Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng nội địa, phục vụ xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu công nghiệp và phân bón cho trồng trọt. Trong bối cảnh chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại công nghiệp tập trung quy mô lớn, các cơ sở chăn nuôi đã ứng dụng nhiều giống lợn ngoại cao sản, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và quy trình kỹ thuật tiên tiến. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại miền Bắc với đặc trưng nắng nóng gay gắt xen kẽ mưa lớn làm suy giảm sức đề kháng của vật nuôi. Môi trường nuôi nhốt mật độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh đường hô hấp phát sinh và lây lan, đặc biệt là hội chứng viêm phổi trên lợn thịt. Bệnh không chỉ làm giảm tốc độ tăng trọng, tăng tiêu tốn thức ăn mà còn gây thiệt hại kinh tế do chi phí điều trị và tỷ lệ chết. Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất, đề tài đã được triển khai tại cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 02 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá tình hình mắc hội chứng viêm phổi trên đàn lợn ngoại nuôi thịt tại trang trại của Công ty CP Bình Minh (xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội).
  2. Đánh giá hiệu lực điều trị hội chứng viêm phổi của hai phác đồ thuốc kháng sinh (Tylogenta và Vetrimoxin L.A) trên đàn lợn thịt thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn ngoại nuôi thịt trong giai đoạn từ 2 đến 5 tháng tuổi.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn gia công của Công ty CP Bình Minh, tọa lạc tại thôn Trung, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài và công tác phục vụ sản xuất được tiến hành từ ngày 14/06/2014 đến ngày 25/10/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt giải phẫu và sinh lý, bộ máy hô hấp của lợn đảm nhiệm quá trình trao đổi khí (hấp thu oxy và thải khí cacbonic) thông qua phế nang với tổng diện tích bề mặt phổi đạt từ 100 đến 200 m². Nhịp thở sinh lý trung bình ở lợn là 20 - 30 lần/phút (lợn con đạt khoảng 50 lần/phút, lợn nái từ 13 - 15 lần/phút). Hội chứng viêm phổi ở lợn là bệnh lý phức hợp đa nguyên nhân với sự tham gia của nhiều nhóm tác nhân truyền nhiễm:

  • Tác nhân vi khuẩn: Mycoplasma hyopneumoniae (nguyên nhân chính gây bệnh suyễn lợn, viêm phổi địa phương với bệnh tích viêm phổi kính, nhục hóa thùy đỉnh và thùy tim), Pasteurella multocida (gây tụ huyết trùng và viêm phổi cấp/mãn tính với tổn thương màng phổi dính sườn), Streptococcus suis (gây viêm phế quản phổi hóa mủ, kết hợp viêm khớp và viêm màng não), Actinobacillus pleuropneumoniae.
  • Tác nhân virus: Virus PRRS dòng Lelystad thuộc họ Togaviridae (gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp), Coronavirus (gây viêm phổi truyền nhiễm lợn) và Influenzavirus type A (các phân type H1N1, H1N2, H3N2 thuộc họ Orthomyxoviridae).
  • Tác nhân ký sinh trùng: Giun phổi Metastrongylus và ấu trùng giun đũa Ascaris suum trong giai đoạn di hành.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ bằng các kỹ thuật điều tra và thực nghiệm lâm sàng thú y:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Thu thập số liệu khí tượng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương và số liệu lưu trữ trong sổ sách quản lý dịch bệnh, chăn nuôi của trang trại và Công ty Chăn nuôi C.P. Việt Nam.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Theo dõi lâm sàng hàng ngày trên toàn bộ đàn lợn thịt, ghi nhận triệu chứng ho, nhịp thở, thân nhiệt, chảy nước mũi; mổ khám bệnh tích đại thể trên lợn ốm chết để xác định tổn thương đường hô hấp.
  • Phương pháp thực nghiệm so sánh hai phác đồ điều trị: Bố trí thí nghiệm theo phương pháp phân lô so sánh ngẫu nhiên trên lợn mắc bệnh viêm phổi có tính đồng đều về giống, lứa tuổi (2 - 5 tháng tuổi) và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.
Chỉ tiêu theo dõi Phác đồ 1 Phác đồ 2
Số lượng lợn điều trị 231 con 221 con
Kháng sinh đặc trị Tylogenta (Tylosin tartrate + Gentamycin) Vetrimoxin L.A (Amoxicillin)
Liều lượng & đường dùng 1 ml/10 kg thể trọng/ngày; tiêm bắp 1 lần/ngày; liên tục 3 - 5 ngày 1 ml/10 kg thể trọng/lần; tiêm bắp 1 lần/ngày; tiêm cách ngày trong 5 ngày
Thuốc trợ lực Vitamin C (liều 3 g/1 kg thức ăn, trộn ăn liên tục đến khi khỏi) Vitamin C (liều 3 g/1 kg thức ăn, trộn ăn liên tục đến khi khỏi)
Thuốc hạ sốt, giảm đau Analgin (liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp 1 lần/ngày, dùng 3 - 5 ngày) Analgin (liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp 1 lần/ngày, dùng 3 - 5 ngày)
  • Các chỉ tiêu theo dõi thống kê: Tỷ lệ mắc bệnh theo đàn và theo cá thể (%), tỷ lệ mắc theo lứa tuổi (%), tỷ lệ mắc theo tháng điều tra (%), tương quan với nhiệt độ, độ ẩm, mật độ chuồng nuôi, tỷ lệ chết do viêm phổi (%), tỷ lệ khỏi bệnh (%) và phân tích chi phí thuốc điều trị.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Khóa luận được cấu trúc thành 02 phần chính: Phần 1 phản ánh công tác phục vụ sản xuất tại cơ sở thực tập và Phần 2 là chuyên đề nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này trình bày kết quả khảo sát điều kiện cơ sở hạ tầng, quy trình kỹ thuật chăn nuôi thú y tại Công ty CP Bình Minh và kết quả thực hiện các hoạt động chuyên môn trong thời gian thực tập.

Trang trại CP Bình Minh hoạt động theo hình thức gia công cho Công ty Chăn nuôi C.P. Việt Nam từ năm 2008 trên tổng diện tích 10,2 ha (gồm 2,5 ha đất xây dựng, 2,3 ha cây ăn quả, 2,4 ha đất lúa và 3,0 ha ao hồ). Quy mô chăn nuôi duy trì 1.200 nái cơ bản và 9 chuồng lợn thịt (công suất 550 con/chuồng). Cơ sở vật chất gồm hệ thống chuồng kín hoàn toàn có giàn làm mát, quạt hút gió công nghiệp (đường kính 1,2 m và 1,4 m), trần chống nóng tôn lạnh, hầm biogas xử lý nước thải và quy trình sát trùng 3 khoang nghiêm ngặt. Năng suất sinh sản của đàn nái đạt 2,45 - 2,47 lứa/năm, số con sơ sinh bình quân 11,23 con/đàn, số con cai sữa đạt 10,7 con/đàn lúc 21 - 26 ngày tuổi. Giống đực khai thác thụ tinh nhân tạo là Pietrain và Duroc. Thức ăn sử dụng các dòng cám hỗn hợp hoàn chỉnh chuyên biệt của C.P. (dòng 550SF, 551F, 552SF, 552F, 553F cho lợn thịt và 566SF, 567SF cho lợn nái).

Quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại được thực hiện định kỳ bằng thuốc sát trùng pha tỷ lệ 1/400 kết hợp rải vôi bột đường đi nội bộ và ngoài khu vực chăn nuôi. Lịch tiêm phòng vaccine cho đàn lợn thịt được tuân thủ nghiêm ngặt:

  • Tuần tuổi thứ 4: Tiêm bắp vaccine Circo phòng bệnh viêm da sưng thận.
  • Tuần tuổi thứ 5: Tiêm bắp vaccine HC-Vac phòng bệnh Dịch tả lợn (lần 1).
  • Tuần tuổi thứ 7: Tiêm bắp vaccine Aftopor phòng bệnh Lở mồm long móng (lần 1).
  • Tuần tuổi thứ 9: Tiêm bắp vaccine HC-Vac phòng bệnh Dịch tả lợn (lần 2).
  • Tuần tuổi thứ 11: Tiêm bắp vaccine Aftopor phòng bệnh Lở mồm long móng (lần 2).

