Hướng Dẫn Bảo Vệ và Sửa Lại Tài Liệu Microsoft Word Trước Khi In

Tài liệu nghiên cứu Microsoft word 08 noi dung sau bao ve sua lai 1 mat truoc khi in nhe, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUYỀN CHỌN MUA CỔ PHIẾU DÀNH CHO NHÂN VIÊN

1.1. Giới thiệu về ESO

1.2. Quyền chọn mua

1.3. Khái niệm ESO

1.4. Những thuật ngữ liên quan đến một ESO

1.5. Điểm khác biệt cơ bản của ESO so với quyền chọn truyền thống

1.6. Giới thiệu chương trình ESO

1.7. Kế toán ESO theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 2

1.7.1. Sự hình thành và phát triển của IFRS 2

1.7.2. Mục tiêu và phạm vi của IFRS 2

1.7.3. Nội dung của IFRS 2 về xử lý kế toán ESO

1.7.4. Quy định về ghi nhận

1.7.5. Quy định về đo lường

1.7.6. Quy định về công bố và trình bày thông tin

1.8. Thực tế vận dụng IFRS 2 để xử lý kế toán ESO của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUYỀN CHỌN MUA CỔ PHIẾU DÀNH CHO NHÂN VIÊN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1. Thực trạng các quy định về kế toán ESO tại Việt Nam

2.2. Thực trạng xử lý kế toán ESO tại các CT CPNY VN

2.3. Kết quả khảo sát về thực trạng xử lý kế toán ESO tại các CT CPNY VN

2.4. Minh họa thực trạng xử lý kế toán ESO tại các CT CPNY VN

2.4.1. Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Công Nghệ Điện Tử Viễn Thông

2.4.2. Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam

2.5. Việt Nam nên cân nhắc vận dụng IFRS 2 để soạn thảo quy định về xử lý kế toán ESO

2.6. Những thách thức Việt Nam sẽ gặp phải khi soạn thảo và ban hành quy định về kế toán ESO

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GỢI Ý VẬN DỤNG IFRS 2 TRONG KẾ TOÁN QUYỀN CHỌN MUA CỔ PHIẾU DÀNH CHO NHÂN VIÊN TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NIÊM YẾT VIỆT NAM

3.1. Soạn thảo và ban hành quy định về kế toán ESO

3.2. Quan điểm vận dụng IFRS 2 để soạn thảo và ban hành quy định về kế toán ESO

3.3. Khuyến nghị nội dung quy định về kế toán ESO

3.4. Minh họa xử lý kế toán ESO tại một số CT CPNY VN theo IFRS 2

3.5. Giải pháp đối với những thách thức

3.5.1. Việc vận dụng IFRS 2 cũng chịu tác động của các nhân tố tương tự như việc vận dụng IAS/IFRS nói chung

3.5.2. Thiếu khung pháp lý cho việc phát hành và quản lý ESO cho các CT CPNY VN

3.5.3. Các quy định về thuế của Việt Nam chưa đề cập đến chi phí phát sinh bởi ESO

3.5.4. Phản ứng của các nhà quản lý đối với quy định ghi nhận chi phí phát sinh bởi ESO

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

LỜI KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Bảo Vệ Tài Liệu Word Trước Khi In

Việc bảo vệ tài liệu Microsoft Word trước khi in là một bước quan trọng để đảm bảo rằng tài liệu được trình bày một cách chuyên nghiệp và không có lỗi. Trước khi in, cần kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố như định dạng, chính tả và bố cục. Điều này không chỉ giúp tài liệu trông đẹp hơn mà còn tránh được những sai sót không đáng có.

1.1. Kiểm Tra Định Dạng Tài Liệu Word

Định dạng tài liệu là yếu tố đầu tiên cần kiểm tra. Đảm bảo rằng font chữ, kích thước chữ và khoảng cách dòng được thiết lập đúng. Sử dụng các công cụ như 'Preview' để xem trước tài liệu trước khi in.

