Luận văn tìm hiểu và thực hiện các bước giao đất giao rừng tại thôn tân lập xã trì quang huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Luận văn nghiên cứu quy trình giao đất, giao rừng tại thôn Tân Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu

1.3. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái quát về tình hình giao đất giao rừng

2.2. Tổng quan khu vực thực tập

2.3. Điều kiện kinh tế xã hội

2.3.1. Tăng trưởng kinh tế

2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.3.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.3.3.1. Nông, lâm nghiệp thủy sản
2.3.3.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Thời gian và phạm vi thực hiện

3.2. Xác định đặc điểm khu rừng giao

3.3. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ

3.4. Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ

3.5. Quyết định việc giao đất gắn với giao rừng

3.6. Triển khai xác định ranh giới, mốc giới đo đạc diện tích điều tra thông tin về rừng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

4.1. Kết quả tìm hiểu cơ sở thực tiễn liên quan đến giao đất giao rừng tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, tỉnh Lào Cai

4.1.1. Các văn bản của Trung ương

4.1.2. Các văn bản của địa phương

4.1.3. Kết quả đánh giá thực trạng tài nguyên đất lâm nghiệp tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, tỉnh Lào Cai

4.1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 ở thôn Tân Thượng trước khi thực hiện giao đất, giao rừng
4.1.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2017 ở thôn Tân Thượng khi thực hiện giao đất, giao rừng

4.1.4. Kết quả trình tự giao đất, giao rừng tại thôn Tân Thượng, xã Trì Quang, tỉnh Lào Cai

4.1.4.1. Xác định đặc điểm khu rừng giao
4.1.4.2. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ
4.1.4.3. Thẩm định và hoàn thiện hồ sơ
4.1.4.4. Quyết định việc giao đất gắn với giao rừng
4.1.4.5. Triển khai xác định ranh giới, mốc giới đo đạc diện tích điều tra thông tin về rừng

4.1.5. Diện tích rừng được giao và giao trước đây

4.1.6. Hồ sơ giao đất giao rừng

4.1.7. Thuận lợi, khó khăn

4.1.8. Bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai giao đất giao rừng tại địa bàn

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Quy trình giao đất giao rừng tại thôn Tân Lập xã Trì Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai

Quy trình giao đất, giao rừng tại thôn Tân Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai được thực hiện theo các bước cụ thể, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý đất đaiquản lý rừng. Quy trình này bao gồm việc xác định đặc điểm khu rừng, tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ, quyết định giao đất gắn với giao rừng, và triển khai xác định ranh giới, mốc giới. Các bước này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc giao đất, giao rừng, góp phần bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.

1.1. Xác định đặc điểm khu rừng

Bước đầu tiên trong quy trình giao đất, giao rừng là xác định đặc điểm khu rừng. Điều này bao gồm việc khảo sát diện tích, loại rừng, và tình trạng hiện tại của khu rừng. Các thông tin này được thu thập để làm cơ sở cho việc quyết định giao đất và giao rừng. Việc xác định đặc điểm khu rừng cũng giúp đảm bảo rằng việc giao đất, giao rừng được thực hiện một cách hợp lý và bền vững.

1.2. Tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ

Sau khi xác định đặc điểm khu rừng, bước tiếp theo là tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ. Các hồ sơ liên quan đến việc giao đất, giao rừng được tiếp nhận từ các hộ gia đình, cá nhân, hoặc cộng đồng. Hồ sơ sau đó được xét duyệt để đảm bảo tính hợp lệ và đầy đủ. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác và công bằng để đảm bảo rằng việc giao đất, giao rừng được thực hiện đúng quy định.

II. Thực trạng quản lý đất đai và rừng tại thôn Tân Lập

Thực trạng quản lý đất đaiquản lý rừng tại thôn Tân Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai cho thấy nhiều thách thức và cơ hội. Việc giao đất, giao rừng đã góp phần tăng cường quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng, đồng thời cải thiện đời sống của người dân. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như tranh chấp đất đai, xâm lấn rừng, và quản lý kém hiệu quả. Các giải pháp cần được đưa ra để khắc phục những vấn đề này và đảm bảo sự phát triển bền vững của tài nguyên rừng.

2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai

Hiện trạng sử dụng đất đai tại thôn Tân Lập cho thấy sự phân bố không đồng đều giữa các loại đất. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, nhưng việc sử dụng đất này chưa thực sự hiệu quả. Nhiều diện tích đất chưa được khai thác đúng mục đích, dẫn đến lãng phí tài nguyên. Việc giao đất, giao rừng đã góp phần cải thiện tình trạng này, nhưng vẫn cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn.

