Hội thảo khoa học cấp khoa: Hệ thống pháp luật thuế và góc độ bảo vệ quyền lợi người nộp thuế

Chuyên khảo luật học phân tích Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa hệ thống pháp luật thuế tiếp cận dưới góc độ bảo vệ quyền lợi của, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Báo Khoa Học

2023

0
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CÔNG BẰNG TRONG PHÁP LUẬT THUẾ

1.1. Khái niệm công bằng

1.2. Nguyên tắc công bằng trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam

1.3. Công bằng ngang và công bằng dọc

2. CHƯƠNG 2: TÍNH MINH BẠCH TRONG PHÁP LUẬT THUẾ

2.1. Khái niệm minh bạch

2.2. Nguyên tắc minh bạch trong tài chính công và hệ thống thuế

2.3. Tiêu chuẩn minh bạch theo chuẩn mực của OECD

2.4. Vai trò của minh bạch trong bảo vệ quyền lợi người nộp thuế

3. CHƯƠNG 3: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG BẰNG VÀ MINH BẠCH TRONG PHÁP LUẬT THUẾ

3.1. Tác động của công bằng và minh bạch đến quyền lợi người nộp thuế

3.2. Thách thức và giải pháp nâng cao tính công bằng và minh bạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hệ thống pháp luật thuế

Hệ thống pháp luật thuế là nền tảng pháp lý quan trọng trong việc quản lý thuế và bảo vệ quyền lợi người nộp thuế. Hệ thống này bao gồm các quy định pháp luật về thuế, chính sách thuế, và quy trình quản lý thuế. Mục tiêu chính là đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực thi nghĩa vụ thuế. Theo TS Trần Vũ Hải, tính minh bạch và công bằng là yêu cầu cơ bản để bảo vệ quyền lợi người nộp thuế. Hệ thống pháp luật thuế hiện hành cần được cải tiến để đáp ứng các cam kết quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa.

1.1. Quy định pháp luật thuế

Các quy định pháp luật thuế cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng và minh bạch. Nguyên tắc công bằng đòi hỏi mọi đối tượng có năng lực chịu thuế phải nộp thuế và được đối xử như nhau. Ví dụ, quy định về thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng mức thuế suất 0%, 5%, và 10% tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ. Điều này đảm bảo sự công bằng ngang. Tuy nhiên, sự công bằng dọc cũng cần được xem xét khi áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các đối tượng có điều kiện kinh tế khác nhau.

1.2. Chính sách thuế

Chính sách thuế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế và bảo vệ quyền lợi người nộp thuế. Các chính sách ưu đãi thuế nhằm khuyến khích hoạt động khởi nghiệp và đầu tư cần được thiết kế một cách công bằng và minh bạch. Theo ThS Hoàng Minh Thái, chính sách ưu đãi thuế cần đảm bảo tính công bằng giữa các doanh nghiệp và cá nhân. Việc áp dụng các chính sách thuế cần tuân thủ nguyên tắc minh bạch, đảm bảo người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

II. Bảo vệ quyền lợi người nộp thuế

Bảo vệ quyền lợi người nộp thuế là mục tiêu quan trọng của hệ thống pháp luật thuế. Người nộp thuế có quyền được thông tin đầy đủ về các quy định thuế, quyền khiếu nại và khởi kiện các quyết định thuế không công bằng. Theo Luật Quản lý thuế, người nộp thuế được quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích về các quyết định thuế và được cung cấp dịch vụ tư vấn thuế. Việc bảo vệ quyền lợi người nộp thuế cần được thực hiện thông qua các biện pháp pháp lý và cải cách hành chính.

2.1. Quyền lợi người nộp thuế

Quyền lợi người nộp thuế bao gồm quyền được thông tin, quyền khiếu nại và quyền được bảo vệ trước các quyết định thuế không công bằng. Theo Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích về các quyết định thuế và được cung cấp dịch vụ tư vấn thuế. Việc thực hiện các quyền này cần được đảm bảo thông qua các biện pháp pháp lý và cải cách hành chính.

2.2. Cơ chế bảo vệ quyền lợi

Cơ chế bảo vệ quyền lợi người nộp thuế cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc minh bạch và công bằng. Theo Ngân hàng Thế giới, minh bạch trong quản lý thuế đòi hỏi các quy định thuế phải đơn giản và dễ hiểu. Cơ chế bảo vệ quyền lợi cần bao gồm các biện pháp như cung cấp thông tin đầy đủ, giải quyết khiếu nại kịp thời và đảm bảo tính công bằng trong quá trình quản lý thuế.