1.2. Kiểm Tra Chính Tả và Ngữ Pháp

Sử dụng tính năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp trong Microsoft Word để phát hiện và sửa các lỗi. Điều này giúp tài liệu trở nên chuyên nghiệp hơn và tránh gây hiểu lầm cho người đọc.

II. Phương Pháp Sửa Lỗi Tài Liệu Word Trước Khi In

Sửa lỗi tài liệu Word là một phần không thể thiếu trong quá trình chuẩn bị tài liệu trước khi in. Việc này không chỉ giúp tài liệu hoàn thiện hơn mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của người soạn thảo.

2.1. Sử Dụng Tính Năng Theo Dõi Thay Đổi

Tính năng 'Track Changes' trong Word cho phép người dùng theo dõi các thay đổi và sửa đổi trong tài liệu. Điều này rất hữu ích khi làm việc nhóm và cần sự đồng thuận từ nhiều người.

2.2. Thực Hiện Đánh Giá Tài Liệu

Trước khi in, nên thực hiện một đánh giá tổng thể về tài liệu. Có thể nhờ một người khác đọc và đưa ra ý kiến để phát hiện những lỗi mà người soạn thảo có thể đã bỏ qua.

III. Cách Bảo Vệ Tài Liệu Word Tránh Bị Sửa Đổi

Bảo vệ tài liệu Word là một bước quan trọng để đảm bảo rằng nội dung không bị thay đổi sau khi đã hoàn thiện. Việc này giúp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và đảm bảo tính toàn vẹn của tài liệu.

3.1. Sử Dụng Mật Khẩu Để Bảo Vệ Tài Liệu

Microsoft Word cho phép người dùng đặt mật khẩu cho tài liệu. Điều này giúp ngăn chặn việc truy cập trái phép và sửa đổi nội dung tài liệu.

3.2. Chuyển Đổi Tài Liệu Sang Định Dạng PDF

Chuyển đổi tài liệu Word sang định dạng PDF trước khi in là một cách hiệu quả để bảo vệ nội dung. Định dạng PDF không cho phép sửa đổi dễ dàng, giúp bảo vệ tài liệu tốt hơn.

IV. Hướng Dẫn In Tài Liệu Word Đúng Cách

In tài liệu Word đúng cách là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng tài liệu được trình bày một cách chuyên nghiệp. Việc này bao gồm việc chọn đúng máy in, giấy in và các thiết lập in ấn khác.

4.1. Chọn Máy In Phù Hợp

Lựa chọn máy in phù hợp với loại tài liệu cần in. Máy in laser thường cho chất lượng in tốt hơn cho tài liệu văn bản, trong khi máy in phun có thể phù hợp hơn cho tài liệu có hình ảnh.

4.2. Thiết Lập Các Tùy Chọn In

Trước khi in, cần thiết lập các tùy chọn như số lượng bản sao, kích thước giấy và hướng in. Điều này giúp đảm bảo rằng tài liệu được in ra đúng như mong muốn.

V. Kết Luận Về Bảo Vệ và Sửa Lỗi Tài Liệu Word

Bảo vệ và sửa lỗi tài liệu Microsoft Word trước khi in là một quy trình cần thiết để đảm bảo chất lượng và tính toàn vẹn của tài liệu. Việc thực hiện các bước này không chỉ giúp tài liệu trở nên chuyên nghiệp hơn mà còn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của người soạn thảo.

5.1. Tóm Tắt Các Bước Quan Trọng

Các bước quan trọng bao gồm kiểm tra định dạng, sửa lỗi chính tả, bảo vệ tài liệu và thiết lập in ấn. Những bước này giúp tài liệu hoàn thiện hơn.

