Hợp đồng tặng cho có điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp phân tích quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng tặng cho có điều kiện, giúp hiểu rõ các điều khoản pháp lý liên quan.

Trường đại học

Bộ Tư Pháp và Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

85
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CÓ ĐIỀU KIỆN

1.1. Khái niệm hợp đồng tặng cho có điều kiện

1.2. Nhận diện “tặng cho”

1.3. Khái niệm hợp đồng tặng cho có điều kiện theo pháp luật Việt Nam

1.4. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng tặng cho có điều kiện

1.5. Phân biệt tặng cho có điều kiện với hứa tặng cho

1.6. Luật Việt Nam về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

1.7. Giai đoạn năm 1945 đến 1995

1.8. Giai đoạn năm 1995 đến nay

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN CÓ ĐIỀU KIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM

2.1. Chi tiết của hợp đồng tặng cho có điều kiện

2.2. Bên tặng cho tài sản

2.3. Bên được tặng cho tài sản

2.4. Điều kiện tặng cho trong hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

2.5. Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

2.6. Cơ chế bảo đảm thực hiện hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

2.7. Trách nhiệm của bên tặng cho

2.8. Trách nhiệm của bên được tặng cho

2.9. Cơ chế giải quyết tranh chấp khi tài sản tặng cho đã được giao dịch

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CÓ ĐIỀU KIỆN

3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

3.2. Đánh giá chung về thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện ở Việt Nam hiện nay

3.3. Một số dạng tranh chấp điển hình về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

3.4. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng tặng cho có điều kiện

3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về hợp đồng tặng cho có điều kiện tại Việt Nam

3.6. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tặng cho có điều kiện

Hợp đồng tặng cho có điều kiện là một dạng của hợp đồng dân sự, trong đó bên tặng cho chuyển giao tài sản tặng cho cho bên được tặng với một hoặc nhiều điều kiện cụ thể. Theo pháp luật Việt Nam, hợp đồng này được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, nơi điều kiện tặng cho không được vi phạm quy định pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. Hợp đồng tặng cho có điều kiện khác biệt với các hợp đồng khác ở tính chất không có đền bù và sự ràng buộc bởi các điều kiện pháp lý. Điều này đòi hỏi sự thỏa thuận rõ ràng giữa các bên về quyền và nghĩa vụ.

1.1. Khái niệm hợp đồng tặng cho có điều kiện

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao tài sản của mình cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù. Hợp đồng tặng cho có điều kiện bổ sung thêm yếu tố điều kiện, có thể là nghĩa vụ mà bên được tặng phải thực hiện trước hoặc sau khi nhận tài sản. Điều kiện này phải hợp pháp và không trái với đạo đức xã hội.

1.2. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng tặng cho có điều kiện

Hợp đồng tặng cho có điều kiện mang đặc điểm của hợp đồng dân sự, bao gồm tính thỏa thuận và tự nguyện. Điểm khác biệt là sự ràng buộc bởi điều kiện, tạo ra nghĩa vụ pháp lý cho bên được tặng. Điều kiện này có thể là sự kiện pháp lý hoặc hành vi cụ thể. Nếu điều kiện không được thỏa mãn, hợp đồng có thể bị hủy bỏ hoặc không có hiệu lực.

II. Quy định pháp luật Việt Nam về hợp đồng tặng cho có điều kiện

Pháp luật Việt Nam quy định chi tiết về hợp đồng tặng cho có điều kiện trong Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật liên quan. Các quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong giao dịch dân sự. Hợp đồng tặng cho có điều kiện phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, bao gồm tự nguyện, bình đẳng và không vi phạm điều cấm của luật.

2.1. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên tặng cho có quyền yêu cầu bên được tặng thực hiện các điều kiện đã thỏa thuận. Bên được tặng có nghĩa vụ thực hiện các điều kiện này để nhận tài sản. Nếu điều kiện không được thực hiện, bên tặng có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng hoặc đòi lại tài sản.