2.2. Hiện trạng quản lý rừng

Hiện trạng quản lý rừng tại thôn Tân Lập cho thấy nhiều thách thức. Mặc dù việc giao rừng đã được thực hiện, nhưng vẫn còn nhiều khu rừng chưa có chủ quản lý thực sự. Điều này dẫn đến tình trạng xâm lấn rừng và khai thác lâm sản trái phép. Cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, đảm bảo sự bền vững lâu dài.

III. Giải pháp và kiến nghị

Để cải thiện hiệu quả của quy trình giao đất, giao rừngquản lý đất đai, quản lý rừng tại thôn Tân Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, cần có các giải pháp và kiến nghị cụ thể. Các giải pháp này bao gồm việc tăng cường công tác quản lý, nâng cao nhận thức của người dân, và áp dụng các công nghệ hiện đại trong quản lý tài nguyên rừng. Các kiến nghị cũng cần được đưa ra để hỗ trợ các chính sách và quy định liên quan đến giao đất, giao rừng.

3.1. Tăng cường công tác quản lý

Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường công tác quản lý đất đaiquản lý rừng. Điều này bao gồm việc cải thiện hệ thống quản lý, tăng cường giám sát, và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Các biện pháp này sẽ giúp đảm bảo rằng việc giao đất, giao rừng được thực hiện một cách minh bạch và hiệu quả.

3.2. Nâng cao nhận thức của người dân

Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của quản lý đất đaiquản lý rừng là một giải pháp cần thiết. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền cần được triển khai để người dân hiểu rõ hơn về các quy định và lợi ích của việc giao đất, giao rừng. Điều này sẽ giúp tăng cường sự tham gia và ủng hộ của người dân trong công tác quản lý tài nguyên rừng.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất rừng và rừng là nguồn tài nguyên quan trọng của con người và mọi sự sống trên trái đất. Sự tồn tại của hành tinh chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên đất, tài nguyên rừng dùng để sản xuất ra của cải vật chất phục vụ con người nếu mục đích sử dụng đúng đắn và quản lý tốt thì sẽ cung cấp cho nhu cầu của chúng ta không bao giờ cạn, ngược lại nếu quản lý kém thì rừng sẽ nhanh chóng xuống cấp cả về số lượng và chất lượng và không còn cung cấp cho con người những thứ cần thiết. Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 33 triệu ha. Trong đó diện tích đất đồi núi là 23 triệu ha chiếm 70% diện tích tự nhiên của cả nước.

Rừng và đất rừng từ trước đến nay chưa được khai thác sử dụng hợp lý, đất chưa sử dụng còn rất lớn khoảng 13,1 triệu ha, chiếm 40% diện tích của cả nước ( trong đó hơn 1 triệu ha là đất trống đồi núi trọc) cùng với sự phát triển của xã hội vai trò của tài nguyên đất, tài nguyên rừng cũng trở nên quan trọng hơn và đòi hỏi phải có sự quản lý sử dụng một cách hiệu quả bền vững. Trong những năm qua nhà nước đã có nhà nước có chủ trương về giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để và quản lý bảo vệ và sản xuất, nhưng thực tế triển khai còn chậm. Việc giao rừng chưa gắn liền với giao đất lâm nghiệp, nhiều khu rừng chưa có chủ quản lý thực sự trong khi ở nhiều nơi người dân miền núi vẫn thiếu đất sản xuất không có điều kiện tham gia vào sản xuất nghề rừng phát triển kinh tế, dẩn đến tình trạng tranh chấp đất đai, xâm lấn đất rừng, gây nhiều khó khăn phức tạp trong công tác quản lý đất đai và tài nguyên rừng. Để góp phần thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng nhằm phát huy sức mạnh của lâm nghiệp miền núi, tăng thu nhập cho người dân đặc biệt là dân tộc ở vùng sâu, vùng xa có đời sống khó khăn, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát c 2 triển rừng thì việc đi sâu tìm hiểu sớm tìm ra những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy nhanh tiến trình thực hiện công tác giao đất,giao rừng là hết sức cần thiết.

