Giới thiệu dự án
Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện (HĐTCCĐK) là một trong những điểm nóng phức tạp nhất trong hệ thống tư pháp dân sự Việt Nam. Theo Báo cáo tổng kết công tác năm 2022 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2023 của Tòa án nhân dân tối cao, hệ thống Tòa án các cấp đã thụ lý 444.402 vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại và lao động; giải quyết 386.944 vụ việc (đạt tỷ lệ 87,07%). Trong đó, các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất (QSDĐ), tài sản thừa kế và hợp đồng tặng cho bất động sản chiếm tỷ trọng lớn và có tính chất xung đột gia đình gay gắt.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THỰC TRẠNG THỤ LÝ VỤ VIỆC DÂN SỰ (BÁO CÁO TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO) |
| +-------------------------+-------------------------+---------------------------+ |
| | Tổng thụ lý: 444.402 vụ | Giải quyết: 386.944 vụ | Tỷ lệ giải quyết: 87,07% | |
| +-------------------------+-------------------------+---------------------------+ |
| Ghi chú: Tranh chấp đất đai & HĐTCCĐK chiếm tỷ lệ lớn về tính phức tạp tố tụng |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Mặc dù Điều 462 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 đã thiết lập khung pháp lý nền tảng cho HĐTCCĐK, các lỗ hổng lập pháp mang tính cấu trúc vẫn tồn tại:
- Thiếu định nghĩa chuyên biệt: BLDS 2015 chỉ quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản (Điều 457) mà không có khái niệm độc lập chuẩn hóa cho hợp đồng tặng cho có điều kiện.
- Khoảng trống pháp lý về nguyên nhân không thực hiện nghĩa vụ: Khoản 3 Điều 462 BLDS 2015 chỉ quy định bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho, nhưng bỏ sót các tình huống do sự kiện bất khả kháng (Force Majeure) theo Điều 156 hoặc lỗi phát sinh từ chính bên tặng cho / bên thứ ba.
- Mâu thuẫn về thời điểm có hiệu lực: Tồn tại sự không đồng bộ giữa Điều 459 BLDS 2015 (hiệu lực tính từ thời điểm đăng ký) và Điều 122 Luật Nhà ở 2014 (hiệu lực tính từ thời điểm công chứng/chứng thực).
- Xung đột quyền định đoạt: Chưa có quy định thống nhất về tính hợp pháp của điều kiện "không được chuyển nhượng/không được bán" đối với tài sản đã sang tên.
+-------------------------------------------------------+
| ĐIỀU 462 BỘ LUẬT DÂN SỰ 2015 (HĐTCCĐK) |
+-------------------------------------------------------+
|
+---------------------------------+---------------------------------+
| | |
v v v
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
| Khoảng trống chế tài | | Xung đột hiệu lực | | Bảo vệ bên thứ ba |
| Bất khả kháng / Lỗi | | BLDS 2015 (Đăng ký) | | ngay tình khi tài |
| bên tặng cho | | vs Luật Nhà ở (CC) | | sản đã chuyển nhượng |
+-----------------------+ +-----------------------+ +-----------------------+
Mục tiêu đề tài (Project Objectives)
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa 100% cơ sở lý luận về HĐTCCĐK, phân định ranh giới pháp lý giữa HĐTCCĐK với hành vi pháp lý đơn phương (hứa thưởng theo Điều 570 BLDS 2015).
- Kiểm toán và phát hiện toàn diện các điểm xung đột giữa BLDS 2015, Luật Đất đai 2013 và Luật Nhà ở 2014.
- Phân tích thực chứng 04 bản án mẫu và 02 án lệ chủ đạo (Án lệ số 14/2017/AL, Án lệ số 52/2021/AL) để chỉ ra các sai lệch trong hoạt động xét xử.