2.2. Hiệu lực của hợp đồng tặng cho có điều kiện

Hiệu lực của hợp đồng tặng cho có điều kiện phát sinh khi các điều kiện được thỏa mãn. Nếu điều kiện không hợp pháp hoặc không thể thực hiện, hợp đồng sẽ không có hiệu lực. Thời điểm phát sinh hiệu lực cũng phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

III. Thực tiễn áp dụng và hoàn thiện pháp luật về hợp đồng tặng cho có điều kiện

Trong thực tiễn, hợp đồng tặng cho có điều kiện thường phát sinh tranh chấp do sự không rõ ràng trong quy định pháp luật hoặc sự thiếu thỏa thuận chi tiết giữa các bên. Các tranh chấp này thường liên quan đến việc thực hiện điều kiện hoặc hiệu lực của hợp đồng. Để hoàn thiện pháp luật, cần có các quy định cụ thể hơn về điều kiện tặng cho và cơ chế giải quyết tranh chấp.

3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật

Thực tiễn cho thấy nhiều tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tặng cho có điều kiện do sự không rõ ràng trong quy định pháp luật. Các cơ quan tư pháp thường gặp khó khăn trong việc xác định tính hợp pháp của điều kiện và hiệu lực của hợp đồng.

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật

Để hoàn thiện pháp luật, cần bổ sung các quy định cụ thể về điều kiện tặng cho, bao gồm các loại điều kiện được phép và cơ chế giải quyết tranh chấp. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức pháp lý cho các bên tham gia giao dịch để tránh tranh chấp không đáng có.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp hợp đồng tặng cho có điều kiện theo quy định pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giải tập trung nghiên cửu một số van đề sau: Thứ nhất, khóa tuân đã phân tích, đánh giá các khả niém liên qua đến HĐTCTSCĐK thông qua phân tích khái niém tặng cho từ đó xây dung khái niệm hoàn chỉnh hơn về hợp đông tăng cho tài sản có điều kiên. Thứ hai, khóa luận đã chỉ ra và phân tích các đắc điểm cơ bản của hop đồng tang cho tai sẵn có điều kiện Trong do đưa ra một số các quan điểm khác nhau của một số học giả từ đó trình bay quan điểm của cá nhân tác giả. Thứ ba, khỏa luận đã đi vào nghiên cứu khái quát quy định của pháp luật về hơp động tăng cho tài sản có điều kiên qua các thời ky. Qua do, chỉ ra bức tranh tổng thé về quá trình hành thành, phát triển các quy định pháp luật có liên quan đến hop đông tặng cho tai sản có điêu kiện.

17 CHƯƠNG 2: THUC TRẠNG PHÁP LUAT VE HỢP DONG TANG CHO TAI SAN CO DIEU KIEN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUAT VIET NAM 2. Chit thé cha hop đồng tặng cho có điều kiệu 2. Bên tặng cho tài sản BLDS năm 2015 thừa nhận chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự nói chung và của HĐTCTSCĐK nói riêng bao gém cá nhân và pháp nhân. Đi với rường hợp bên tặng cho là cá nhân Thứ nhất, người tang cho tài sản đã thành nién Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.

Tuy thuộc vào năng lực hành vi dân sự của một người mà việc xác lap, thực hiện HĐTCTSCĐK được pháp luật quy định khác nhau, cụ thể 4) Người tặng cho tai sản có năng lực hành vi dân sự day đủ được xác lập, thực hiên mọi HDTCTSCDK mà hợp đông này không vi pham điêu cam của luật, ii) Người tăng cho tai sản bị han chế năng lực hanh vi dân sự. Việc xác lập, thực hiện hợp dong tặng cho tải sản có diều kiện của người có han chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng y của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu câu sinh hoạt hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác; iii) Người tảng cho tài sản có khó khăn trong nhân thức, làm chủ hành vị: Phạm vi đại diện va thậm quyền đại diện của người giám hộ cho người có khó khăn. trong nhận thức, làm chủ hành vi phụ thuộc vào quyết định của Toa án Do vậy, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được tự minh tặng cho tài sản hay không phụ thuộc vào nội dung giám hô trong quyết định của Tòa án, iv) Người bi mật năng lực hành vi dân sự. Người mat năng lực hành vi dân sự là người hoàn toàn không có khả năng nhận thức và lam chủ hành vĩ.

