Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Dưới góc độ quản lý nhà nước, Luật Đất đai năm 2013 xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) giữ vị trí trung tâm nhằm xác lập địa vị pháp lý cho người sử dụng đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đồng thời tạo cơ sở cho việc giám sát nghĩa vụ tài chính, hạn chế tranh chấp và ngăn chặn các giao dịch bất động sản không chính thức.
Tại tỉnh Lào Cai nói chung và huyện Văn Bàn nói riêng, công tác cấp GCNQSDĐ đã được đẩy mạnh qua các chương trình đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy. Tuy nhiên, tại các xã miền núi có địa hình chia cắt phức tạp, tập quán sử dụng đất lâu đời và thành phần dân cư đa số là đồng bào dân tộc thiểu số, tiến độ kê khai và xử lý hồ sơ cấp GCNQSDĐ vẫn tồn tại nhiều khó khăn, vướng mắc phát sinh từ nguồn gốc đất đai và giấy tờ pháp lý. Nhằm phản ánh thực tế triển khai nghiệp vụ địa chính tại cơ sở, đề tài "Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai năm 2018" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung:
- Nắm được quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các bản thuộc xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá, tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
- Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đưa ra những đề xuất và giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.
Về ý nghĩa nghiên cứu:
- Về học tập và nghiên cứu khoa học: Đề tài giúp người học củng cố kiến thức lý luận, nắm vững các quy định của Luật Đất đai năm 2013 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương và địa phương; tiếp cận thực tế công tác kê khai, đăng ký đất đai tại cơ sở.
- Về thực tiễn: Đề tài đánh giá cụ thể những kết quả đạt được cũng như các tồn tại, vướng mắc trong việc xét duyệt hồ sơ tại cấp xã, qua đó rút ra kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp phù hợp thúc đẩy công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai năm 2018.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Khánh Yên Thượng, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai; trong đó tập trung khảo sát và xử lý số liệu chi tiết tại 03 bản: Noong Dờn, Bản Thuông và Nà Lộc.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành thu thập tài liệu và thực tập thực tế từ tháng 06/2018 đến tháng 10/2018 (số liệu tổng hợp hồ sơ đánh giá đến tháng 9/2018).
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng khung pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, kết hợp cùng các phương pháp điều tra nghiệp vụ địa chính:
Khung pháp lý và các khái niệm chuyên ngành
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:
- Đăng ký đất đai: Là thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất. Đăng ký gồm hai giai đoạn: đăng ký ban đầu và đăng ký biến động.
- Quyền sử dụng đất: Toàn bộ các quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất (theo Điều 688 Bộ luật Dân sự).
- Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Căn cứ Điều 181 Bộ luật Dân sự, xác định quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với bất động sản gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Căn cứ Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của chủ thể.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng gồm:
- Văn bản Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định hướng dẫn thi hành gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, trọng tâm là Điều 19 về các trường hợp không cấp GCN, Điều 32 về chứng nhận công trình xây dựng, Điều 70 về trình tự thủ tục cấp GCN), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư 30/2013/TT-BTNMT (quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký đất đai, cấp GCN).
- Văn bản địa phương tỉnh Lào Cai: Chỉ thị 20/2005/CT-UBND; Quyết định 55/2008/QĐ-UBND (quy định diện tích tối thiểu được tách thửa); Quyết định 1135/QĐ-UBND ngày 25/04/2018 (phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Văn Bàn); Quyết định 08/2016/QĐ-UBND (quy chế phối hợp và thời gian giải quyết thủ tục đăng ký, cấp GCN); Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011; Quyết định 04/2018/QĐ-UBND; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.
Khóa luận cũng điểm qua cơ sở thực tiễn quốc tế (hệ thống thông tin đất đai tại Mỹ; việc phân loại GCN thành bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng tại Thái Lan) và tổng kết số liệu cấp GCN toàn quốc theo báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai (cả nước cấp được 42,3 triệu GCN với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447 xã, tích hợp cấp huyện 231 xã).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính:
- Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai của xã; tiến hành điều tra sơ bộ tại thực địa và rà soát nguồn gốc sử dụng đất của từng hộ gia đình, cá nhân.