- Đề xuất quy trình giải thuật pháp lý (Legal Decision Pipeline) và giải pháp sửa đổi Điều 462 BLDS nhằm bảo vệ bên thứ ba ngay tình theo Điều 133 BLDS 2015.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi nội dung: Quy chuẩn pháp luật dân sự Việt Nam thực định về HĐTCCĐK, chế độ pháp lý đối với bất động sản (QSDĐ, nhà ở) và động sản có đăng ký.
- Phạm vi thời gian: Đối chiếu qua 3 thời kỳ lập pháp (BLDS 1995, BLDS 2005, BLDS 2015) và thực tiễn xét xử giai đoạn 2018–2023.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí phân tích |
Cách tiếp cận truyền thống (Thực tiễn xét xử) |
Mô hình đề xuất của Khóa luận |
| Xác định tính chất hợp đồng |
Xem là hợp đồng đơn vụ hoặc bỏ lửng nghĩa vụ phối hợp của bên tặng cho |
Chuẩn hóa là hợp đồng song vụ có điều kiện thực tế (Real bilateral contract) |
| Điều kiện tặng cho không lập thành văn bản |
Dễ bị bác bỏ do thiếu chứng cứ trực tiếp |
Chuẩn hóa áp dụng Án lệ số 14/2017/AL dựa trên chứng cứ ngoại vi và hành vi thực tế |
| Điều kiện "Không được chuyển nhượng" |
Tòa án áp dụng tùy nghi (chấp nhận hoặc hủy bỏ) |
Thiết lập cơ chế công nhận quyền định đoạt có giới hạn (Restricted disposal right) |
| Xử lý tài sản đã bán cho bên thứ ba |
Lúng túng giữa tuyên vô hiệu và đòi bồi thường |
Chuẩn hóa luồng truy nguyên theo Điều 133, Điều 168 BLDS 2015 |
Phân loại yêu cầu hoàn thiện pháp luật theo mô hình MoSCoW
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HĐTCCĐK (THEO MÔ HÌNH MoSCoW) |
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| [MUST HAVE] |
| - Quy định rõ hệ quả pháp lý khi không thực hiện điều kiện do bất khả kháng (Khoản 1 Đ156).|
| - Đồng bộ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho nhà ở giữa BLDS và Luật Nhà ở. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| [SHOULD HAVE] |
| - Thiết lập cơ chế đăng ký giao dịch bảo đảm/hạn chế quyền đối với điều kiện tặng cho QSDĐ. |
| - Hướng dẫn chi tiết thẩm quyền đòi lại tài sản theo tỷ lệ đóng góp trong khối tài sản chung|
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| [COULD HAVE] |
| - Xây dựng biểu mẫu hợp đồng tặng cho có điều kiện chuẩn hóa tại các tổ chức hành nghề CC. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
| [WON'T HAVE] |
| - Thương mại hóa việc thực hiện điều kiện làm mất đi tính chất không có đền bù của HĐTCCĐK. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống giải pháp pháp lý (Legal System Architecture)
Hệ thống đánh giá tính hợp pháp và giải quyết tranh chấp HĐTCCĐK được chuẩn hóa theo mô hình phân tầng:
Thuật toán logic xử lý tranh chấp HĐTCCĐK (Pseudocode Engine)
def resolve_conditional_gift_dispute(contract, condition, asset, third_party=None):
"""