Do vậy, moi giao dich dan sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại điện theo pháp luật thực luận Tuy nhiên người đại diện theo pháp luật không được mang tài sin của người bị mật năng lực hành vi dân sư tang cho chủ thé khác, Thứ hai, người tăng cho tài sản chưa thành miền: * Khoản 1 điều $9 BLDS 2015 18 Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. Người chưa thành. tiên là chủ thé tặng cho tai sản gom các trường hợp sau đây: ĐNgười từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười năm tuổi: Nhóm chủ thể nay khí xác lập, tực luận giao dich dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dich phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Những giao dich phục vụ nhu cầu sinh hoat hàng ngày khi đối tượng tăng cho thường là đô ăn, sách vở, quân áo,.

Trên thực tế, nhom đối tượng này thường hiém khi xác lập HĐTCCĐK nhằm phục vụ nhu cau sinh hoạt hàng ngày của bên tặng cho,. thậm chi làm hao hụt tai sản của người tặng cho, id) Người từ đủ mười lam đến chưa đủ mười tám tudi: Nhóm chủ thé nay được quyên tự mình xác lập giao dich ting cho trừ các trường hợp táng cho QSDĐ, nhà ở hay tăng cho đông sản phải đăng ky sở hữu như ô tô, xe may,. phải có su đông ý của người đai diện theo pháp luật, ii) Người chưa đủ6 tuổi: Mọi giao địch của người đưới6 tuổi phải do người dai điện theo pháp luật xác lap, thực hiện. Tuy nhiên, người dai diện theo pháp luật không được phép mang tải sản của người chưa đủ6 tudi tăng cho chủ thé khac.

Đối với pháp nhân Việc tặng cho tai sản của pháp nhân phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ của pháp nhân Kể từ thoi điểm pháp nhân co năng lực pháp luật dân sự * thi pháp nhân có quyên tăng cho tai sản. Pháp nhân không được tăng cho tải sin trong một số trương hợp sau đây: i)Phaép nhân không được phép tang cho tài sản khi lâm vào tinh trạng pha sản Theo quy đính tei khoản 1 điều 59 Luật Phá sản năm 2014 thì doanh nghiệp, hop tác xã thực hiện giao dich tặng cho tai sản khi trong tinh trạng mat khả năng thanh toán trong thời han 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở, thủ tục phá sẵn sẽ bi coi là vô hiệu. Mục đích của quy định này nhềm bảo toàn tai sân của pháp nhân không bị tau tán, qua đó bảo vệ quyền va loi ich hợp pháp cho các chủ nợ; i) Phép nhén không được phép tăng cho tài sản khi tiên hành giải thé doanh nghiép. Quy định tại điểm đ khoản 1 điều 205 Luật Doanh nghiép năm 2015 cũng 2! Yem thêm khoản2 điều 86 BLDSnim 2015 19 nhằm bảo toan tai sản doanh nghiệp, tránh việc téu tán tài sản gây ảnh hưởng din quyền lợi của chủ nợ.

Các quy định về năng lực chủ thé của cá nhân, pháp nhân tăng cho được áp dung chung cho moi trường hợp. Đối với trường hợp tảng cho thông dụng như QSDD,tang cho nhà ở thi chủ thé tặng cho còn phải tuân theo quy đính riêng ghi nhận tại Luật Dat đai nắm 2013, Luật Nha ở năm 2014,. Bên được tặng cho tài sản Ẫ Tương tự như bên tặng cho tài sản, bên được tặng cho tài sản bao gôm cá nhân và pháp nhân. Theo đó, những chủ thé nay cũng cân đáp ứng quy đính pháp luật về năng lực chủ thé khi tham gia giao dich tang cho tai sản nói chung Ngoài ra, trong hop đông tăng cho tài sản có điều kiện, bên tặng cho có thé yêu câu bên được tang cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho.

Do đó, về nguyên tắc, chủ thê thực hiện điều kiện tặng cho chính là bên được tặng cho Tuy nhiên, trên thực tế, bên tặng cho có thé không đông thời là bên thực hiện điều kiện tang cho. Bên được tăng cho tài sản có thể tự minh thực hiện điệu kiện hoặc thuê, nhờ người thứ ba thực hiện điều kiên tăng cho thay họ. Thông thường, người thứ ba thực hiện điều kiện tặng cho thông qua hợp đông ủy quyên hoặc hợp dong dich vu tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên. Đối với trường hợp này, bên được tặng cho vẫn là chủ thể chịu trách nhiệm trước bên tặng cho về kết quả thực hiện Còn nêu người thứ ba không hoàn thành điều kiện tặng cho theo dung cam kết với bên được tặng cho, họ phải chịu trách nhiệm đổi với bên được tăng cho.