III. Hội thảo khoa học về thuế

Hội thảo khoa học về thuế là diễn đàn quan trọng để các chuyên gia, nhà nghiên cứu và nhà quản lý thảo luận về các vấn đề liên quan đến hệ thống pháp luật thuế và bảo vệ quyền lợi người nộp thuế. Hội thảo này tập trung vào các chủ đề như tính minh bạch, công bằng trong quy định pháp luật thuế, và các giải pháp cải cách hệ thống thuế. Theo TS Đào Ảnh Tuyết, hội thảo là cơ hội để chia sẻ kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế.

3.1. Nghiên cứu pháp luật thuế

Nghiên cứu pháp luật thuế là một trong những nội dung chính được thảo luận tại hội thảo. Các nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống pháp luật thuế hiện hành và đề xuất các giải pháp cải cách. Theo ThS Phạm Nguyệt Thao, nghiên cứu pháp luật thuế cần tập trung vào việc đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quy định thuế, đặc biệt là các quy định liên quan đến thuế suất và ưu đãi thuế.

3.2. Thảo luận về bảo vệ quyền lợi

Thảo luận về bảo vệ quyền lợi người nộp thuế là một trong những chủ đề quan trọng tại hội thảo. Các chuyên gia đã thảo luận về các biện pháp bảo vệ quyền lợi người nộp thuế, bao gồm cơ chế khiếu nại, quyền được thông tin và dịch vụ tư vấn thuế. Theo TS Nguyễn Mai Ảnh, việc bảo vệ quyền lợi người nộp thuế cần được thực hiện thông qua các biện pháp pháp lý và cải cách hành chính.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, cơ quan thuế đã tr thời han khá nhiu. Hiện nay trên thự tẾ ea quan huẾ không tuân thủ đăng thời hạn kiểm tr là S ngày (ga hạn Ø1 lần Không kế thời hạn thanh tra 14 30 ngày (gia hạn 01 lẫn không quá 30 ngày). Đó là chưa ‘qua 5 ngày), hiện nay, nhận thức phổ biển của cán bộ thanh tra, kiểm tra là thời hạn chỉ áp dụng cho những, gây lầm việ tại doanh nghiệp, ức là ngày lim việc đố có thể kế di.nhiều tháng Trong, Xhi đó, Bộ luật Dân sự năm 2015 tại Điều 14 quy định ít rõ “ThA hm là một ăoảng thot len được dink từ thời im này én thi dim Mác”. Như vậy, thời hạn kiềm a, thanh tra thu phải được xem là iê tue thì mới ph hop với định nghĩa tho hạn và đảm bã cho chủ thể nộp thuếcó thể suy đoán và hối hợp hiệu qua rong công tác thanh tr, kiểm tr Trong quy trình thanh tra do ban bảnh theo Quyết định số 1404/QD-TCT ngây.

28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cọc thuế quy định còn chung chung về tồi bạn, mặc đủ.đãnhắc đến tinh “lên tạ như: “Tường hop thời gian được tin bằng “ngày” th nh liên te theo ngày đương lich, ké cã ngày nghĩ theo quy định; Trường hợp thot han được tinh bằng “ngày làm việc” thi tinh theo ngày lam việc của cơ quan hành chỉnh nhà nước trừ ngày nghĩ heo guy dink. Việc xác định thời hạn thanh tea ty thuộc vào tinh chất của mỗi cuộc thanh ta hưng không quá 45 ngày lim việc đối với một cuộc thanh tra do Tổng cục Thuế tến hành, không quá 30 ngày, làm việc đối với một cuộc thanh tra do Cục Thuế là vi phạm quy định. Điều 83 Luật Quân lý thuế khi mọi cuộc thanh tra đều không qué 30 ngày (néu không được ia hạn), Thêm nữa, quy bình cña Tổng Cục thuế còn "mù mờ” khi quy định *Thời han của cuộc thank tra được tính từ ngày công bỗ quvés định hanh tra đến ng kết thúc cuộc thanh 1a 10 nơi được than trả", chữ không ối kết thúc theo thời hạn ghỉ trên quyết định thanh tra, "Theo Bila 146 Bộ le Dia sy 2015, th các ne to tuo về ti hạn là một năm, nửa năm, nt bông: a thing, một tắn, rộ ngày, một giờ, một hút tin họ độ không hệ ục Nhơng Điều 146 không hp động co tuờng hop nh ngày khắc 0 10 Thứ hai, việc ban hành biên bản kiểm tra, kết luận thanh tra còn chậm trễ. định của Luật Quin lý thế tại điễm đ khoăn 3 Điều 78 thì biên bản kiểm tra phải được lập trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra.

