Mở đầu : Từ đầu…dấu roi mà chạy : Giới thiệu loài mãng xà và tầm ản h hưởng nguy hiểm của nó với dân Đồng Nai. Diễn biến truyện : Tiếp …hoan nghênh nhiệt liệt : - Giới thiệu cha con ông Bảy Túc - Cảnh cha con ông Bảy chặt đuôi mãng xà và cứu Voi -Voi trả ơn - Cảnh cha con ông Bảy chiến đấu và chiến thắng Mãng xà. Kết thúc truyện : phần còn lại : mãng xà chết, dân làng Đồng Nai yên bình, làm ăn yên ổn. *Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung, hình thức của truyện 1.
Hình ảnh con Mãng xà hung dữ : thể hiện ở hình dáng : to bằng cối xay, dài 3 đến 4 chục thước. Nó có thể nuốt tất cả các loại thú rừng, cả voi; quấn chặt, xiết đối phương đến chết; no mồi ngủ cả tháng nhưng vẫn giật mình bắt mồi; thú rừng trốn, thợ rừng nghèo đói; phá nương rẫy như lũ lụt; nuốt chửng bầy sói và anh thợ săn. Dân bất lực lập miếu thờ. Người tinh thông võ nghệ, thu mình, dấu roi mà chạy… Từ đó, giáo viên hướng học sinh rút ra có suy nghĩ gì về sự nguy hiểm của vùng núi rừng Đông Nam Bộ khi người dân đến đây khai hoang lập ấp : Núi rừng hoang vu, cuộc sống của người dân bấp bênh, nghèo khổ, nguy hiểm luôn rình rập, mạng sống khó bảo toàn.
Về cuộc chiến đấu không cân sức giữa cha con ông Bảy Túc với con Mãng xà : - Nguyên nhân khiến cha con ông Bảy đánh mãng xà trong trận đầu: Ông không 11 thể làm ngơ trước thiệt hại do Mãng xà gây ra. Ông muốn cứu con Voi đang lâm nạn. - Trận chiến sau cùng giữa cha con ông Bảy và Mãng xà diễn ra vô cùng ác liệt : + Mãng xà há mồm như miếu thờ mở, gầm thét, phóng tới vồ mồi. Ông Bảy bị nó táp luôn cả mồi và rựa, + Mãng xà phóng tới như trời sập toan nuốt anh Mạnh.
Anh Mạnh nhảy vào mồm Mãng xà, khóa chặt hàm nó bằng cây độc ngạch hai đầu. + Mãng xà vùng vẫy nát hàng chục mẩu rừng. + Hai cha con phá nát tim , gan, phổi Mãng xà. Từ những chi tiết trên , giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về phẩm chất của người Na m Bộ qua hình ảnh cha con ông Bảy Túc: Họ là những người dân hiền lành, chất phác, dũng cảm, nghĩa hiệp, giàu tình yêu thương.
Họ tiêu biểu cho những người nông dân Nam Bộ nói chung, người dân Đồng Nai nói riêng sẵn sàng xả thân để bào vệ dân làng, đem lại cuộc sống no ấm, yên bình. Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra ý nghĩa của truyện về nội dung và nghệ thuật kể chuyện. - Về nội dung : Qua câu chuyện về cha con người thợ rừng giỏi võ, chiến đấu và giết chết con mãng xà hung dữ, Trận Mãng xà ca ngợi tinh thần dũng cảm, nghĩa hiệp và cách sống giàu tình yêu thương của những người dân Nam bộ thời kỳ khai hoang lập ấp. -Về nghệ thuật: lối kể chuyện khéo léo, sinh động, lôi cuốn; dẫn dắt tình tiết câu chuyện hợp lí, diễn biến kịch tính tăng dần, tạo s ức hấp dẫn; thể hiện trí tưởng tượng phong phú, l i kì nhờ yếu tố thần kì đặc sắc.