Vi du: Alà bề ruột của B. A hứa tặng B căn nhà với điều liên B sơn sửa lại căn nhà B đã thuê ông C- thợ son trong làng sơn sữa lai căn nhà. Như vay, trong tình huéng nay, B vấn là chủ thé trực tiếp thực hiện điều kiện tăng cho thông qua việc bỏ ra chỉ phí đề thuê ông Ctrực tiếp thực hiện hoạt động sơn sữa căn nhà Ngoài ra, liên quan dén van dé xác định chủ thé thực hiện điều kiện tang cho con có thể xây ra tình luồng, bên tặng cho thỏa thuận tăng bên được tặng cho một tài sản với điêu kiện, bên được tăng cho phải yêu cầu một chủ thể khác thực hiện ngiữa vụ. Vi đụ: X thỏa thuận tặng cho Y 50 triệu đồng nêu con của Z là C đồngý viết thư giới thiệu xin học bồng cho X Với trường hợp này, Y vẫn là chit thé thực hiện đều kiện tăng cho bởi thực chất, Y vẫn phải thực hiện điều kiện “yêu cẩu Z the hiển một nghĩa vụ” 20 2.

Điều kiện tặng cho trong hợp đồng tặng che tài sản có điều kiện Trước hết, cần xác định điêu kiện tặng cho trong HĐTCTSCĐK với điêu kiện trong giao dịch dân sự có điều kiện mang bản chất pháp lý hoàn toàn khác nhau bởi những lý do sau đây: Mật la điều kiên trong giao dich có điều kiện phải là sự kiên qua đó lam phát sinh hoặc châm đút hiệu lực của giao dich dân sự Trong khi đó, điều kiên tặng cho không phải là những su kiện làm phát sinh hoặc cham đứt hiệu lực của hợp đồng tăng cho, thực chat đây là nghĩa vụ ma bên được tang cho thực hiện dé được nhận tải sản tặng cho. những sự kiện năm trong điều kiện của giao dich có điều kiện phải mang tính chat khách quan, việc phát sinh điều kiện không phụ thuộc vào ý chi chủ. quan của con người. Trong khi đó, điều kiện của tặng cho là mét hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự do bên được tặng cho thực hiện.

Tức là người được tăng cho sẽ là người thực hiên tác động dé điêu kiện do bên tặng cho đưa ra thực hiên trên thực tê. Mặt khác, trong hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện, bên được tặng cho muốn nhân tai sân tặng cho phai thực hién một hoặc nhiều nghia vụ trước hoặc sau khi nhân tăng cho. Như vậy, có thé hiểu, điều kiện của hợp đông tăng cho là “viée thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vu’. Nhà làm luật không dat ra các yêu cau cụ thé đổi với điều kiên tang cho trong HĐTCCĐK ma chỉ quy đính c vệ việc các ngiữa vụ này “khổng vi phạm điều cẩm của luật, không trải đạo đức xã hội”.

Trên thực tổ, ngoài việc đáp ứng các yêu tô nay, điều kiện tăng cho còn thỏa mãn các đều kiện sau đây: That what điều liện tăng cho phải được xác định Theo quy định tại khoản1 điều 462 BLDS nam 2015: “Bên tăng cho có thé yeu câu bên được tang cho thực hiện một hoäc nhiều ngiữa vụ trước hoặc san khi tăng cho”. Theo quy định này, trước hết điều kiện tang cho phải thỏa man các yêu cầu của ngiữa vụ nói chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hợp đồng tặng cho có điều kiện theo pháp luật Việt Nam - Khóa luận tốt nghiệp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng tặng cho có điều kiện trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố cần thiết để hợp đồng này có hiệu lực, cũng như những quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Bên cạnh đó, tài liệu còn nêu rõ những lợi ích mà hợp đồng tặng cho có điều kiện mang lại, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng trong thực tiễn.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hợp đồng và trách nhiệm pháp lý, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, nơi bàn về trách nhiệm bồi thường trong các tình huống pháp lý. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hợp đồng uỷ quyền theo quy định của pháp luật dân sự việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hợp đồng ủy quyền và các quy định liên quan. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng sẽ cung cấp thông tin bổ ích về trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp không có hợp đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả hơn.