Tuy nhiên, do hiểu va tuần thủ. bản kiểm “Ani bạn kiểm tra côn heo hướng kéo dải cho cơ quan quản lý thuế nên vì tế, biên tra thuế có “cơ hội” được lập một cách chậm td. Tại Điều 87 khoản của Luật Quản lý thuế -quy định "chậm nhất là mười lãm ngà, kế từ ngây nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế, "người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn bản kế luận thanh ra tu”, hư vậy thi bạn rà Luật Quần Xết luận ạiphụ thuộc vào tồi hạn nhận được báo áo kết quả thanh tr. Tuy nhiên, đã “quén” không quy định thời hạn này và may mắn là quy ình thanh tra thuế theo lýthuế đã cụ thể hóa bằng vig quy định thời hạn 15 ngày ké từ ngày kết Quyết định số 1404/QĐ-TCT thú thanh ta thì phái cổ báo cáo kết quả thanh ra để rin lãnh đạo bộ phận thanh ra thu cho ý kiến” thi không được quy định -kiến, nhưng thi hạn để “cha ba, thiểu cơ sở mình bạch cho việc xác định mức độ thanh tra, kiểm tra dẫn đến.

“Thứ iệclựa chọn đổi tượng thanh a, kiểm tra còn cảm tính, thin lệch. Hiện nay, về nguyên tắc, hoạt động kiểm tr, thanh tra thuế được thực hiện tên cơ sở ch iro, Đây la phương thứ hiện đại để cơ quan quản lý thuế quản ý người nộp thế, phân ‘Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có văn bản chính thức ban hành Bộ tiêu chi đánh giá tuân thủ. pháp luật thuế, mặc dù năm 2016, Tổng Cục thuế đã tin đầu tiên ình dự thảo để xi ý kiến và tiến trình xây đựng gin như bị chững lại cho đến ngày 14/8/2018, Tổng cục Thuế ban hành. “Quyết dịnh số 1297/QĐ-TCT phê duyệt đề án “Xây dựng bộ êu chí, sơ bộ chỉ số lựa chọn hồ khai thu kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản ý thuế” để ip tue hot động rất quan trọng này.

Một trong những tranh luận lớn nhất rong hội nghị xin ý kiến tổ chức về dự thảo Bộ têu ch ti ‘VCCI nim 2016 đó là Tổng Cục thuế mong muồn bộ tiêu chínày là để đản giá nội bộ, không công khai cho doanh nghiệp. Quan diém này của Tổng Cục thu không nhận được sự dg tinh cca doanh nghiệp và các chuyên gia vì điều quan trong là cd minh bạch các tiéu chi để chủ thé nộp thu đạt được, đồng thời có sự nhất quấn trong cách hiểu va thực biện chứ không phải mục ích tấn đe” hoặc rừng phat doanh nghiệp Thứ tự, việc kiêm tra, thanh tra thuế còn khá “dày” và chưa im bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, cũng như nh trạng tham nhũng vẫn xdy ra. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCD, tong Báo cáo Khảo sit sự hải lòng của doanh nghệp đối vi vig thực hiệu vi ci cách thủ tụ hành chính ong ĩnh vực thué nim 2014 đã nhận định: Trong các doanh kiểm tra thuế là tương đối. bị thanh nghiệp tham gia kháo sắt thuế 2014, tỷ lệ các doanh nghiệp sao.

KẾt quả khảo sắt cho thấy 52% doanh nghiệ từng đón ip các đoàn thanh, kiểm tr thuế trong năm vữa qua. Doanh nghiệp nhà nước cũng không phả là ngoạ lệ, khi có 51% doanh, nghiệp bị thanh kiểm tr thuế, tương đương t lệ bi hanh kiếm tra thué của doanh nghiệp din cdoanh. Cũng theo kết quả khảo sát, các doanh nghiệp có quy mô doanh thu cảng lớn, thì khả ‘ing bi thanh kiểm tra thu cảng cao, Nếu như chỉ có 37% doanh nghiệp có quy mô doanh thy cđưới 01 tỷ đồng bị thanh kiểm tra thuế trong nm 2014, thì tỷ lệ này tăng dẫn theo quy mô. cdoanh thu, Có 60% doanh nghiệp có quy mô doan thu rên 50 tỷ đồng cho bit ho bi thanh kiểm tra thuế trong năm 2013.