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh thực hiện phần luyện tập - Cho học sinh kể tóm tắt lại cốt truyện. - Nếu vẽ một tranh minh họa cho truyện Trận Mãng xà, em chọn chi tiết nào trong trong truyện để vẽ Vì sao Em sẽ đặt cho bức tranh minh họa ấy tên gọi như thế nào? ---------------------- Lớp 7, tiết 69 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỤC NGỮ, CA DAO ĐỒNG NAI I. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu được: - Những nét cơ bản về nội dung phản ánh và hình thức nghệ thuật của tục ngữ, ca dao Đồng Nai. - Tục ngữ, ca dao Đồng Nai góp phần làm phong phú nền văn học nước nhà.
Gợi ý tiến trình tổ chức bài mới: 1. Giới thiệu bài: 12 Vào thế kỷ XVII, vùng đất Đồng Nai tiếp nhận những làn sóng di dân lớn từ Thuận - Quảng vào. Khi đặt chân đến vùng đất mới, cư dân mang theo nỗi niềm của người xa xứ cùng những cảm xúc về vùng đất Đồng Nai. Tục ngữ, ca dao Đồng Nai đúc kết kinh nghiệm sống về v ùng đất mới và những tâm trạng, tì nh cảm của người Đồng Nai 2.
Gợi ý tiến trình tổ chức cá c hoạt động: *Hoạt động 1: tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản Trình bày sơ lược nội dung và hình thức tục ngữ Đồng Nai. Tục ngữ Đồng Nai đúc kết những kinh nghiệm về đời sống sản xuất, sinh hoạt x ã hội của người Đồng Nai. Nó phản ánh những nét đặc trưng riêng về thời tiết, thổ nhưỡng, sản vật địa phương và văn hoá cộng đồng người Việt ở Đồng Nai. Nội dung tục ngữ được phản ánh rất phong phú bao gồm nhiều vấn đề thường thức trong đời sống (cách ăn, mặc, ứng xử, tâm hồn; kinh nghiệm tâm lý ng ười đời, phong tục, thời tiết, sản xuất, cưới hỏi, quan hệ …) trong bài chỉ nêu lên một số ý chung nhất về nội dung phản ánh, giáo viên có thể giới thiệu mở rộng hơn sao cho phù hợp với trình độ học sinh.
Về hình thức tập trung vào khai thác vần, đối trong tục ngữ. Sử dụng cách nói chân phương, từ địa phương. * Hoạt động 2: Trình bày hiểu biết của bản thân về nội dung, hình thức ca dao Đồng Nai Lưu ý: - Văn học Đồng Nai hình thành và phát triển theo qui luật phổ bi ến thường thấy của nền văn học địa phương các tỉnh từ Bắc trung bộ đến Nam trung bộ: bước đầu hình thành, văn học Đồng Nai mang theo nỗi niềm của người xa xứ cùng những cảm xúc về vùng đất mới. Ta thấy xuất hiện trong ca dao Đồng Nai những motif quen thuộc: như motif “ngó lên hòn núi Thiên Thai …” đến với Đồng Nai: “Ngó lên Bình Điện thấy miệng em cười Tơ duyên muốn kết sợ người có đôi” Hoặc “ thương nhau cởi nón cho nhau .” thành ‘Thương em đưa nón đội đầu Về nhà má hỏi qua cầu gió bay” - Ca dao Đồng Nai khá phong phú ngoài mảng lời mời gọi, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Đồng Nai là những mảng trình bày tâm tư, tình cảm, số phận của người Đồng Nai trên vùng đất mới.
