CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VE ĐĂNG KÝ KHAI SINH 111. Khái niệm, đặc điểm của đăng ký khai sinh Quyền được khai sinh lä một trong những quyển nhân thân quan trọng của mỗi người được pháp luật quy định và bảo vệ. Điều nay được thé hiện r6 qua Điều 29 Bộ luật Dân sơ Việt Nam về quyền được khai sinh; hay Điễu 7 Công tước Liên Hiệp Quốc vẻ quyền tré em, nguyên tắc 3 trong Tuyên ngôn của Liên Hiệp Quốc về quyền trễ em năm 1959 (“Tré em sinh ra có quyền được. 5 Luật bao vệ, chăm sóc và giáo duc trẻ em Việt Nam.
Có thể nói, quyển được khai sinh là quyển đầu tiên khẳng địnhn i trẻ em Ja một công dân một quốc gia, một công dân bình đẳng như mọi công dân. khác hai sinh là giây tờ hộ tích được cấp đâu tiên, ghỉ nhân sự ra đời, tổn tại của cá nhân, xác định các thông tin nhân thân cơ ban, quan trong của cá nhân, trong đó có thông tin vẻ quốc tịch, là co sở dé xác lập các quyền, nghĩa vụ khác của công dân. Do ÿ nghĩa quan trong của thông tin khai sinh, nén khoản. 3 Điều 14 Luật Hộ tích 2014 đã sác định: Nội dung đăng ký khai sinh la thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghỉ vào Số hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở đữliệu hô tịch điện tử va Cơ sở dir liệu quốc gia về dân cư.
Hỗ sơ, giây tử của cả nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP tiếp tục khẳng định: Giầy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân, moi hỗ sơ, giấy từ của cả nhân có nội dung về ho, chữ đêm, tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tinh; dan tôc, quốc tích, quê quán, quan hệ cha, me, con phải phủ hợp với Giây khai sinh của người đó. "Trường hợp nội dung trong h sơ, giấy từ cá nhân khắc với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hỗ sơ hoặc cấp giấy từ có trách nhiêm điểu chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nổi dung trong Giấy khai sinh? * Chữ Ni C015) Nght số 133001500Đ.CP Quy đnh ch tắt it số đầu vi bin nhập Hư hành Lait Tồtín,bmnhùbinghy 1511/01, Bà Nội Đăng bf khai sinh là việc cơ quan nhà nước công nhận, sắc nhân sự kiện một người được sinh ra vả ghi vào số các thông tin hộ tịch cơ bản của người đó gồm: họ, chữ đêm, tên, giới tinh; ngày, tháng, năm sinh, dan tộc; quốc. tịch, quê quán, số định danh cá nhân va của cha mẹ gồm' ho, chữ đêm, tên, nơi cư trú, số đính danh cá nhân (nêu có) cũa cha, me.? Đăng ký khai sinh có những đặc điểm như là: 'Về chủ thể đăng ký khai sinh, Uy ban nhân dan cấp huyện thực hiện đăng. ký khai sinh có yếu tổ nước ngoai, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký.
khai sinh cho công dân Việt Nam cư trú trên dia bản, bảo đâm moi tré em đều được đăng ký khai sinh, néu trên dia bản có trường hợp thuộc dién đăng ký khai sinh lưu đồng thi phải bổ trí điều kiên, cơ sở vất chất, nhân lực thực hiện việc. đăng ký lưu động, bảo đảm quyên lợi của tré em. "Về đối tượng đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh là hoạt đông cia cơ quan hành chính nhà nước, tao cơ sỡ pháp ly để xác định tư cách công dân, qua đó chính thức thiết lập mồi quan hệ giữa công dân với Nhà nước, đồng thời la co sở pháp ly dé cá nhân xac lập, thực hiện quyên, nghĩa vụ của mình. Vé nội dung đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh bao gém những thông tin của người được đăng ký khai sinh: Ho, chữ dém và tên; giới tỉnh, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quê quán, dân téc; quốc tịch.
Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm va tí ⁄ năm sinh, dân tộc, quốc tích, nơi cử trú. Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh Vé yêu cầu đăng ký khai sinh, đăng ký khai sinh được chính ác, kip con người, quyền công dân. Bởi cho thay gây khai sinh nếu trong qua trình thực hiện có sai sót ma không được phát hiện kip thời sé gây khó khăn cho công tác quản ly cũng như. khắc phục, sửa chữa sai sot va đắc biết sé gây ra không ít những phiên ha cho công dân trong việc thống nhất giấy tờ quan trong khác sau này: hỗ sơ đt học, Bộ Reshgy C016 TH Hộ Bồ đồngnghập wan wen do cổng túc ln ng tá hộ hy bạc sin din cpa dp hờn 5mloningf 7015 tá Một xin việc làm, xuất cảnh, thậm chí, còn liên quan đến việc xác định độ tuổi để đánh giá năng lực hành vi, năng lực chịu trách nhiém pháp ly của từng cá nhân.
con người. Không đăng ký khai sinh thi trẻ that khó có thể được hưởng những dich vụ thiết yêu như. chăm sóc y tế, giáo dục và hỗ trợ pháp ly. Việc không có giây, khai sinh cũng phủ nhận quyển bau cử, ứng cử, tham gia các tổ chức, đoàn thể xã hội.