Có trung bình có 26% doanh nghiệp cho biết họ phải chỉ trả chỉ tra cho bị kiểm phí không chính thức rong ác ln thanh, kiễm ta thuế, Có 32% doanh nghiệp biết cách hiểu và áp dụng các quy định vẻ thuế trong quá trình thanh, kiểm tra của cán bộ thuế. 6 xu hướng suy diễn bất lợi cho doanh nghiệp " Án định thuế “Ấn định thu là phương thức nhằm xá định 6 thuế phải nộp trong trường bợp cơ quan “quán ý thu không đủ cơ sở để xác định theo căn cử tính thuế, Luật Quân lý thuế năm 2006, (sia đồi, bổ ng) đã đành hỗn Chương TV để quy định về nội dng này cho thấy đây là mộc chế định quan rong, trong đó xác định các nhóm tường hop cin ấn định thu tại Điu 37,38 ‘vi 39, Nguyên tic ấn định thué được Điều 36 ghỉ nhận la phải bảo dim khách quan, công bằng ‘i tân thủ đồng quy định của pháp Tut về thuế, Trách nhiệm của cơ quan quản ý thuế được ‘uy nh tại Điều 40, trong đó nhắn mạnh đến việc phải thông báo bằng văn bả cho người nộp thuế về lý đo dn định thế, căn cứ ấn định thế, số thud én định, hời hạn nộp in thuế. Nr vy, vé mặt pháp lý không có nhiề vướng me, ch phụ thuộc chủ yéu vào khâ thực hiện, nhí là trách nhiệm thông báo và lý do, căn cứ để ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế. Hiện nay, "việc ấn định thuế đối với hảng hóa nhập khẩu nhỏ lẻ của cá nhân và ấn định thuế đối với cá.

nhân kinh doanh còn chưa dim bảo về việc thông hảo khỉiển hành ấn định. "Một số để xuất vỀ chính sách và pháp lý Thước tiên, cần khẳng định ring, yên tổ quan tong nhất nhằm dim bio sự công bằng trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước nói chung với các chủ hE chin sự quản ý đó là sa liên chính của đội ngũ cn bộ, công chức. Bồi ẽ sự liêm chính sẽ im bảo cho việc thực ‘thi công vụ một cách ngay thẳng, không vụ lợi thì mới có thể hướng đến việc bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế. Tình trạng những nhiễu, tham những vặt và “chia chác” trên sự vi phạm.

pháp luật của người nộp thu sẽ là căn nguyễn của việc rất khó đảm bảo sự mình bạch và công bằng, Chính vi vậy, hệ hing cơ quan quản lý thuế cin tiếp ục đẫy mạnh cơ chế và công cụ nhầm đảm bảo sựiêm chính được thực ti nhưchính Khu hiệu của các cơ quan này ong tht gian qua. Thứ hai, nhà nước iế tue tăng cường hệ thẳng cơ sở vật chất ngành thế, So với ngành bãi quan, cơ sở vật chấ của ngành thuế dường như đội mới chậm hơn, hưng điều này cũng có những lý do khách quan vẻ điều kiện ngân sách. Nếu các công cụ cảnh báo rủi ro thuế được. thực hiện thông qua hệ thống đánh giá tự động, các thông tin về hóa đơn điện tử, kế toán và Kini thuế được cập nhật thường xuyên, phân tích thường xuyên tì sẽ giảm thời gian và số lượng các hoạt động thanh tra kiểm tr.

Thứ ba cơ quan quả lý thuế cần ip ye đổi mới cách tgp cặn rong quá trình quản lý thuế, tập trung đánh giá dựa trên rủi ro. Bộ tiêu chí đánh giá rũ ro về thuế can được Tổng Cục. thé sm hoàn hiện và ban hin, công bổ rộng rãi vàtập huắn kỹ để các doanh nghiệp có thé nấm bắt dy đủ và đúng các chuẩn mực, tạo sự thống nhất trong nhận thức và thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hội thảo khoa học: Hệ thống pháp luật thuế và bảo vệ quyền lợi người nộp thuế là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích và cải thiện hệ thống pháp luật thuế hiện hành, đồng thời đề cao vai trò bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp lý liên quan đến thuế mà còn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo công bằng và minh bạch trong quá trình thực thi. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia thuế và những người quan tâm đến lĩnh vực này.

Để hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan, bạn có thể khám phá thêm qua Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người nộp thuế về dịch vụ thuế điện tử, nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm của người nộp thuế thông qua dịch vụ thuế điện tử. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra người nộp thuế cung cấp các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa quy trình thanh tra, kiểm tra thuế. Cuối cùng, Luận văn thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống thuế điện tử sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức vận hành và cải tiến hệ thống thuế điện tử trong bối cảnh hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn cung cấp các góc nhìn đa chiều về hệ thống thuế và quyền lợi người nộp thuế. Hãy khám phá để có cái nhìn toàn diện hơn!