Qua một số h ình ảnh c a dao Đồng Nai phản ánh đời sống Trong ca dao Đồng Nai xuất h iện khá nhiều những hình ảnh đình, chùa, miếu, am tự; rồng, phụng, qui; những bình, nhạo, mâm trầu, hủ rượu, mực tàu, chuổi hột kiềng vàng; đôi bông hột lựu, ông mai, ông mối, phụng hoàng, … Điều đó cho ta hiểu thêm về văn hoá, tín ngưởng người Đồng Nai. Về mặt nông nghiệp: Cây trái trong ca dao thì có lúa gạo, bưởi, cam, thơm, sầu riêng, măng cụt, mít, xoài, cây mai, bụi chuối, bụi môn, lá sen … đồ vật thì có chày, 13 nia, thùng, trang … thức ăn thì có cháo lòng, bánh bò, bánh tét (Bánh tét nhiều đậu thì ngon; Cha mẹ chuốt ngọt thì con đắt chồng) … cầu đường thì có cầu dán, cầu tre. Ngoài các sản vật cây trái thường thấy trong ca dao Đồng Nai, ta có thể thấy các hình ảnh gạch, tường, kiểng, chuông, nồi đồng, mâm thao, chiếu mây, chiếu bông, chiếu manh, chiếu rách, vải, lụa, quay tơ, se sợ chỉ mành, khăn vuông, khăn xéo, quần lảnh, dây lưng … đó là những hình ảnh chỉ xuất hiện ở vùng phố chợ với nhiều ngành nghề thủ công phát triển, mua bán trao đổi hàng hoá phát triển. Thậm chí trong một lời ru, ta có thể thấy ngay cái đa dạng phong phú của địa hình ồng Nai với đồng bằng, sông nước, rừng cây; với muôn thú và con người Đồng Đ Nai thích làm ăn buôn bán.
“Chiều chiều vịt lội cò bay Ông voi bẻ mía chạy ngay vô rừng Vô rừng bứt một sợi mây, Đem về thắt gióng cho nà ng đi buôn Đi buôn biết lỗ biết lời Đi ra cho thấy mặt trời, mặt trăng”. Giáo viên làm rõ phần Ca dao ghi lại tâm tư tình cảm con người Đồng Nai Ca dao Đồng Nai ít xuất hiện những bài than thân về tình duyên trắc trở so với ca dao vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung bộ; nhưng trong mảng ca dao than thân ta lại thấy xuất hiện những lời than thân của người “xa xứ lạc loài tới đây”, của người thợ nghèo, phu đồn điền, những người buôn thúng bán bưng: - “Xay lúa giã gạo Đồng Nai Gạo trắng về nàng, tấm cám về tôi”. - “Cao su khổ lắm ai ơi Dân phu thí xác cả ngày ngoài lô Còng lưng cạo mũ cơ hồ Tấm thân trâu ngựa, tội tù khổ sai” - Bán buôn thúng lủng, tràng hư Mãn mùa tính lại chẳng dư đồng nào”. Qua câu hát, lối ứng xử trong cuộc sống, tính cách của người Đồng Nai bộc lộ rõ nét; đó là sự nóng nảy, bộc trực, cũng có khi là những nét cởi mở, bạo dạn, mở lòng của người phụ nữ: “ Thấy anh lớn tuổi mà khờ Lưng em không dựa, dựa bờ cỏ may” hoặc những lời vui vẽ, tinh nghịch mang phong cách Nam bộ cũng được thể hiện rất rõ: - “Câu hò tôi đựng một lu Lum khum nó rớt chổng khu mò hoài” - “ Câu hò tôi đựng một khạp da bò Ngủ quên đậy nắp nó bò sạch trơn” 14 Tìm hiểu nghệ thuật của ca dao.
Ca dao Đồng Nai thường ngắn, vần điệu ít nghiêm nhặt, hay phá cách lục bát, ít chải chuốt ngôn từ; quí là ở lời bộc trực chơn tình, lòng thực thà, rộng mở Ca dao Đồng Nai sử dụng khá nhiều hình ảnh sản vật địa phương để mời gọi, thể hiện ình cảm, tâm hồn con người. t *Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hiện phần luyện tập. - Luyện tập: Yêu cầu Học sinh sưu tầm thêm một số câu tục ngữ, ca dao viết về vùng đất, con người Đồng Nai. Giáo viên cần lưu ý phân biệt (không cần trình bày với học sinh) những bài viết về Đồng Nai và những bài ca dao Đồng Nai.
Sự khác nhau từ điểm nhìn; ca dao Đồng Nai là tiếng nói tâm tư tình cảm của người Đồng Nai. Từ vốn hiểu biết của học sinh, giáo viên có thể giúp các em thấy được mối liên quan giữa lịch sử Đồng Nai và tục ngữ, ca dao Đồng Nai. -------------------------- Lớp 7, tiết 74: TỤC NGỮ VỀ ĐỜI SỐNG SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT XÃ HỘI Ở ĐỒNG NAI I.