- Phương pháp thống kê: Phân nhóm đối tượng điều tra theo diện tích, loại đất, nguồn gốc sử dụng đất và tình trạng hồ sơ đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cấp GCN; xử lý và lập biểu bảng bằng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu giữa các mốc thời gian, giữa các bản trên địa bàn xã và so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tổng hợp các thông tin hồ sơ và thực địa để phân tích nguyên nhân thành công, hạn chế, từ đó đưa ra các đánh giá khách quan về công tác cấp GCN tại cơ sở.
Nguồn dữ liệu: Số liệu quản lý đất đai và KTXH do UBND xã Khánh Yên Thượng và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Bàn cung cấp; dữ liệu kê khai, đo đạc trực tiếp từ quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của tổ công tác Công ty Cổ phần Tư vấn Đo đạc và Thương mại Land 365 (theo Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2017 ký với Sở TN&MT tỉnh Lào Cai).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Nội dung khóa luận được bố cục thành 5 phần chuyên môn:
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013; xác lập mục tiêu nghiên cứu (nắm quy trình, đánh giá thuận lợi/khó khăn, đề xuất giải pháp); làm rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai.
Phần II: Tổng quan tài liệu
- Phân tích cơ sở pháp lý và vai trò của đăng ký đất đai, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản; tổng kết các văn bản pháp luật của Trung ương và tỉnh Lào Cai qua các giai đoạn.
- Trình bày tổng quan thực tiễn cấp GCN trên thế giới, tại Việt Nam và trên địa bàn huyện Văn Bàn (năm 2017 huyện Văn Bàn cấp được 4.546 GCN, tập trung tại các xã Hòa Mạc, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Liêm Phú).
- Nêu rõ các quy định chung về Giấy chứng nhận: thẩm quyền cấp (UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư); nguyên tắc cấp; các trường hợp được cấp và không được cấp GCN (căn cứ Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); trình tự thủ tục hành chính (Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); quy chuẩn mẫu GCN gồm 4 trang, kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Khánh Yên Thượng năm 2018; thời gian thực hiện từ 06/2018 đến 10/2018; hệ thống hóa 4 nội dung triển khai và thuyết minh chi tiết 4 phương pháp thực hiện (điều tra, thống kê, so sánh, phân tích đánh giá).
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Điều kiện tự nhiên và KTXH xã Khánh Yên Thượng: Nằm ở phía Đông huyện Văn Bàn, cách trung tâm 1,5 km; địa hình đồi núi dốc Tây sang Đông; khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ TB 22,9°C, lượng mưa TB 1.500 mm, độ ẩm 86%, giờ nắng 1.470 giờ, chịu ảnh hưởng gió Lào các tháng 5, 8, 9 và sương mù 60-70 ngày/năm. Dân số 5.683 người (gồm 6 dân tộc, người Tày chiếm 56%), 4.578 lao động trong độ tuổi (78,55%); cơ cấu lao động: nông nghiệp chiếm 52,02%, công nghiệp - xây dựng chiếm 34,96%, thương mại - dịch vụ chiếm 13,02%; thu nhập bình quân 26 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo 9,29% (139 hộ). Sản xuất lúa cả năm đạt 268 ha, năng suất bình quân 55,72 tạ/ha; rau màu 127,5 ha; có 9 gia trại lợn và 5,32 ha nuôi thủy sản; diện tích đất lâm nghiệp 1.863,51 ha.
- Hiện trạng sử dụng đất xã năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 2.746,3 ha. Cơ cấu gồm: đất nông nghiệp 2.621,63 ha (95,46%), đất phi nông nghiệp 123,89 ha (4,51%), đất chưa sử dụng 0,78 ha (0,03%).
- Quy trình xét cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Phân tích chi tiết quy trình 5 bước theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (cán bộ địa chính và tổ cấp giấy kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, lập biểu tổng hợp thông tin, danh sách dự kiến đủ/chưa đủ điều kiện).
- Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã (do Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND xã chủ trì, có đại diện Phòng TN&MT huyện, thảo luận làm rõ các thửa đất có nguồn gốc phức tạp, biểu quyết thông qua danh sách).
- Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn/bản).
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình (hoàn thiện biểu mẫu, biên bản kết thúc công khai, trình UBND huyện).
- Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết Giấy chứng nhận (Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, viết GCN theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, lập sổ Địa chính, sổ Mục kê và sổ Cấp GCN).
- Thực hiện lồng ghép theo Thông tư 30/2013/TT-BTNMT: Công ty Land 365 phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và UBND xã lồng ghép công tác kê khai đăng ký, thu thập thông tin hiện trạng, nguồn gốc đất ngay trong quá trình đo đạc chi tiết ranh giới thửa đất trên thực địa.
- Kết quả kê khai tại 03 bản (Noong Dờn, Bản Thuông, Nà Lộc) đến tháng 9/2018: Thống kê toàn bộ số liệu kê khai, phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện, phân tích nguyên nhân đối với từng trường hợp không đủ điều kiện cụ thể.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về diện tích và số lượng hồ sơ được xét duyệt; chỉ ra các tồn tại về ranh giới, giấy tờ viết tay và nhận thức pháp luật của người dân; kiến nghị các biện pháp phối hợp giữa chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn để xử lý dứt điểm các trường hợp tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Khánh Yên Thượng năm 2017
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Khánh Yên Thượng năm 2017 được thể hiện qua bảng thống kê sau:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.621,63 |
95,46 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
751,67 |
27,37 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
179,94 |
6,55 |
| + |
Đất trồng lúa |
LUA |
162,75 |
5,93 |
| + |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
17,19 |
0,63 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
571,73 |
20,82 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
1.863,41 |
67,85 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
6,55 |
0,24 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
123,89 |
4,51 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
64,74 |
2,36 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
35,86 |
1,31 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,86 |
0,03 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
3,44 |
0,13 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
31,54 |
1,15 |
| 2.3 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
2,54 |
0,09 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
20,61 |
0,75 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,78 |
0,03 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
2.746,30 |
100,00 |
(Nguồn: UBND xã Khánh Yên Thượng - Trích khóa luận)
Kết quả kê khai và xét duyệt cấp mới GCNQSDĐ tại 03 bản năm 2018
Kết quả tổng hợp kê khai, thẩm tra và phân loại hồ sơ cấp mới GCNQSDĐ sau 15 ngày công khai tại 03 bản khảo sát:
| Chỉ tiêu tổng hợp |
Bản Noong Dờn |
Bản Thuông |
Bản Nà Lộc |
Tổng cộng 03 bản |
| Tổng số hộ kê khai (hộ) |
106 |
60 |
92 |
258 |
| Tổng số thửa kê khai (thửa) |
242 |
242 |
258 |
1.137 (bao gồm các loại đất) |
| Tổng diện tích kê khai (ha) |
35,0 |
12,0 |
25,0 |
108,0 |
| Số hộ đủ điều kiện (hộ) |
55 |
32 |
68 |
155 |
| Số thửa đủ điều kiện (thửa) |
- |
- |
- |
672 |
| Diện tích đủ điều kiện (ha) |
16,0 |
8,0 |
33,0 |
58,0 |
| Số hộ không đủ điều kiện (hộ) |
51 |
28 |
24 |
103 |
| Số thửa không đủ điều kiện (thửa) |
173 |
- |
- |
- |
