Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động tín dụng cho lĩnh vực đầu tư phát triển của nhà nước tại ngân hàng phát triển việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển Việt Nam trong đầu tư phát triển nhà nước, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các nghiên cứu về khái niệm và vai trò của NHPT

1.3. Các nghiên cứu về thực tiễn liên quan đến Hoạt động tín dụng cho lĩnh vực đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT

1.6. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.7. Các hình thức tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT

1.8. Sự khác nhau giữa tín dụng ĐTPT của Nhà nước với tín dụng của NHTM

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng tới tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT

1.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT

1.11. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tín dụng ĐTPT của Nhà nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.11.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tín dụng ĐTPT của Nhà nước

1.11.2. Bài học đối với Việt Nam

1.12. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp

2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.4. Thiết kế luận văn

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. Tổng quan về NHPT Việt Nam

3.2. Khái quát quá trình hình thành và mô hình tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.3. Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước ở Việt Nam trong thời gian qua

3.4. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam

3.5. Thực trạng kết quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam

3.6. Kết quả hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016

3.7. Đánh giá kết quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016

3.8. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

4.1. Định hướng hoạt động của NHPT Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam

4.2.1. Chú trọng huy động vốn và nâng cao hiệu quả quản lý vốn

4.2.2. Cải thiện năng lực thẩm định dự án tại ngân hàng

4.2.3. Cải thiện năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

4.2.4. Hiện đại hóa trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

4.2.5. Đổi mới quản lý cán bộ và phát triển nguồn nhân lực

4.2.6. Kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn và tiết kiệm chi phí

4.2.7. Tăng cường marketing ngân hàng

4.2.8. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam

4.2.8.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước
4.2.8.2. Phê duyệt đề án Tái cơ cấu gắn với xử lý nợ xấu tại NHPT Việt Nam
4.2.8.3. Hỗ trợ cho NHPT Việt Nam trong việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế để phục vụ cho hoạt động thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

4.3. Kết luận chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế. Tín dụng đầu tư phát triển không chỉ nhằm mục đích lợi nhuận mà còn hướng tới sự công bằng và hiệu quả trong nền kinh tế. NHPT được thành lập nhằm quản lý và phân bổ nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, hỗ trợ các dự án phát triển kinh tế, xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc cải cách và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển càng trở nên cấp thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng đầu tư phát triển

Tín dụng đầu tư phát triển là hình thức tín dụng đặc biệt, trong đó Nhà nước thực hiện các khoản vay không vì mục đích lợi nhuận. Vai trò của tín dụng đầu tư phát triển là hỗ trợ các dự án quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm nghèo.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHPT

NHPT được thành lập từ Quỹ Hỗ trợ phát triển, với mục tiêu quản lý nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. Qua các giai đoạn, NHPT đã có những cải cách quan trọng để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế.

II. Những thách thức trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại NHPT vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như nợ xấu, quản lý rủi ro và hiệu quả sử dụng vốn cần được giải quyết. Việc cho vay dàn trải và phát sinh nợ quá hạn ở một số dự án là những vấn đề cần được chú trọng.

2.1. Vấn đề nợ xấu trong tín dụng đầu tư phát triển

Nợ xấu là một trong những thách thức lớn nhất mà NHPT phải đối mặt. Việc cho vay không hiệu quả dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng, ảnh hưởng đến khả năng tài chính của ngân hàng.

2.2. Quản lý rủi ro tín dụng tại NHPT

Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn tài chính cho NHPT. Cần có các biện pháp hiệu quả để đánh giá và kiểm soát rủi ro trong các khoản vay.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, NHPT cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải tiến quy trình thẩm định dự án. Việc cải thiện năng lực thẩm định và quản lý rủi ro là rất cần thiết.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định dự án

Quy trình thẩm định dự án cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp nâng cao chất lượng đánh giá.

3.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin có thể giúp NHPT quản lý dữ liệu và thông tin một cách hiệu quả hơn, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định trong hoạt động tín dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng đầu tư phát triển

Các nghiên cứu về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại NHPT đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các giải pháp mới đã giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro. Các dự án được tài trợ đã có tác động tích cực đến phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển giai đoạn 2012 2016

Trong giai đoạn này, NHPT đã đạt được nhiều thành tựu trong việc giải ngân vốn tín dụng đầu tư phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế của nhiều vùng miền.

4.2. Các dự án tiêu biểu được tài trợ

Nhiều dự án lớn đã được NHPT tài trợ, mang lại hiệu quả kinh tế cao và tạo ra nhiều việc làm cho người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động tín dụng đầu tư phát triển

Hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại NHPT cần tiếp tục được cải cách và đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sẽ giúp NHPT thực hiện tốt hơn vai trò của mình trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội.