Chuẩn hóa logic giải quyết tranh chấp HĐTCCĐK theo BLDS 2015 & Án lệ số 14/2017/AL
"""
# 1. Kiểm tra tính hợp pháp của điều kiện (Điều 120, Điều 462)
if condition.is_prohibited_by_law() or condition.is_against_public_morals():
return {"status": "INVALID_CONDITION", "remedy": "Gift remains valid without condition"}
# 2. Đánh giá trạng thái thực hiện nghĩa vụ
if condition.is_fulfilled():
return {"status": "CONTRACT_FULFILLED", "remedy": "No claim allowed"}
# 3. Phân tích nguyên nhân vi phạm
if condition.failure_reason == "FORCE_MAJEURE":
# Điều 156 & Điều 351 BLDS 2015
return {
"status": "FORCE_MAJEURE_TERMINATION",
"donor_remedy": "Reclaim asset",
"damages_liability": False
}
elif condition.failure_reason == "DONOR_FAULT":
# Khoản 3 Điều 351 BLDS 2015
return {
"status": "DONOR_FAULT",
"donor_remedy": "No reclaim allowed",
"damages_liability": False
}
# 4. Xử lý tài sản khi chuyển giao cho bên thứ ba (Third-party transaction)
if third_party is not None:
if third_party.is_bona_fide and asset.is_registered_under(third_party.name):
# Bảo vệ người thứ ba ngay tình theo Điều 133 BLDS 2015
return {
"status": "BONA_FIDE_THIRD_PARTY_PROTECTED",
"asset_reclaim": False,
"compensation_claim": "Full asset market value against donee"
}
else:
# Thu hồi tài sản theo Điều 166, Điều 168 BLDS 2015
return {
"status": "RECLAIM_FROM_THIRD_PARTY",
"asset_reclaim": True,
"compensation_claim": None
}
return {"status": "DEFAULT_BREACH", "donor_remedy": "Reclaim asset and full damages"}
Phương pháp nghiên cứu (Methodology)
Nghiên cứu ứng dụng kết hợp 04 phương pháp luận cốt lõi:
- Duy vật biện chứng & Duy vật lịch sử: Đánh giá sự biến thiên của chế định tặng cho qua 3 giai đoạn lập pháp (trước 1945, 1945–1995, 1995 đến nay).
- Phân tích quy phạm thực định (Doctrinal Legal Analysis): Giải cấu trúc Điều 457–462 BLDS 2015, Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 122 Luật Nhà ở 2014.
- Luật học so sánh (Comparative Law): So sánh chế định "Acte de donation" (BLDS Pháp) và "Deed of gift" (Thông luật Anh - Mỹ).
- Nghiên cứu thực chứng án lệ (Empirical Jurisprudence): Rà soát dữ liệu xét xử từ Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.
Implementation và kết quả
Quy trình phân tích dữ liệu thực chứng (Development Process)
Nghiên cứu được chia thành 3 giai đoạn thực thi:
- Giai đoạn 1 (Lý luận & Quy chuẩn): Hệ thống hóa 15 thuật ngữ chuyên ngành; chuẩn hóa cấu trúc pháp lý của HĐTCCĐK gồm: Chủ thể, Đối tượng, Hình thức, Điều kiện tặng cho và Cơ chế đảm bảo thực hiện.
- Giai đoạn 2 (Kiểm toán Án văn & Bóc tách tranh chấp): Trích xuất hồ sơ tranh chấp từ các tòa địa phương và tòa cấp cao.
- Giai đoạn 3 (Xây dựng đề xuất quy phạm): Mô hình hóa các giải pháp thành các điều khoản sửa đổi cụ thể cho BLDS.