Kết quả thực hiện các công tác chuyên môn thú y phục vụ sản xuất đạt hiệu quả cao:

Hạng mục công việc Đối tượng phòng / trị Số lượng theo dõi (con) Số lượng an toàn / khỏi (con) Tỷ lệ đạt (%)
Tiêm phòng vaccine Viêm da sưng thận (Circo) 5.000 5.000 100,00
Dịch tả lợn (HC-Vac) 5.000 5.000 100,00
Lở mồm long móng (Aftopor) 5.000 5.000 100,00
Điều trị bệnh nội khoa Tiêu chảy lợn con (thuốc Nor100) 301 276 91,69
Hội chứng viêm phổi 452 418 92,48
Viêm khớp do S. suis (Vetrimoxin L.A) 68 61 89,71
Thao tác ngoại khoa & kỹ thuật Khâu lợn lòi dom (sa trực tràng) 26 26 100,00
Luân chuyển đàn Nhập lợn 2.750 2.750 100,00
Chuyển lợn nội bộ 2.200 2.200 100,00
Xuất lợn thương phẩm 1.800 1.800 100,00

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Phần chuyên đề đi sâu nghiên cứu tính chất dịch tễ học, nguyên nhân gây bệnh, các yếu tố môi trường chuồng nuôi tác động đến tỷ lệ phát bệnh viêm phổi và đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của hai phác đồ điều trị.

Tác giả đã phân tích cơ chế gây bệnh của các mầm bệnh chính. Khi gặp yếu tố bất lợi về vi khí hậu (nhiệt độ chênh lệch lớn, độ ẩm không khí tăng cao, mật độ nhốt dày), Streptococcus suis và Pasteurella multocida từ trạng thái cộng sinh tại đường hô hấp trên sẽ phát triển độc lực, phối hợp cùng Mycoplasma hyopneumoniae phá hủy niêm mạc phế quản, gây tổn thương phế nang và nhục hóa nhu mô phổi. Khóa luận phân tích triệu chứng điển hình qua 3 thể bệnh (cấp tính, á cấp tính, mãn tính) với các biểu hiện thở thể bụng, ngồi thở dạng chó ngồi, ho từng cơn về đêm và sáng sớm, thân nhiệt tăng từ 39,5°C đến 42,0°C.

Trong nghiên cứu thực nghiệm điều trị, tác giả đã tiến hành thử nghiệm song song hai phác đồ trên tổng số 452 lợn thịt mắc bệnh (231 con dùng Phác đồ 1 với Tylogenta và 221 con dùng Phác đồ 2 với Vetrimoxin L.A). Cơ chế tác dụng của Tylogenta dựa trên sự phối hợp giữa Tylosin (ức chế tổng hợp protein qua tiểu phần 50S ribosom của vi khuẩn Gram dương và Mycoplasma) và Gentamycin (diệt khuẩn qua tiểu phần 30S đối với vi khuẩn Gram âm). Trong khi đó, Vetrimoxin L.A hoạt động dựa trên cơ chế diệt khuẩn của Amoxicillin qua ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn mucopeptide với tác dụng kéo dài 48 giờ và khả năng phân bố mô phổi cao. Cả hai phác đồ đều kết hợp hạ sốt bằng Analgin và nâng cao thể trạng bằng Vitamin C trộn thức ăn.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về công tác thú y và hiệu quả can thiệp điều trị tại cơ sở:

