CHƯƠNG I – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM - ngay sau khi: phụ thuộc vào thời hạn khiếu nại quy định. Thường là trong 30 ngày, công ty BH phải có phản hồi. hiện nay do cạnh tranh, thời hạn này có thể chỉ còn 15 ngày. - không hơn không kém: • bồi thường đầy đủ • tránh trục lợi bảo hiểm và.
Nguyên tắc thế quyền (subrogation) [tham khảo câu 12] Thế quyền là quyền của một người, sau khi bồi thường cho một người khác theo bổn phận pháp lý, có thể thay thế vị trí của người đó, cũng như được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp của người đó để đòi người thứ ba có trách nhiệm bồi thường cho mình. CHÚ Ý, ĐÂY LÀ MỘT CÂU HỎI RẤT QUAN TRỌNG, RẤT DỄ BỊ HỎI VÀ BỊ “XOAY”, VÌ VẬY YÊU CẦU CẦN HỌC KỸ, HIỂU KỸ ANH 1 – K46 – FTU Page 18 Đề cương Bảo hiểm CHƯƠNG II – BẢO HIỂM HÀNG HẢI CHƯƠNG II – BẢO HIỂM HÀNG HẢI Câu 1: Bảo hiểm Hàng hải và các loại hình Bảo hiểm Hàng hải Trả lời: a) Định nghĩa: “Bảo hiểm Hàng hải là những nghiệp vụ BH có liên quan đến hoạt động của con tàu, con người hoặc của hàng hoá được vận chuyển trên biển hay những nghiệp vụ BH những rủi ro trên biển, trên bộ, trên sông có liên quan đến Hành trình Đường biển4”. b) Các loại hình Bảo hiểm Hàng hải5: BHHH được phân làm 3 loại 1. Bảo hiểm Hàng hoá XNK chuyển chở bằng đường biển: Đối tượng là hàng hoá XNK được vận chuyển trên biển và các chi phí có liên quan6.
Bảo hiểm Thân tàu: Đối tượng Bảo hiểm là vỏ tàu, máy móc, thiết bị trên tàu và các chi phí hợp lý (chi phí dọc hành trình7, ứng trước lương cho sĩ quan thuỷ thủ8, một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp hai tàu đâm va nhau cùng có lỗi9). Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự chủ tàu10: BH những thiệt hại phát sinh từ Trách nhiệm dân sự chủ tàu trong quá trình Sở hữu, kinh doanh, khai thác tàu đối với người khác. 4 Lưu ý, “liên quan tới hành trình đường biển” là đ/k quan trọng nhất 5 Đ/nghĩa BH = hoạt động tàu + người + hàng hoá phân loại = thân tàu + Trách nhiệm dân sự + hàng hoá XNK 6 Chi phí liên quan = các chi phí như bảo hiểm, vận chuyển, chống cháy… 7 CP dọc hành trình = lương thực + nước uống 8 CP lương Vì hành trình trên biển rất dài nên phải ứng trước 9 Lưu ý phần TN Đâm va, ở đây là TN của Bảo hiểm thân tàu CÂU HỎI 40 10 Hiệp hội P&I, hỗ trợ giữa các chủ tàu với nhau TN Dân sự chủ tàu = Hàng + KInh doanh + Tính mạng + Tàu khác 19 Đề cương Bảo hiểm CHƯƠNG II – BẢO HIỂM HÀNG HẢI Câu 2: Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải? Trả lời: 1. Khái niệm Rủi ro: - Rủi ro là những tai nạn, tai họa, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên hoặc những mối đe dọa nguy hiểm khi xảy ra thì gây tổn thất cho đối tượng bảo hiểm.
- Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra trên biển, của biển, liên quan đến một hành trình hàng hải. Phân loại Rủi ro: 2 cách phân loại rủi ro: căn cứ nguyên nhân gây rủi ro, căn cứ nghiệp vụ bảo hiểm * Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro (5): (i)thiên tai, (ii)tai nạn bất ngờ trên biển, (iii)do hành động chính trị xã hội hoặc do lỗi của người được bảo hiểm, (iv)do các hành động riêng lẻ của con người, (v)do các nguyên nhân khác, thường là rủi ro phụ * Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm (3) gồm: rủi ro thông thường được bảo hiểm, rủi ro phải bảo hiểm riêng, rủi ro loại trừ. (i)Rủi ro thông thường được bảo hiểm gồm rủi ro chính và phụ +Rủi ro chính (6): được bảo hiểm bình thường trong các điều kiện bảo hiểm gốc, gồm: mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, ném hàng xuống biển, mất tích +Rủi ro phụ: rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong vênh, nước mưa,… (ii)Rủi ro phải bảo hiểm riêng (loại trừ tương đối): chiến tranh, đình công (iii)Rủi ro loại trừ (tuyệt đối) (7) +Buôn lậu +Lỗi của người được bảo hiểm +Nội tỳ 20 Đề cương Bảo hiểm CHƯƠNG II – BẢO HIỂM HÀNG HẢI +Ẩn tỳ +Tàu đi chệch hướng +Tàu không đủ khả năng đi biển +Mất khả năng tài chính chủ tàu Chi tiết: * Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro (5)11 - Thiên tai (Act of God): là những hiện tượng tự nhiên mà con người không chi phối được (biển động, bão, gió, lốc, sét đánh, thời tiết xấu, sóng thần, động đất, núi lửa phun.) - Tai nạn bất ngờ trên biển12 (peril of the sea/ accident of the sea): là những tai nạn xảy ra đối với con tàu ở ngoài biển (mắc cạn, chìm đắm, cháy, nổ, đâm va, mất tích, cướp biển13) - Rủi ro do các hành động chính trị xã hội hoặc do lỗi của người được bảo hiểm gây nên (chiến tranh, đình công, khủng bố) - Rủi ro do các hành động riêng lẻ của con người (cướp biển) - Rủi ro do các nguyên nhân khác, thường là các rủi ro phụ 14(rách, vỡ, lây bẩn, lây hại, …) 11 Ngoài 5 cái này, trong sgk còn có thêm Rủi ro do bản chất hoặc tính chất đặc biệt của đối tượng bảo hiểm hoặc những thiệt hại mà nguyên nhân trực tiếp là chậm trễ. 12 Đây là những rủi ro chính được bảo hiểm.
13 Cướp biển: có thể là Tai nạn bất ngờ trên biển hoặc Rủi ro do hành động riêng lẻ của con người 14 Rủi ro phụ: xem thêm câu 3. Rủi ro loại trừ: xem câu 4 21 Đề cương Bảo hiểm CHƯƠNG II – BẢO HIỂM HÀNG HẢI * Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm gồm (3): rủi ro thông thường được bảo hiểm, rủi ro phải bảo hiểm riêng, rủi ro loại trừ. - Các rủi ro thông thường được bảo hiểm: là các rủi ro được bảo hiểm một cách bình thường theo những điều kiện bảo hiểm gốc, gồm rủi ro chính và phụ. + Rủi ro chính: (6) là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm (C): mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm va, mất tích, vứt hàng xuống biển - Rủi ro mắc cạn (stranding): là hiện tượng tàu đi vào chỗ nước nông, đáy tàu chạm với đáy biển hoặc nằm trên một chướng ngại vật khác làm cho hành trình của tàu bị gián đoạn và muốn thoát được phải nhờ đến ngoại lực; rủi ro mắc cạn bao gồm cả rủi ro mắc kẹt15.