Xuất phát từ yêu cầu cấp bách về lý luận và thực tiễn chúng tôi thực hiện đề tài. Do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu và thực hiện các bước giao đất, giao rừng tại thôn Tân Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh LàoCai” 1. Mục tiêu Tìm hiểu được các bước thực hiện trong công tác giao đất giao rừng của Trung tâm điều tra quy hoạch Nông - Lâm ghiệp Bắc Giang tại thôn Tân thượng, xã trì Quang, Bảo Thắng, Lào Cai. Tham gia đo đạc thực tế, xây dựng bản đồ và hồ sơ giao đất giao rừng của Trung tâm điều tra quy hoạch Nông - Lâm nghiệp tại thôn Tân Thượng, xã trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

Rút ra được bài học cho bản thân thông qua đợt thực tập 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu Giúp cho sinh viên thực hành và củng cố kiến thức đã học ở trên lớp, sinh viên vận dụng những kiến thức đã học ở trên lớp để tiến hành các hoạt động nghiên cứu, bước đầu gải quyết những vấn đề trong thực tiễn, ngành nghề mình học để vận dụng nó trong cuộc sống để áp dụng, thông qua quá trình học tập tích luỹ kinh nghiệm khi đang trong thời gian học hỏi kinh nghiệm, học tập và thực tế cùng cán bộ tại Ban Quản lý UN-REED Lào Cai giúp cho sinh viên nâng cao năng lực, hoàn thiện vốn hiểu biết để hoàn thành tốt công việc. Ý nghĩa thực tiễn Hiểu biết tầm quan trong của việc “Hỗ trợ giao đất gắn với giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng thôn Tân Thượng, xã Trì Quang,huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” nắm bắt được kỹ thuật mục đích của việc giao đất giao rừng có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống con người. Nâng độ che phủ, điều hòa khí hậu và tăng thu nhập cho người dân, phát triển kinh tế xã hội.

c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái quát về tình hình giao đất giao rừng Kết quả giao đất giao rừng trong Lâm nghiệp những năm qua [7]. Kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được ban hành tại Quyết định số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2011, tính đến 31/12/2011 như sau: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn quốc là: 16. Trong đó: Diện tích đất có rừng 13.

Diện tích đất chưa có rừng: 2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp nằm trên địa bàn 6.093 xã (trong đó 238 xã có diện tích 10.000 ha trở lên, 1. Độ che phủ rừng năm 2011 đạt 39,7%. Trong 5 năm (2006 - 2011) diện tích rừng cả nước tăng 0,78 triệu ha, độ che phủ tăng 2,5% (trung bình tăng 0.

Tổng diện tích rừng đã giao là 11,4 triệu ha, chiếm 84,4% diện tích rừng toàn quốc (13,5 triệu ha) và chiếm 70,3 % so với tổng diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp(16,24 triệu ha). Tổng diện tích rừng chưa giao hiện đang do UBND xã quản lý là 2,1 triệu ha, chiếm 15,6 % ( Diện tích rừng do UBND xã quản lý từ 2,8 triệu ha năm 2005 xuống còn 2,1 triệu ha năm 2011). Đặc biệt một số địa phương có tình hình giao đất giao rừng rất đáng khả quan như Điện Biên đã rà soát lại 100% diện tích đất đã giao trước đó, đồng thời rà soát xác định diện tích, ranh giới, trữ lượng rừng để làm cơ sở thực hiện việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt phương án giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn bản. Theo kết quả rà soát, toàn tỉnh có tổng diện tích đất lâm nghiệp 266.

Trong đó, diện tích đã có quyết định giao đất 87.624,64ha, diện tích đã được rà soát nhưng chưa có quyết định giao đất 178. Yên Bái đề án Giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn toàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015 hiện nay là 85.604,3 ha kế hoạch tại 132 xã, phường trên địa bàn 9 huyện, thị c 5 xã, thành phố. Xác định được quỹ đất có khả năng giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư là 37. Xác định được quỹ đất có khả năng giao cho các tổ chức và doanh nghiệp thuê là 44.

Kiểm tra, rà soát diện tích rừng phòng hộ chuyển sang sản xuất trên địa bàn 50 xã, thuộc 5 huyện là Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình, Lục Yên và Hà Tĩnh trong công tác giao đất, giao rừng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, đến nay toàn tỉnh có 143 xã đã và đang thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, đánh giá đặc điểm khu rừng với diện tích 46.877 hộ, cộng đồng, đạt 85 % so với phương án. Sở TN & MT đã phê duyệt 28 xã thuộc 5 huyện, thị xã, với diện tích 10.196 hộ, cộng đồng, thẩm định hồ sơ cho 4.801 hộ, cộng đồng, với diện tích 9.589ha đã cấp GCNQSDĐ cho 2.841 hộ, cộng đồng, với diện tích 5.946 ha, đạt 55% diện tích phê duyệt bản đồ và 10,8% diện tích phương án. Toàn tỉnh đã thu hồi 21.300,94 ha của 9 chủ rừng bàn giao về địa phương quản lý. Tuyên Quang Tính đến nay có 98 xã thuộc 7 huyện, thành phố đã hoàn thành việc xây dựng phương án giao rừng, với tổng số 18.611 ha trong đó có 97 xã đã thông qua Hội đồng nhân dân xã (riêng xã Yên Lâm chưa thông qua) 79 xã đang tiến hành thẩm định và 6 xã đã được phê duyệt phương án giao đất gắn với giao rừng.