Hơn nữa, trẻ em không được đăng ký khai sinh rất dễ bị xâm hại và tị đối xử tệ, trở thành nan nhân của nạn buôn người, mai dâm, cưỡng ép to hôn. Nội dung pháp luật về đăng ký khai sinh. Nội dung đăng ký khai sinh Trên phương điện quốc tế, trước hết phải ké đến Công tước của Liên hop quốc về quyển trẻ em ma Việt Nam la thành viên, tai Điều 7 của Công wie quy định: Trẻ em phải được đăng ký ngay lập tức sau khi sinh ra va có quyền có ho tên, quyển có quốc tịch vả trong chừng mực có thể, quyền biết cha mẹ mình vả được cha me mình chăm sóc sau khi ra đồi. Đó là một trong những quyền nhân thân, dan sự cơ ban nhất của trẻ em đã được công đồng quốc tế ghi nhận va bao đâm được các quốc gia thành viên thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau 3 Trên phương diện pháp uất trong nước, quyển được khai sinh được quy định tại Điều 30 của Bộ Luật dân sự.
“Ca nhân từ khi sinh ra có quyển được khai sinh” * Hay Điều 13 của Luật Trẻ em cũng quy đính: "Trẻ em có quyền được khai sinh, khai tit, có ho, tên, có quốc tich; được xác định cha, me, dân. tộc, giới tinh theo quy định của pháp tuật" 5 Đồng thời, tại Diéu 6 Luật Hồ tịch cũng tiếp tục khẳng định: “Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, ngiấa vụ đăng ký hộ tịch” 6 "Bộ Teh (2016) Ti lộn Bồi đống ngập vụ hộ th cho công hức lim công tic th wi Ủy bn hân din ip 28 và cp Injen bơtÖdnh nghyi 0015, Ha NGL Ha NEL * Quặc hải QD14) Lait Hen hân vì ga Gah, bạn hình aghy 19160014, 5 Quốc hội C015) Bộ Lait Din sự ba hinh hgty 3112016, Bà Nội * Quắc hội 2019) Lait Hộ th, ben hành ng 20110014, Bà Nội. đăng kỷ khai sinh gồm ho, đệm và t giới tính; ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh; qué quan; dân tộc, quốc tịch, thông tin của cha, me người được đăng, ký khai sinh Họ, chữ đệm và tên; năm sinh, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, số định danh cả nhân của người được đăng ký khai sinh7 1. Xác định ho theo cha hay theo me Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định khi đăng ký khai sinh, việc xác định ho, chữ đêm, tên của trễ em được thực hiển theo văn bản thoả thuận của cha, mẹ theo quy đính của pháp luật dan surva được thể hiến trong Tờ khai đăng icy khai sinh Nếu cha me không có văn.
‘ban thoả thuận hoặc không thoả thuần được, thi xác đính theo tap quan. Trường, hop chưa xác đính được cha dé thì họ của con được xác định theo ho của me đết 1. Xác định dan tộc theo cha hay theo me Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy. định khi đăng ký khai sinh, dân tộc của tré em được ác đính theo văn ban thoả thuận của cha, me theo quy đính của pháp luật đân sự và được thể hiền trong Tờ khai đăng ký khai sinh.
Theo đó, khi sinh ra dan tộc của con được xác định. dân tộc theo dân tộc của cha dé, me đẻ. Nếu cha dé, me dé thuộc hai din tộc. khác nhau thi dân tộc của con được xác đính theo dân tộc của cha dé hoặc me dé theo thoả thuận của cha dé, mẹ dé, néu cha me không có thỏa thuần thì dân.
tộc của con được xác định theo tập quan; trường hợp tập quan khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quan cia dân tốc ít người hon Trường, Bà Nột (Qudc hội 2014) Tật Bồ th, bạn hint ng20/112014,. * Chih phã Q019) Nghị đạh sẻ 12320157ND-CP Quy đmh chứ ttsổ db vì biện phip tú hành Lait 1 uch bmnhùh nghy 1511/2014, Bà Nội 10 hợp chưa sắc định được cha đề thi dân tộc cia con được sác định theo dân tộc của mẹ đề 12. Đặt tên cho con Trước hết cần khẳng định, cả Bộ Luật dan sự và Luật Hộ tịch hiện nay déu không quy đính cu thể, ch tiết về việc đất tên cho tré em như thê nao. Theo quy định của Bé Luét dân su, cá nhân có quyển có ho tên, đổi với công din "Việt Nam thì tên phải bằng tiéng Việt hoặc tiéng dân tộc khác của Việt Nam, không đất tên bằng s6, bằng ký tự mà không phải là chữ, việc đất tên bị hạn chế trong trường hợp sâm pham dén quyển, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ ban của pháp luật dân sư Việt Nam Đây là quy định có tính chất nguyên tắc.
Thứ nhất, cần hiểu rõ quyên có họ tên là quyển của trẻ em hay là quyền. của cha mẹ. Đây là van dé đã vả đang gây tranh cãi, bị nhiễu người có tình hiểu theo cách suy nghi của minh. Can ig định, quyển có ho tên a quyển nhân thân, dân sự cơ bản của mỗi cá nhân, của trẻ em.
Khi sinh ra, trẻ em do còn non. not vẻ thé chất, tinh thần va trí tuê, nên cha me, người thân thích có trảch nhiệm. i khai sinh và zắc định ho tên cho trễ Do đó, việc đặt tên cho con như thé nao, không phải là xuất phát từ mong muồn, y thích, nguyện vọng của riêng cha mẹ, má phải xuất phat từ lợi ích tốt đẹp nhất của trẻ em sau này.