5.2. Tương Lai Của Việc Sử Dụng Microsoft Word

Với sự phát triển của công nghệ, việc sử dụng Microsoft Word sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Cần tiếp tục cập nhật các kỹ năng và kiến thức để sử dụng phần mềm này hiệu quả hơn.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUYỀN CHỌN MUA CỔ PHIẾU DÀNH CHO NHÂN VIÊN 1. Giới thiệu về ESO: 1. Quyền chọn mua: Khái niệm quyền chọn mua: Quyền chọn mua (call option) là một công cụ tài chính phái sinh cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc phải mua một tài sản cơ sở nào đó ở một mức giá xác định, vào một ngày đáo hạn hoặc một khoảng thời gian xác định trong tương lai. Nhưng đối với bên bán quyền chọn, họ bắt buộc phải bán một tài sản cơ sở nào đó ở một mức giá xác định vào một ngày hoặc một khoảng thời gian xác định trong tương lai theo thỏa thuận giữa hai bên.

Một hợp đồng quyền chọn mua có hai bên tham gia: bên bán quyền chọn (writer/seller) và bên mua quyền chọn (buyer/holder). Phân loại quyền chọn mua: Quyền chọn mua có thể phân loại như sau: • Căn cứ vào thời gian thực hiện quyền chọn thì quyền chọn được chia làm 2 loại: Quyền chọn mua kiểu Mỹ (America option) và Quyền chọn mua kiểu Châu Âu (European option). Quyền chọn mua kiểu Mỹ có thể được thực hiện vào bất cứ thời điểm nào cho đến ngày đáo hạn hợp đồng. Quyền chọn mua kiểu Châu Âu chỉ được thực hiện quyền vào ngày đáo hạn.

• Căn cứ vào tài sản cơ sở thì quyền chọn mua có nhiều loại với tên gọi gắn với tài sản cơ sở: Quyền chọn cổ phiếu, Quyền chọn ngoại tệ, Quyền chọn lãi suất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm ESO: IFRS 2 khái niệm Quyền chọn mua cổ phiếu là một hợp đồng cho phép người nắm giữ quyền chọn có quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) để mua cổ phiếu của công ty ở mức giá đã được thỏa thuận trước, trong một khoảng thời gian nhất định (IFRS 2. Trong giao dịch này, nhân viên được trao quyền mà quyền này sẽ có hiệu lực trong tương lai, sau một khoảng thời gian chờ đợi, để nhận được cổ phiếu ở mức giá đã xác định vào ngày phát hành quyền chọn (Daniël van der Graaff, 2009). Khái niệm ESO này phù hợp với khái niệm của một quyền chọn mua, theo đó, ESO được mô tả như quyền chọn mua cổ phiếu với người mua (buyer/holder) là nhân viên của công ty phát hành loại quyền chọn này.

Tuy nhiên, ESO là một dạng đặc biệt của quyền chọn, vì ESO có những đặc điểm khác biệt và phức tạp hơn so với đặc điểm cơ bản của một quyền chọn (Warrick Boyd van Zyl, 2010). Những thuật ngữ liên quan đến một ESO: [1] Ngày phát hành (grant date): Là ngày mà công ty và nhân viên thuộc đối tượng được công ty phát hành ESO cùng đồng ý những thỏa thuận liên quan đến giao dịch này, là khi cả công ty và nhân viên đã hiểu tất cả các điều khoản và điều kiện của bản thỏa thuận này (IFRS2. Như vậy, trong trường hợp công ty thực hiện chương trình ESO, hai nhân tố chính để quyết định ngày phát hành ESO là: thời điểm cả công ty và nhân viên đều hiểu tất cả điều khoản, điều kiện được đề cập trong bản thỏa thuận; và cả công ty và nhân viên cùng đồng ý và ký bản thỏa thuận (Deloitte, 2007). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 [2] Ngày trao quyền (vesting date): Là ngày kết thúc của kỳ chuyển quyền.