Theo Sở Nông nghiệp và PTNT đến ngày 9-8-2015 toàn tỉnh trồng mới 10.524,1 ha rừng bằng 68% kế hoạch.947,2 ha rừng tập trung và 576,9 ha trồng cây phân tán (quy ra diện tích). Thực hiện kế hoạch trồng rừng, hiện thành phố Tuyên Quang đã hoàn thành 105,8% kế hoạch, Sơn Dương thực hiện được 67,7% kế hoạch, Yên Sơn đạt 91%; Hàm Yên đạt 69,3%, Chiêm Hóa đạt 60,7%, Lâm Bình 46,7% và Nà Hang đạt 65%. diện tích trồng rừng tăng lên 4. Tuy nhiên so với chỉ tiêu kế hoạch trồng rừng trên địa bàn còn chậm, nhất là diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích, ở một số cơ sở chưa giải quyết triệt để.

Trên địa bàn huyện Đắk Nông hiện nay việc giao đất cho cộng đồng quản lý được thực hiện tập trung ở các xã như Đắk Som, Đắk P’lao, Quảng Sơn, Đắk Ha Trong đó, mô hình quản lý rừng c 6 cộng đồng do khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng đã tiến hành giao khoán bảo vệ cho 167 hộ của 3 xã là Đắk Som (Đắk Glong), Phi Liêng, Đạ K’Nàng, huyện Đam Rông (Lâm Đồng) và tại 17 tiểu khu, với tổng diện tích hơn 7. Nếu như năm 2007, tổng diện tích rừng trên địa bàn là 103.275 ha, diện tích rừng tự nhiên 98.448 ha, diện tích rừng trồng là 4.879 ha, độ che phủ là 71,28% thì đến năm 2013, diện tích có rừng đã giảm xuống còn 85.000 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên gần 78.000 ha, diện tích rừng trồng 6.800 ha, độ che phủ xuống mức 58,6%. Theo UBND tỉnh Đắk Nông, tính đến thời điểm hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 48 tổ chức, đơn vị được tỉnh giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp thực hiện 49 dự án đầu tư sản xuất nông - lâm nghiệp, trong đó có 48 dự án của 47 đơn vị thuê đất, một dự án của một đơn vị được giao đất với tổng diện tích đất lâm nghiệp đã giao và cho thuê là hơn 51 nghìn ha, bao gồm cho thuê đất 40.740 ha và giao rừng 9. Ngoài ra, các đơn vị, doanh nghiệp trong tỉnh còn thực hiện 21 hợp đồng liên doanh, liên kết với diện tích hơn 6.000 ha, đồng thời tổ chức ký kết 339 hợp đồng giao khoán quản lý, bảo vệ rừng theo Nghị định 135/2005/NĐ-CP cho 367 hộ dân với tổng diện tích giao khoán là hơn 4.

Theo tác giả Dương Văn Hùng, (2009) [8] Việc giao đất, giao rừng là một việc làm cần thiết và phù hợp với người dân và được người dân trong thị trấn hưởng ứng tích cực. Sau khi nhận đất, nhận rừng người dân đã chú trọng phát triển, sử dụng đất đai tài nguyên môi trường một cách hiệu quả, bền vững không còn tình trạng lãng phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hướng dẫn chi tiết các bước giao đất, giao rừng tại thôn Tân Lập, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai là tài liệu quan trọng cung cấp quy trình cụ thể và chi tiết về việc giao đất, giao rừng tại địa phương. Tài liệu này giúp người dân và các bên liên quan nắm rõ các bước thực hiện, từ việc chuẩn bị hồ sơ, thẩm định đến hoàn thiện thủ tục pháp lý. Đồng thời, nó cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng đất, rừng bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương.

Để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và rừng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Trùng Quán, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2016, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, và Luận án TS quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía Bắc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các chủ đề liên quan.