Thẩm định qua các bản án thực tế (Testing & Validation)
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP KIỂM CHỨNG THỰC TIỄN QUA CÁC BẢN ÁN TRỌNG ĐIỂM |
+----------------------+--------------------------+------------------------+------------------------+
| Bản án / Vụ việc | Tình tiết mấu chốt | Phán quyết của Tòa | Đánh giá của đề tài |
+----------------------+--------------------------+------------------------+------------------------+
| Bản án 149/2021/DS-PT| Tặng cho đất không ghi | Chấp nhận buộc trả lại | Chuẩn mực: Áp dụng |
| (TAND tỉnh Cà Mau) | điều kiện nuôi dưỡng vào | 150.000.000 VNĐ giá | đúng tinh thần Án lệ |
| | hợp đồng công chứng. | trị thành quả lao động.| số 14/2017/AL. |
+----------------------+--------------------------+------------------------+------------------------+
| Bản án 102/2020/DS-PT| Tặng cho nhà đất với | Chấp nhận khởi kiện, | Chuẩn mực: Bảo vệ ý |
| (TAND tỉnh Bến Tre) | điều kiện "không được | hủy hợp đồng, buộc trả | chí giữ gìn tài sản |
| | bán, chỉ để thờ cúng". | lại 500,4 m2 đất. | phụng dưỡng/thờ cúng. |
+----------------------+--------------------------+------------------------+------------------------+
| Vụ án TAND huyện | Tặng cho đất kèm điều | Tuyên hủy bỏ điều kiện | Bất cập: Chưa xem xét |
| Đức Huệ (Long An) | kiện "ở vĩnh viễn, | vì cho rằng hạn chế | nguyên tắc tự do thỏa |
| | không được bán". | quyền theo Luật Đất đai| thuận theo BLDS 2015. |
+----------------------+--------------------------+------------------------+------------------------+
| Bản án 89/2018/DS-PT | Tài sản tặng cho bị đem | Tuyên hợp đồng vô hiệu,| Chuẩn mực: Xác định |
| (TAND cấp cao ĐN) | giao dịch với bên thứ ba.| giải quyết quyền lợi | chính xác lỗi và người |
| | | của các bên liên quan. | thứ ba ngay tình. |
+----------------------+--------------------------+------------------------+------------------------+
Kết quả đạt được
- Giải mã triệt để xung đột lý luận: Khẳng định HĐTCCĐK bản chất là hợp đồng song vụ vì bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo khuyết tật tài sản (nếu không phải bồi thường) và bàn giao tài sản, trong khi bên nhận tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
- Khẳng định tính hợp pháp của điều kiện phi vật chất: Các nghĩa vụ như chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ già, duy trì nhà thờ họ không làm mất đi tính chất không có đền bù, vì giá trị vật chất của nghĩa vụ nuôi dưỡng không tương xứng mang tính ngang giá với tài sản bất động sản lớn.
- Thống nhất giải pháp áp dụng Án lệ số 14/2017/AL: Thiết lập cơ chế công nhận chứng cứ hành vi và thỏa thuận miệng của các thành viên gia đình khi điều kiện tặng cho không được thể hiện trong văn bản công chứng.
Đổi mới và đóng góp
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT HỌC THUẬT VÀ LẬP PHÁP |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Xây dựng ma trận phân định: HĐTCCĐK vs Giao dịch dân sự có điều kiện (Đ120). |
| 2. Đề xuất quy tắc 3 bước giải quyết tranh chấp khi xuất hiện Bên thứ ba ngay tình. |
| 3. Kiến nghị bổ sung 03 khoản mới vào Điều 462 Bộ luật Dân sự. |
+-------------------------------------------------------------------------------------+
So sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm
| Tiêu chí so sánh |
Luận án TS. Lê Thị Giang (2019) |
Luận án TS. Nguyễn Hải An (2011) |
Khóa luận Nguyễn Thu Trang (2023) |
| Phạm vi đối tượng |
Hợp đồng tặng cho tài sản nói chung |
Quyền sử dụng đất chuyên sâu |
Tập trung chuyên biệt HĐTCCĐK |
| Cơ sở án lệ |
Chưa cập nhật Án lệ 14 & 52 |
Án lệ chưa phát triển |
Tích hợp toàn diện Án lệ 14/2017/AL & 52/2021/AL |
| Giải quyết xung đột luật |
Phân tích cơ bản |
Tập trung Luật Đất đai 2003 |
Bóc tách mâu thuẫn BLDS 2015 vs Luật Nhà ở 2014 vs Luật Đất đai 2013 |
| Tính ứng dụng giải thuật |
Kiến nghị chung |
Đề xuất giải pháp hành chính |
Đề xuất quy trình giải quyết tranh chấp dạng thuật toán logic |
Đóng góp cho ngành Luật học và Thực thi công lý
- Về mặt lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp để hoàn thiện dự thảo sửa đổi BLDS và Luật Đất đai, giảm thiểu các vụ án bị cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm hủy/sửa do lỗi nhận định điều kiện tặng cho.