Tại ngày này, nhân viên sẽ được chính thức trao quyền nếu nhân viên hoàn thành được các điều kiện trao quyền do công ty đưa ra. Trong khoảng thời gian này, các điều kiện trao quyền cần được thỏa mãn (IFRS2. Phụ lục A), tức là, nhân viên được phát hành ESO sẽ phải thực hiện các điều kiện trao quyền trong khoảng thời gian này. Ví dụ: Một công ty phát hành ESO dành cho nhân viên A với điều kiện A phải là nhân viên của công ty trong suốt 3 năm tiếp theo.

Khoảng thời gian 3 năm này cũng chính là kỳ chuyển quyền. [4] Điều kiện trao quyền (vesting condition): Là các điều kiện được công ty phát hành ESO đưa ra. Để trở thành đối tượng được trao quyền, nhân viên phải thỏa mãn các điều kiện này trước ngày trao quyền. Điều kiện trao quyền thường gồm hai loại: điều kiện dịch vụ (service condition) và điều kiện hiệu quả (performance condition) (IFRS2.

• Điều kiện dịch vụ (service condition): nhân viên được công ty phát hành ESO phải hoàn thành khoảng thời gian cung cấp dịch vụ cho công ty, khoảng thời gian này do công ty xác định dựa vào quy định của công ty. Ví dụ: Một công ty phát hành ESO dành cho nhân viên A với điều kiện A phải là nhân viên của công ty trong suốt 3 năm tiếp theo. • Điều kiện hiệu quả (performance condition): nhân viên được công ty phát hành ESO phải hoàn thành một số chỉ tiêu hiệu quả nhất định, các chỉ tiêu này do công ty đưa ra. Điều kiện hiệu quả chia ra hai loại: Điều kiện hiệu quả dựa trên cơ sở thị trường (Market based performance condition) và Điều kiện hiệu quả không dựa trên cơ sở thị trường (Non-market based performance condition).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Ví dụ: công ty trao quyền cho nhân viên A nếu A thỏa mãn điều kiện công ty đưa ra là: giá cổ phiếu công ty đạt một mức nhất định (điều kiện hiệu quả dựa trên cơ sở thị trường) hoặc đạt được mức tăng nhất định trong doanh thu (điều kiện hiệu quả không dựa trên cơ sở thị trường). [5] Trao quyền (vest): Là việc công ty chính thức công nhận quyền mua cổ phiếu của nhân viên dựa theo sự thỏa mãn điều kiện trao quyền của nhân viên. Ví dụ: Một công ty phát hành ESO cho nhân viên A và B với điều kiện A và B phải là nhân viên của công ty trong suốt 3 năm tiếp theo. Sau 3 năm, chỉ có A còn là nhân viên của công ty, A được trao quyền, B không được trao quyền.

A được phép thực hiện quyền chọn mua cổ phiếu của mình, còn B thì không. Ví dụ: ESO phát hành theo điều khoản trao quyền một lần (cliff vesting). ESO phát hành vào 01/01/2006, kỳ chuyển quyền kết thúc sau 3 năm (tức 31/12/2008). Ngày trao quyền là ngày duy nhất: 31/12/2008.

Ví dụ: ESO phát hành theo điều khoản trao quyền nhiều lần (graded vesting). ESO phát hành vào 01/01/2006, kỳ chuyển quyền kết thúc sau 3 năm (tức 31/12/2008). Ngày trao quyền là bất cứ ngày nào từ 01/01/2006 đến 31/12/2008 tùy theo quy định của công ty (chẳng hạn ngày trao quyền có thể là 31/12/2006, 31/12/2007, 31/12/2008). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Khoảng thời gian này là kỳ thực hiện quyền. [9] Ngày hết hạn (expiry date): Đây là ngày cuối cùng mà ESO còn có thể được thực hiện. Vượt qua ngày này, ESO không còn giá trị. Ngày hết hạn ESO cách ngày phát hành ESO khá lâu (có thể lên đến 10 năm) (Zwi Yosef Sacho, 2003).