- Rủi ro chìm đắm (sinking): là hiện tượng tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị chìm hẳn xuống nước, đáy tàu chạm với đáy biển làm cho hành trình bị huỷ bỏ16. - Rủi ro cháy (Fire): là hiện tượng ô xy hoá hàng hoá hay vật thể khác trên tàu có toả nhiệt lượng cao: + Cháy bình thường: do nguyên nhân từ bên ngoài hay do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, sơ suất của người không phải người được bảo hiểm, buộc phải thiêu huỷ để tránh bị địch bắt hoặc tránh lây lan dịch bệnh… + Cháy nội tỳ: do bản thân hàng hoá tự bốc cháy mà người bảo hiểm chứng minh được là do quá trình bốc xếp hàng hoá lên tàu không thích hợp hoặc do bản chất tự nhiên của hàng hoá Công ty bảo hiểm chỉ bồi thường cháy bình thường. Bồi thường cả chi phí dập cháy cho dù không thành công (đề phòng, hạn chế tổn thất) Mắc kẹt: rủi ro chạm đáy an toàn: do thủy triều ở cảng biển, để vận hành trở lại 15 không cần ngoại lực. 16 Hành trình bị huỷ bỏ là yếu tố quan trọng nhất trong rủi ro chìm đắm.
Tàu chìm đắm là tổn thất toàn bộ thực tế: số tiền bồi thường bằng đúng số tiền bảo hiểm. Sau khi bồi thường, người bảo hiểm có quyền nhận hoặc từ chối quyền sở hữu xác tàu. Tàu chìm đắm nếu trục vớt được thì không bồi thường theo rủi ro chìm đắm mà bồi thường các chi phí trục vớt, lai dắt, sửa chữa. 22 Đề cương Bảo hiểm CHƯƠNG II – BẢO HIỂM HÀNG HẢI - Rủi ro đâm va17 (Collision): là hiện tượng phương tiện vận chuyển đâm hoặc va với bất kỳ vật nào ở bên ngoài trừ nước (bao gồm cả nước đá ~ băng trôi) - Rủi ro vất hoặc ném xuống biển (Jettision): là hành động vất một phần hàng hoá hoặc trang thiết bị của tàu xuống biển nhằm mục đích cứu tàu và hành trình của tàu.
Phải được tiến hành hợp lý: mục đích cứu tàu và hành trình của tàu; ném lượng hàng vừa đủ; ném từ dễ đến khó. - Rủi ro mất tích18 (missing): là trường hợp tàu không đến được cảng như quy định của hợp đồng và sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hành trình bị mất tin tức về tàu và hàng hoá trên tàu. + Pháp: 6 tháng đối với hành trình ngắn và 12 tháng đối với hành trình dài + Anh và các nước theo luật Anh: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình (từ cảng xếp đến cảng dỡ) nhưng không nhỏ hơn 2 tháng và không lớn hơn 6 tháng. + Việt Nam: thời gian tuyên bố tàu mất tích bằng 3 lần hành trình (từ điểm cuối cùng nhận được tin tức của tàu đến thời điểm tàu đáng lẽ về cảng dỡ hàng) của tàu nhưng không nhỏ hơn 3 tháng.
Nếu việc thông báo tin tức bị ảnh hưởng bởi chiến tranh hoặc những hoạt động quân sự thì thời hạn nói trên được đổi thành 6 tháng. 17 Xem rủi ro đâm va ở câu 40, 41, 42, 43, 44. Trách nhiệm trong vụ tàu đâm va: ¾ được bảo hiểm bởi bảo hiểm thân tàu, ¼ bởi bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu. 18 Tàu mất tích bị xóa tên khỏi Sổ đăng ký tàu biển quốc gia.
Việc bồi thường về tổn thất hàng hóa chở trên tàu mất tích chỉ được tiến hành khi tàu chở hàng bị tuyên bố mất tích. Sau khi đã bồi thường cho chủ hành theo rủi ro tàu mất tích, tàu lại được tìm thấy thì người bảo hiểm được quyền sở hữu tất cả những gì thuộc về hàng hóa được bảo hiểm trên tàu.