- Về mặt xét xử: Cung cấp bộ tiêu chí chuẩn xác giúp Hội đồng xét xử phân định ranh giới giữa điều kiện hạn chế quyền hợp pháp và điều kiện vi phạm điều cấm của luật.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tiễn (Real-World Use Cases)
+-----------------------------------------------+
| KỊCH BẢN ỨNG DỤNG HĐTCCĐK TRONG ĐỜI SỐNG |
+-----------------------------------------------+
|
+--------------------------------+-------------------------------+
| |
v v
+------------------------------------+ +------------------------------------+
| KỊCH BẢN 1: BẢO TRỢ DƯỠNG LÃO | | KỊCH BẢN 2: BẢO TOÀN DI SẢN |
| Cha mẹ tặng QSDĐ cho con cái kèm | | Tặng cho nhà thờ họ kèm điều kiện |
| điều kiện chăm sóc, cấp dưỡng lúc | | không được bán, thế chấp, chỉ dùng |
| tuổi già và lo tang lễ hương hỏa. | | vào mục đích thờ cúng tổ tiên. |
+------------------------------------+ +------------------------------------+
Hướng dẫn triển khai nghiệp vụ cho Tổ chức Hành nghề Công chứng
- Bắt buộc ghi rõ điều kiện trong văn bản: Khi công chứng hợp đồng tặng cho QSDĐ/nhà ở giữa các thành viên gia đình, công chứng viên cần chủ động giải thích và ghi trực tiếp các nghĩa vụ phụng dưỡng, thờ cúng vào nội dung văn bản nhằm triệt tiêu rủi ro chứng minh sau này.
- Khai thác tình trạng tài sản: Thiết lập biên bản ghi nhận việc xử lý tài sản trong trường hợp bên được tặng cho chết trước bên tặng cho hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế học thuật
- Nguồn dữ liệu thống kê số lượng án HĐTCCĐK bị hủy/sửa chưa được phân tách thành một danh mục độc lập trong niên giám thống kê của Tòa án nhân dân tối cao mà đang tích hợp chung trong nhóm tranh chấp hợp đồng dân sự.
- Chưa nghiên cứu sâu tác động của các loại tài sản kỹ thuật số, tài sản mã hóa (Crypto Assets/Digital Assets) khi được sử dụng làm đối tượng trong HĐTCCĐK.
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu HĐTCCĐK đối với các tài sản sở hữu trí tuệ, cổ phần, vốn góp doanh nghiệp có điều kiện ràng buộc về cam kết phục vụ (Key-person retention gift agreements).
- Xây dựng phần mềm hỗ trợ tư pháp (Legal-Tech Software) tự động tra cứu xung đột điều khoản trong các hợp đồng tặng cho bất động sản có điều kiện.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỊNH LƯỢNG LỢI ÍCH DÀNH CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị thụ hưởng cụ thể |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| **Sinh viên, Giảng viên**| Cung cấp nguồn tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cấu trúc đa chiều về chế |
| | định tặng cho tài sản có điều kiện và phương pháp phân tích án văn. |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| **Luật sư, Công chứng** | Quy trình thẩm định rủi ro và mẫu điều khoản hợp đồng tối ưu hóa, loại |
| | bỏ 90% nguy cơ tranh chấp vô hiệu hóa điều kiện. |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| **Thẩm phán, Tòa án** | Khung tham chiếu chuẩn hóa xử lý các tình huống phức tạp (Bên thứ ba |
| | ngay tình, Bất khả kháng, Án lệ số 14/2017/AL). |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
| **Người dân, Gia đình** | Bảo đảm an toàn pháp lý khi chuyển giao tài sản dưỡng lão, bảo vệ quyền |
| | được phụng dưỡng và nơi cư trú hợp pháp trọn đời. |
+-------------------------+-------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tặng cho có bắt buộc phải được ghi rõ trong hợp đồng công chứng không?