| Diện tích không đủ điều kiện (ha) |
18,0 |
4,0 |
27,2 |
50,0 |
(Ghi chú: Cơ cấu diện tích kê khai theo các loại đất chính gồm: ONT, ONT+CLN, BHK, LUC, CLN, NTS)
Phân tích các trường hợp không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ
Khóa luận chỉ ra 103 hộ không đủ điều kiện cấp GCN với diện tích 50 ha. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tranh chấp, sai lệch hồ sơ pháp lý, chuyển mục đích sử dụng trái phép hoặc nguồn gốc đất không hợp lệ. Các ví dụ điển hình được tác giả trích xuất từ hồ sơ địa chính thực tế:
| STT |
Tên chủ sử dụng |
Địa chỉ |
Số tờ BĐ |
Số thửa |
Diện tích (m²) |
Loại đất |
Nguyên nhân không đủ điều kiện cấp GCN |
| 1 |
Phạm Văn Thành |
Noong Dờn |
4 |
70 |
707,2 |
CLN |
Thời điểm tặng cho không phù hợp quy định pháp luật. |
| 2 |
Ma Văn Thuận |
Noong Dờn |
5 |
200 |
1.278,4 |
CLN |
1 phần diện tích nằm trong Bản đồ 299 đã được cấp trước đó. |
| 3 |
Hoàng Xuân Hồng |
Noong Dờn |
5 |
167 |
193,2 |
LUC |
Đất do cơ quan/đơn vị giao trái thẩm quyền. |
| 4 |
Nguyễn Văn Lợi |
Noong Dờn |
25 |
111 |
327,6 |
BHK |
Mua bán chuyển nhượng bằng giấy viết tay sau ngày 01/01/2008. |
| 5 |
Nguyễn Văn Hiếu |
Bản Thuông |
5 |
37 (151) |
117,0 |
CLN |
Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi chưa được cấp phép. |
| 6 |
Hoàng Văn Quyền |
Bản Thuông |
28 |
24 |
370,5 |
CLN |
Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo Bản đồ 299. |
| 7 |
Phạm Văn Toản |
Bản Thuông |
13 |
170 |
279,5 |
LUC |
Thiếu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng/chứng thực. |
| 8 |
Bùi Văn Sỹ |
Nà Lộc |
19 |
216 |
1.328,1 |
BHK |
Sử dụng đất trái mục đích so với quy hoạch và hiện trạng đăng ký. |
| 9 |
Dương Văn Mến |
Nà Lộc |
19 |
240 |
312,0 |
CLN |
Thiếu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hợp pháp. |
| 10 |
Hoàng Thị Hoa |
Nà Lộc |
17 |
152 |
2.645,5 |
CLN |
Thiếu bản án/quyết định của Tòa án liên quan đến phân chia tài sản ly hôn. |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Khóa luận ghi nhận và mô tả chi tiết phương thức lồng ghép giữa đo đạc lập bản đồ địa chính với kê khai đăng ký đất đai theo quy định của Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT, giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực và tăng tính chính xác trong việc quy chủ thửa đất.
- Cung cấp bức tranh thực tế về tỷ lệ xét duyệt hồ sơ tại 3 bản vùng cao: tỷ lệ diện tích đủ điều kiện đạt 53,7% (58 ha / 108 ha), đồng thời nhận diện chính xác 10 nhóm nguyên nhân khiến 46,3% diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp GCN, tạo cơ sở dữ liệu để UBND xã Khánh Yên Thượng và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tiếp tục xử lý theo thẩm quyền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát thực địa: Nghiên cứu chi tiết công tác kê khai cấp mới mới chỉ dừng lại ở phạm vi 03 bản (Noong Dờn, Bản Thuông, Nà Lộc) trên tổng số 15 bản của xã Khánh Yên Thượng, chưa bao quát toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của xã.
- Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực tập diễn ra trong 5 tháng (06/2018 - 10/2018) với mốc số liệu dừng lại ở tháng 9/2018 (kết thúc khâu họp xét Ban chỉ đạo và niêm yết công khai kết quả 15 ngày); chưa theo dõi được giai đoạn sau khi trình UBND huyện ký duyệt, in phôi GCN và trao giấy đến tay người dân.
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng khảo sát, đánh giá toàn diện công tác kê khai cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ đối với 12 bản còn lại của xã Khánh Yên Thượng.
- Nghiên cứu cơ chế, quy trình xử lý chuyên sâu cho 103 trường hợp không đủ điều kiện (đặc biệt là các trường hợp chuyển nhượng giấy viết tay sau năm 2008, đất chồng lấn Bản đồ 299, đất thiếu thủ tục thừa kế/ly hôn).