  • Công tác tiêm phòng dịch bệnh bắt buộc (Dịch tả, Lở mồm long móng, Viêm da sưng thận) trên đàn lợn thịt quy mô 5.000 lượt con đều đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%.
  • Tổng số lợn mắc bệnh viêm phổi được đưa vào diện theo dõi và điều trị là 452 con, điều trị khỏi cho 418 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh chung là 92,48%.
  • Tỷ lệ điều trị khỏi các bệnh lý phổ biến khác tại trại gồm: bệnh tiêu chảy lợn con đạt 91,69% (chữa khỏi 276/301 con bằng thuốc Nor100 liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày); bệnh viêm khớp do Streptococcus suis đạt 89,71% (chữa khỏi 61/68 con bằng kháng sinh Vetrimoxin L.A tiêm cách ngày). Khâu xử lý ngoại khoa sa trực tràng (lòi dom) đạt tỷ lệ an toàn 100% (26/26 con).
  • Thử nghiệm điều trị viêm phổi ghi nhận hiệu lực rõ rệt của cả hai phác đồ kháng sinh Tylogenta và Vetrimoxin L.A khi được kết hợp đồng thời với thuốc trợ lực (Vitamin C liều 3 g/kg thức ăn) và thuốc hạ sốt giảm đau (Analgin liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày).

Về mặt giải pháp và kiến nghị thực tiễn, tác giả đề xuất:

  • Cán bộ kỹ thuật cần tăng cường hướng dẫn, giám sát công nhân chuồng nuôi nhằm phát hiện sớm lợn có triệu chứng hô hấp ban đầu (hắt hơi, thở nhanh, bỏ ăn) để cách ly điều trị kịp thời ở giai đoạn đầu, hạn chế lây lan và nhục hóa phổi.
  • Giám sát nghiêm ngặt quy trình khử trùng của công nhân trước khi vào chuồng nuôi; tuân thủ nồng độ sát trùng 1/400 và rắc vôi bột hành lang định kỳ.
  • Đảm bảo cung cấp đầy đủ nước uống sạch qua núm uống tự động, thường xuyên kiểm tra hệ thống đường ống dẫn nước, ngăn ngừa hiện tượng lợn thiếu nước phải uống nước đọng dưới sàn máng.
  • Kịp thời bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị chăn nuôi đã xuống cấp (hệ thống quạt thông gió, giàn mát) nhằm kiểm soát tốt vi khí hậu chuồng nuôi.

Về mặt đóng góp khoa học, đề tài đã hệ thống hóa tư liệu thực tế về bệnh lý đường hô hấp trên đàn lợn ngoại nuôi thịt trong điều kiện trang trại công nghiệp khép kín tại khu vực đồng bằng sông Hồng; bổ sung dữ liệu so sánh về hiệu lực và cách thức phối hợp kháng sinh đặc hiệu trong điều trị hội chứng viêm phổi lợn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2014, chủ yếu phản ánh tình hình dịch bệnh trong giai đoạn chuyển mùa hè - thu tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể (Trang trại CP Bình Minh, Hà Nội). Đề tài chưa mở rộng khảo sát vào mùa đông - xuân (thời điểm nhiệt độ xuống thấp và ẩm độ cao kéo dài là điều kiện thuận lợi cho Mycoplasma phát triển mạnh).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng theo dõi dịch tễ học viêm phổi trên đàn lợn thịt xuyên suốt các mùa trong năm; thực hiện phân lập vi sinh vật học chuyên sâu và làm kháng sinh đồ định kỳ để xác định mức độ mẫn cảm, kháng thuốc của các chủng vi khuẩn Streptococcus suis, Pasteurella multocida và Actinobacillus pleuropneumoniae tại địa phương.

