địa hình tỉ lệ 1: 5000 – 1: 10000 có các đường đồng mức chênh cao từ 0,5 – 2m. Bản đồ hiện trạng (cùng tỉ lệ với bản đồ địa hình): hiên trạng kiến trúc, hiện trạng các công trình kỹ thuật đô thị và hiện trạng làng xóm, ruộng đồng, rừng cây, các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh…Bản đồ phân vùng đất đai trồng trọt (đất canh tác năng suất cao, thấp, đất trồng rừng, đất bạc màu…).
Dựa trên các tài liệu và bản đồ đó, tiến hành đánh giá đất đai theo các mức độ: 5 ― Đất thuận lợi cho xây dựng. ― Đất ít thuận lợi cho xây dựng. ― Đất không thuận lợi cho xây dựng.2: Bảng đánh giá đất đai đô thị theo điều kiện tự nhiên Các yếu tố tự nhiên Xây dựng thuận lợi Ít thuận lợi Không thuận lợi 1. Nền đất Không cần gia cố Phải gia cố nền Gia cố phức tạp móng 3.
Nước ngầm Không cần hạ Phải hạ mực nước Có biện pháp kỹ mức nước ngầm ngầm thuật đặc biệt 4. Bùn lầy Không hoặc ít lầy Biện pháp tương bùn > 2 m đối phức tạp 5. Ngập lụt Không ngập lụt Ngập 0.5m P = 1%, Thường ngập lụt Nhà ở & CTCC 2%, 10% Công trình CN (tuỳ đăc điểm CTCN ) 6. Thời tiết Thông thoáng tốt Địa hình lòng chảo Khuất gió hoàn toàn Gió (thông thoáng không Nắng tốt lắm, một số vùng kín gió) Hướng nắng phù Bị che nắng nhiều Không được chiếu hợp nắng hoặc nắng phía tây (núi phía đông che khuất) ― Tuỳ theo tính chất của đô thị mà lựa chọn, thông thường các yếu tố: độ dốc, điều kiện ngập lụt, điều kiện nền đất là những yếu tố quan trọng.
― Dựa vào các yếu tố thuận lợi, người ta lập bản đồ các vùng đất tốt, xấu để dựa vào đó lựa chọn khu vực xây dựng đô thị. Lựa chọn đất xây dựng đô thị a. Những căn cứ để chọn đất xây dựng đô thị: ― Kết quả đánh giá đất đai. ― Điều kiện vệ sinh môi trường.
― Điều kiện kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật. ― Điều kiện quốc phòng và an toàn tuyệt đối cho đô thị. ― Điều kiện vật liệu địa phương. ― Điều kiện mở rộng, phát triển đô thị trong tương lai.
Yêu cầu cụ thể đối với khu đất xây dựng ― Độ dốc hợp lý: 5 º/˳˳ - 5% imin = 0,004 (4 º/˳˳) 6 ― Khu đất không bị ngập nước. ― Điều kiện địa chất tốt (không có hang hốc ngầm, nền đất tốt). ― Điều kiện khí hậu thuận lợi. ― Khu ở nằm ở đầu hướng gió tốt, khu công nghiệp nằm ở cuối hướng gió chính.
― Liên hệ thuận lợi với hệ thống giao thông của khu vực hoặc cả nước. ― Đảm bảo các nguồn cung cấp nước sạch và điểm xả nước bẩn thuận tiện. ― Không chiếm dụng hoặc chỉ sử dụng hạn chế đất canh tác và không nằm trong khu vực có chức năng đặc biệt (rừng cấm, khu khai thác mỏ, di tích…). ― Có đất dự trữ để mở rộng và phát triển đô thị trong tương lai.
Một số biện pháp chống xói mòn cho địa hình đồi, dốc: Hiện tượng xói: Nước chảy tự do trên bề mặt thường gây hiện tượng xói mòn mặt đất. Sự xói mòn bề mặt gây ra bởi hoạt động của nước mưa trên những nơi địa hình phức tạp. Những chỗ thấp thường bị nước dồn lại, gây xói mòn mạnh hơn, tạo nên các mương xói.11: Một số giải pháp chống xói mòn Hình 1.12: Trồng cỏ chống xói mòn Hình 1.13: Tạo rảnh thoát nước chống xói mòn 7 Nguyên tắc: Không cho nước chảy (tiếp xúc trực tiếp) trên mặt dốc. Tổ chức thoát nước: ― Tập trung nước mặt vào hệ thống rãnh (thường được bố trí trên đỉnh) rồi dẫn vào chỗ xả.
― Gia cố bê tông hoặc trồng cây ở mái dốc. ― Dật cấp địa hình. QUY HOẠCH CHIỂU CAO KHU ĐẤT XÂY DỰNG. Quy hoạch chiều cao: Là biện pháp tổ chức chiều cao đất đô thị, là sự thay đổi địa hình nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để bố trí công trình, đường sá với mục đích đảm bảo các yêu cầu về: ― Xây dựng.
― Đi lại an toàn. Mục đích của quy hoạch chiều cao: Biến địa hình tự nhiên của đất đai từ dạng phức tạp thành những bề mặt kiến trúc hợp lý nhất nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch kiến trúc. Yêu cầu: Tạo bề mặt tương lai cho các bộ phận chức năng như đường sá, khu nhà ở, khu công nghiệp… đảm bảo các yêu cầu: 1.1 Yêu cầu kỹ thuật: a. Bảo đảm độ dốc và hướng dốc nền hợp lý.
― Trong khu đất xây dựng đô thị, nếu độ dốc lớn, có thể đào thành từng bậc để xây dựng. ― Nếu khu đất quá bằng phẳng (≈ 0%), cần tạo độ dốc tối thiểu (0. Bảo đảm an toàn, thuận tiện giao thông đường phố.