- Đánh giá quy trình tích hợp dữ liệu sau cấp GCN vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra số liệu địa chính tại cấp xã; cách thức áp dụng các thông tư kỹ thuật (Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 30/2013/TT-BTNMT) vào thực tế hồ sơ đo đạc và đăng ký đất đai.
- Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai: Tham khảo quy trình 5 bước tổ chức họp xét Ban chỉ đạo cấp xã theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT của Lào Cai; tham khảo cách phân loại và xử lý các dạng hồ sơ vướng mắc phổ biến ở khu vực miền núi.
- Các đơn vị tư vấn đo đạc địa chính: Cung cấp mô hình phối hợp thực tế giữa đơn vị tư vấn (Công ty Land 365) với chính quyền cơ sở (UBND xã) và cơ quan chuyên môn (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) trong quá trình triển khai các hợp đồng dịch vụ công về địa chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận được thực hiện dựa trên hợp đồng pháp lý nào giữa cơ quan quản lý và đơn vị tư vấn thực địa?
Nghiên cứu được triển khai gắn liền với việc thực hiện Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2017 ký giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai và Công ty Land 365 về việc đăng ký kê khai cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính tại xã Khánh Yên Thượng, kết hợp Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28/03/2018 của UBND xã Khánh Yên Thượng.
2. Quy trình cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Lào Cai theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét và lập dự kiến danh sách đủ/chưa đủ điều kiện.
- Bước 2: Tổ chức cuộc họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã để thẩm tra và biểu quyết.
- Bước 3: Niêm yết công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc trong thời hạn 15 ngày.
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện.
- Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, viết GCN và cập nhật sổ bộ địa chính.
3. Tại 03 bản khảo sát (Noong Dờn, Bản Thuông, Nà Lộc), kết quả xét duyệt hồ sơ cấp mới đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong tổng số 258 hộ tham gia kê khai với diện tích 108 ha (1.137 thửa đất):
- Đủ điều kiện cấp GCN: 155 hộ (155 hồ sơ) với 672 thửa đất, tổng diện tích 58 ha.
- Không đủ điều kiện cấp GCN: 103 hộ với tổng diện tích 50 ha (trong đó bản Noong Dờn có số hộ không đủ điều kiện nhiều nhất với 51 hộ, diện tích 18 ha).
4. Những nguyên nhân pháp lý chính nào khiến nhiều thửa đất tại xã Khánh Yên Thượng không đủ điều kiện cấp GCN?
Các nguyên nhân chính được ghi nhận trong hồ sơ gồm: thửa đất có một phần diện tích chồng lấn vào hồ sơ Bản đồ 299 đã cấp trước đây; mua bán chuyển nhượng bằng giấy viết tay sau ngày 01/01/2008; đất do giao trái thẩm quyền; tự ý chuyển mục đích sử dụng đất; thiếu văn bản phân chia di sản thừa kế hợp pháp; thiếu hợp đồng tặng cho; thiếu bản án/quyết định của Tòa án đối với tài sản ly hôn.
5. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Khánh Yên Thượng năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Đất nông nghiệp chiếm tuyệt đại đa số diện tích toàn xã với 2.621,63 ha (chiếm 95,46% tổng diện tích tự nhiên 2.746,3 ha). Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.863,41 ha (67,85% diện tích tự nhiên), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 751,67 ha (27,37% diện tích tự nhiên, gồm đất trồng cây lâu năm 571,73 ha và đất trồng cây hàng năm 179,94 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Vân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở theo Luật Đất đai năm 2013 và các quy định của tỉnh Lào Cai. Thông qua số liệu khảo sát thực tế tại 03 bản (Noong Dờn, Bản Thuông, Nà Lộc) thuộc xã Khánh Yên Thượng, đề tài phản ánh rõ kết quả xét duyệt 258 bộ hồ sơ, trong đó xác định 155 hộ đủ điều kiện (58 ha) và 103 hộ chưa đủ điều kiện (50 ha) kèm theo các nguyên nhân pháp lý cụ thể. Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có ý nghĩa chuyên môn đối với công tác quản lý địa chính và triển khai cấp GCNQSDĐ tại khu vực miền núi.