Giá trị tham khảo và đối tượng thụ hưởng

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông nghiệp tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm lâm sàng, phân lô so sánh phác đồ điều trị và quy trình quản lý dịch tễ học trang trại.
  • Kỹ sư chăn nuôi, kỹ thuật viên thú y tại các trang trại lợn công nghiệp tham khảo quy trình sát trùng chuồng trại khép kín, lịch tiêm phòng vaccine cho lợn thịt thương phẩm và kỹ thuật sử dụng kháng sinh (Tylogenta, Vetrimoxin L.A, Nor100) kết hợp thuốc trợ sức, hạ sốt trong điều trị bệnh đường hô hấp và tiêu hóa.
  • Các nhà quản lý trang trại tham khảo mô hình tổ chức lao động, bố trí mặt bằng xây dựng và quản lý môi trường bằng hầm biogas quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch tiêm phòng vaccine cho đàn lợn thịt tại Công ty CP Bình Minh được quy định như thế nào?
Quy trình phòng bệnh bằng vaccine cho lợn thịt của trại được thực hiện qua 5 mốc tuần tuổi cố định bằng đường tiêm bắp: tuần thứ 4 tiêm vaccine Circo phòng bệnh Viêm da sưng thận; tuần thứ 5 tiêm vaccine HC-Vac phòng bệnh Dịch tả lợn lần 1; tuần thứ 7 tiêm vaccine Aftopor phòng bệnh Lở mồm long móng lần 1; tuần thứ 9 tiêm nhắc lại HC-Vac lần 2; tuần thứ 11 tiêm nhắc lại Aftopor lần 2.

2. Thành phần và liều lượng sử dụng của hai phác đồ điều trị viêm phổi trong khóa luận gồm những gì?

  • Phác đồ 1 sử dụng kháng sinh Tylogenta (chứa Tylosin tartrate và Gentamycin), liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp 1 lần/ngày liên tục 3 - 5 ngày; phối hợp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) và Vitamin C (3 g/kg thức ăn).
  • Phác đồ 2 sử dụng kháng sinh Vetrimoxin L.A (chứa Amoxicillin), liều 1 ml/10 kg thể trọng/lần, tiêm bắp cách ngày trong 5 ngày; phối hợp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày) và Vitamin C (3 g/kg thức ăn).

3. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đối với hội chứng viêm phổi và các bệnh nội khoa khác tại cơ sở đạt bao nhiêu?
Trong thời gian thực tập, tỷ lệ điều trị khỏi hội chứng viêm phổi đạt 92,48% (khỏi 418/452 con); bệnh tiêu chảy ở lợn con dùng thuốc Nor100 đạt tỷ lệ khỏi 91,69% (khỏi 276/301 con); bệnh viêm khớp do vi khuẩn Streptococcus suis điều trị bằng Vetrimoxin L.A đạt tỷ lệ khỏi 89,71% (khỏi 61/68 con).

4. Quy mô xây dựng chuồng trại và đàn lợn của Công ty CP Bình Minh được bố trí như thế nào?
Trang trại có tổng diện tích 10,2 ha, thiết kế cho quy mô 1.200 lợn nái cơ bản và nuôi thịt khép kín gồm: 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng), 2 chuồng nái chửa (560 ô/chuồng), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống và 9 chuồng lợn thịt (550 con/chuồng). Chuồng được trang bị giàn làm mát đầu chuồng, quạt thông gió cuối chuồng, trần tôn lạnh và hệ thống xử lý chất thải bằng biogas.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Văn Công đã hoàn thành việc khảo sát thực trạng chăn nuôi, công tác vệ sinh thú y và dịch tễ học hội chứng viêm phổi trên đàn lợn ngoại nuôi thịt tại Công ty CP Bình Minh. Đề tài đã xây dựng và kiểm chứng hiệu quả điều trị thực tế của hai phác đồ kháng sinh Tylogenta và Vetrimoxin L.A kết hợp trợ lực, hạ sốt, đem lại tỷ lệ khỏi bệnh đạt 92,48% trên tổng số 452 lợn mắc bệnh. Các số liệu, lịch phòng trừ dịch bệnh và biện pháp kỹ thuật được tác giả trình bày cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý dịch tễ và điều trị bệnh đường hô hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô lớn.