Điểm khác biệt cơ bản của ESO so với quyền chọn truyền thống: Đặc điểm cơ bản của một quyền chọn Đặc điểm của một ESO truyền thống (traditional share option)1 Đời sống không phân ra các giai đoạn như Đời sống của một ESO gồm hai giai một ESO. đoạn: Giai đoạn đầu là kỳ chuyển Thời điểm thực hiện quyền tùy thuộc vào quyền (vesting period) và giai đoạn sau quyền chọn thuộc kiểu Mỹ hay kiểu Châu là kỳ thực hiện quyền (exercising Âu. Trong kỳ chuyển quyền, ESO sẽ không được thực hiện và người nắm ESO phải thực hiện các điều kiện đã thỏa thuận trước. Trong kỳ thực hiện quyền, ESO sẽ được thực hiện bất cứ lúc nào.

Điều này cũng làm cho không thể xác định ESO là quyền chọn kiểu Mỹ hay quyền chọn kiểu Châu Âu. Không quan tâm tới tình trạng nhân viên Sẽ bị bỏ qua nếu nhân viên rời công ty rời công ty hay không rời công ty. trong kỳ chuyển quyền. 1 : Theo cách gọi của Deloitte 2004 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Thường có thời gian đáo hạn ngắn Có thời gian đáo hạn khá dài (từ 5 năm đến 10 năm).

Có thể được bán hay chuyển nhượng Nhân viên không được bán hay chuyển (tradable) nhượng quyền chọn của họ trừ khi nhân viên mất và có di chúc. Mục tiêu chính là thương mại, phòng Mục tiêu chính là giữ chân nhân viên, ngừa rủi ro tạo động lực cho nhân viên làm việc để đạt được những chỉ tiêu công ty đề ra, hoặc huy động vốn. Điểm khác biệt cơ bản của ESO so với quyền chọn truyền thống Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nhiều công trình nghiên cứu trước1 Chính vì những đặc điểm rất riêng và phức tạp của một ESO so với một quyền chọn truyền thống, nên kế toán ESO không thuộc phạm vi điều chỉnh bởi chuẩn mực kế toán quốc tế dùng cho quyền chọn truyền thống (IAS 32- Trình bày công cụ tài chính và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 07- Thuyết minh công cụ tài chính). Kế toán ESO được điều chỉnh bởi một chuẩn mực riêng, đó là chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS2 – Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu.

1 : Các công trình nghiên cứu: (Warrick Boyd van Zyl, 2010), (Pankaj M Madhani, 2007), (Zwi Yosef Sacho, 2003). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu chương trình ESO: Một chương trình ESO có thể được mô tả như sau: Lập danh sách nhân viên đủ điều kiện phát hành ESO theo tiêu chí do công ty đề ra Tại ngày phát hành (grant date), phát hành (granting) ESO cho nhân viên (N) Kỳ chuyển quyền (vesting period) Thỏa các điều kiện trao quyền ( vesting condition) Thỏa Không Tại ngày trao quyền (vesting date), trao ESO bị bỏ qua quyền (vesting) cho nhân viên (N-n1) (n1) Đời sống quyền chọn ESO không được ESO được thực hiện Kỳ thực hiện quyền (exercising period) thực hiện (n2) (N-n1-n2) Hình 1. Mô hình đơn giản của một chương trình ESO gắn với đời sống ESO.

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ nhiều công trình nghiên cứu trước1 1 : Các công trình nghiên cứu: (Satyajit Dhar và Subhabrata De, 2009), (Deloitte 2004, 2007). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Lưu ý: Không nhầm lẫn giữa chương trình ESO và chương trình cho nhân viên mua cổ phần (với số lượng cổ phần có giới hạn, trong một khoảng thời gian nhất định, với mức giá thấp hơn giá thị trường): Một số công ty có những chương trình mà theo đó nhân viên có thể mua một số lượng cổ phần có giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định, với mức giá thấp hơn giá thị trường, thì khi đó, chương trình cho nhân viên mua cổ phần này cũng có tác dụng tương tự như chương trình ESO với giá thực hiện thấp hơn mức giá hiện tại trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