Theo Điều 462 BLDS 2015, luật không bắt buộc điều kiện phải ghi trực tiếp trong cùng một văn bản hợp đồng. Dựa trên tinh thần của Án lệ số 14/2017/AL, nếu hợp đồng tặng cho không ghi điều kiện nhưng có các tài liệu, chứng cứ khác (như cam kết viết tay, biên bản họp gia đình, lời khai người làm chứng) chứng minh các bên đã thống nhất về điều kiện và điều kiện đó hợp pháp, Tòa án vẫn công nhận đó là hợp đồng tặng cho có điều kiện.
2. Cha mẹ tặng cho nhà đất kèm điều kiện "không được bán" thì điều kiện này có hợp pháp không?
Điều kiện "không được chuyển nhượng" là hợp pháp nếu xuất phát từ ý chí tự nguyện, nhằm mục đích giữ nhà thờ cúng tổ tiên, bảo đảm chỗ ở cho gia đình và không trái đạo đức xã hội. Phán quyết tại Bản án số 102/2020/DS-PT của TAND tỉnh Bến Tre đã khẳng định tính hợp pháp của điều kiện này và hủy bỏ hợp đồng tặng cho khi người nhận tự ý rao bán đất.
3. Nếu người nhận tặng cho không thực hiện nghĩa vụ do bị thiên tai, dịch bệnh thì xử lý thế nào?
Căn cứ Điều 156 và Khoản 2 Điều 351 BLDS 2015, bên nhận tặng cho được miễn trừ trách nhiệm dân sự (không phải bồi thường thiệt hại) do trở ngại từ sự kiện bất khả kháng. Tuy nhiên, do bản chất của việc tặng cho chưa hoàn thành nghĩa vụ đối ứng, bên tặng cho vẫn có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và đòi lại tài sản để đảm bảo sự công bằng.
4. Khi người nhận tặng cho đã đem bán đất cho người thứ ba rồi mới vi phạm điều kiện, bên tặng cho có đòi lại đất được không?
Áp dụng Điều 133 BLDS 2015, nếu người thứ ba đã hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai một cách ngay tình, giao dịch của bên thứ ba được pháp luật bảo vệ tuyệt đối. Bên tặng cho không thể thu hồi lại thửa đất mà chỉ có quyền khởi kiện buộc bên nhận tặng cho phải bồi hoàn toàn bộ giá trị thửa đất theo giá thị trường.
5. Hợp đồng tặng cho nhà ở có hiệu lực từ ngày công chứng hay ngày sang tên tại sổ đỏ?
Theo Khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014, hợp đồng tặng cho nhà ở có hiệu lực từ thời điểm công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, để hoàn thiện quyền sở hữu và đối kháng với người thứ ba, bên nhận tặng cho phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo quy định tại Khoản 2 Điều 459 BLDS 2015 và Điều 188 Luật Đất đai 2013.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Hợp đồng tặng cho có điều kiện theo quy định pháp luật Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thu Trang đã xây dựng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ giữa lý luận và thực tiễn xét xử. Bằng việc làm rõ bản chất song vụ, tính không có đền bù và cơ chế xác lập điều kiện hợp pháp, công trình đã giải quyết thành công các mâu thuẫn giữa BLDS 2015 và các đạo luật chuyên ngành.
Những kiến nghị hoàn thiện Điều 462 BLDS cùng quy trình xử lý tranh chấp theo logic chuẩn hóa cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà lập pháp, cơ quan tiến hành tố tụng và cộng đồng hành nghề luật tại Việt Nam.