5.1. Định hướng phát triển của NHPT đến năm 2030

NHPT cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.

5.2. Các giải pháp chiến lược cho tương lai

Cần có các giải pháp chiến lược dài hạn để đảm bảo NHPT có thể hoạt động hiệu quả và bền vững trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động tín dụng cho lĩnh vực đầu tư phát triển của nhà nước tại ngân hàng phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chương 3: Th c trạng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. c nghiên cứu v h i niệm v v i tr c N P NHPT bắt đầu ra đời ở lục địa Châu Âu, trong đó Pháp là nơi mà các ngân hàng toàn cầu đầu tiên được thành lập (năm 1852), sau đó cũng rất thành công ở Đức và Ý. Khi mới thành lập, các ngân hàng này chủ yếu là hỗ trợ cho công nghiệp thông qua tài trợ một khối lượng vốn lớn cho các ngành này.

Kane (1975) định nghĩa NHPT là "trung gian tài chính tài trợ vốn trung và dài hạn cho các d án phát triển kinh tế và cung ứng các dịch vụ liên quan". Panizza (2004) lại nhấn mạnh "NHPT là các thể chế tài chính với hoạt động chủ yếu là cung cấp vốn trung và dài hạn cho các d án tạo ra sản phẩm chiến lược và do vậy ít được tài trợ bởi khu v c tư nhân". Dù thế nào, cả hai đều thống nhất với nhau ở vai tr của NHPT trong tài trợ vốn trung và dài hạn cho các d án. Tuy nhiên, bản chất th c s của NHPT đã được đề cập tới trước đó rất lâu bởi Joshep Schumpeter (1912), ông đã khẳng định rằng ngân hàng và doanh nghiệp là hai tác nhân quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, đồng thời, ông cũng là một trong những người tiên phong chắc chắn rằng phát triển tài chính tạo nên s phát triển kinh tế, thị trường tài chính phát triển sẽ thúc đẩy s tăng trưởng thông qua tài trợ vốn cho các doanh nghiệp và các d án nhằm đem lại s sinh lời cao.

Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 1989, mô hình phổ biến nhất của các trung gian tài chính phi Ngân hàng ở các nước đang phát triển là tổ chức tài chính phát triển. Các tổ chức này nhận được phần lớn các yêu cầu tài trợ của họ từ Chính phủ hoặc các nhà tài trợ nước ngoài. Họ tài trợ vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn không thể nhận được tài trợ từ các NHTM. Trong suốt những năm 70, các yêu cầu tài trợ đối với các tổ chức này đã được mở rộng ra đối với các lĩnh v c ưu tiên.

Sử dụng nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức này tăng cường tài trợ cho các món vay với tỷ lệ sinh lời thấp hoặc/và nhiều rủi ro. Một 4 vai tr khác của các tổ chức tài chính phát triển là lấp đầy "những chỗ trống" trong thị trường vốn thông qua huy động vốn cho đầu tư. Kitchen (1986) đã nhận định "ở các nước, nơi mà trung gian tài chính bị giới hạn về số lượng và giới hạn trong hoạt động tài trợ theo chính sách, nơi mà hoạt động của các doanh nghiệp chỉ nhằm thu được lợi nhuận "chóng vánh", và nơi mà s an toàn của các món cho vay bị giới hạn thì s có mặt của các tổ chức tài chính phát triển là cần thiết, th c tế này "ngập tràn" ở các nước đang phát triển". Mô hình phổ biến nhất của các tổ chức tài chính phát triển là các NHPT quốc gia - các Ngân hàng tài trợ vốn trung và dài hạn cho các d án phát triển trong lĩnh v c công nghiệp và nông nghiệp.

Nhiệm vụ trọng tâm của các Ngân hàng này đã được Chính phủ quy định là tìm kiếm, thẩm định, xúc tiến, tài trợ và th c hiện các d án đó. Tóm lại, NHPT là công cụ chính sách của Chính phủ các nước để th c thi công cuộc đầu tư phát triển dài hạn. Phạm Văn Bốn - Giám đốc Trung tâm Đào tạo và Nghiên cứu khoa học NHPT Việt Nam (2013), khẳng định NHPT Việt Nam phải được hiểu là một “Ngân hàng” của Chính phủ (hiểu theo nghĩa hình thức tổ chức, quản trị của NHPT) và “ngân hàng” này th c hiện nhiệm vụ quản lý vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước nên nó đồng thời là “công cụ tài chính” của Nhà nước (hiểu theo mục tiêu hoạt động). Giai đoạn những năm 90 của thế kỷ 20 khi Việt Nam bắt đầu bước vào công cuộc đổi mới, cùng với việc tổ chức lại hệ thống ngân hàng, Chính phủ đã có định hướng xóa bỏ dần bao cấp thông qua việc cấp phát từ NSNN.

Tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước ban đầu được giao cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam th c hiện. Tuy nhiên, cùng với s ra đời của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994), cùng với chủ trương tách tín dụng thương mại ra khỏi tín dụng Nhà nước, năm 1995 Tổng cục đầu tư phát triển thuộc Bộ Tài chính đã chính thức được giao đảm nhận nhiệm vụ tín dụng đầu tư của nhà nước và năm 1996 Tổng cục Đầu tư phát triển c n được giao thêm nhiệm vụ quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư quốc gia. Đây th c chất là Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước, một tổ chức riêng biệt quản lý nguồn vốn tín dụng Nhà nước. Đầu năm 2000, cùng với việc tổ chức lại Tổng cục Đầu tư phát triển, Quỹ Hỗ trợ phát triển chính thức ra đời, đánh dấu bước ngặt quan trọng 5 trong việc hợp nhất tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Về nguyên tắc, Quỹ HTPT là tổ chức tài chính Nhà nước duy nhất th c hiện việc quản lý nguồn vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, ngoại trừ những d án đầu tư trước đây sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước do một số ngân hàng thương mại nhà nước th c hiện thì nay sẽ không mở rộng thêm các d án mới mà chỉ tiếp tục quản lý và thu hồi nợ vay. Đến năm 2006, Quỹ HTPT lại một lẫn nữa được tổ chức lại thành Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho phù hợp với thông lệ quốc tế, trước khi Việt Nam chính thức gia nhập và th c hiện các cam kết của tổ chức thương mại quốc tế WTO vào đầu năm 2007. c nghiên cứu v th c ti n iên qu n đến oạt động tín dụng cho Nh ĩnh v c đầu tư ph t triển c nước tại Ngân h ng Ph t triển Việt N m Luận án tiến sỹ Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước của tác giả Trần Công H a (2007, Đại học kinh tế quốc dân) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; xây d ng cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp đánh giá hiệu quả một cách toàn diện trên cả phương diện định tính và định lượng. Luận án đã phân tích được th c trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giai đoạn 2000 - 2006 ở cả tầm vi mô và vĩ mô, trong đó đặc biệt nhấn mạnh những điểm mới về đánh giá theo phương pháp định lượng trên cơ sở sử dụng mô hình toán kinh tế và toán thống kê.

Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm của một số nước trên thế giới, tác giả đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể mang tính dài hạn phù hợp với môi trường kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trên đầy đủ các phương diện. Đặc biệt, Luận án đã đề xuất hệ thống gồm 10 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, một tổ chức đặc biệt có quy mô thuộc hàng đầu trong hệ thống các tổ chức tài chính - tín dụng. Luận án tiến sỹ Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam của tác giả Trương Thị Hoài Linh (2012, Đại học kinh tế quốc dân) đã hệ 6 thống hóa những những vấn đề lý luận cơ bản về NHPT; xây d ng hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội và hiệu quả tài chính của NHPT đồng thời đưa ra kinh nghiệm hoạt động có hiệu quả của các NHPT trên thế giới để vận dụng phù hợp vào Việt Nam. Luận án cũng đã phân tích và đánh giá th c trạng hoạt động của NHPT Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 - 2010, qua đó rút ra các hạn chế trong hoạt động của ngân hàng, phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.

Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHPT. Luận án tiến sỹ Giải pháp hoàn thiện hoạt động Ngân hàng Phát triển tại Việt Nam của tác giả Phan Thị Thu Hà (2001, Đại học Kinh tế Quốc dân) trên cơ sở phân tích s khác biệt trong các hoạt động cơ bản giữa NHPT và NHTM đã khẳng định không nên để hoạt động tín dụng ưu đãi cho các d án phát triển th c hiện bởi các NHTM vì như vậy sẽ không thể đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, đồng thời c n tạo ra s "không minh bạch" trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động chung của NHTM. Thêm nữa, luận án cũng nêu rõ những hạn chế của nguồn vốn của Chính phủ tài trợ cho các d án phát triển do tình trạng "cha chung không ai khóc" đã không chỉ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, không đạt được mục tiêu đề ra mà c n làm giảm niềm tin của dân chúng vào chính sách của Đảng và Nhà nước, vào đội ngũ cán bộ. Công trình nghiên cứu cấp Bộ: "Hoàn thiện chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước" do PGS.TS Phan Thị Thu Hà làm chủ nhiệm đề tài (2006) đã hệ thống lại các vấn đề về tín dụng Nhà nước và đánh giá th c trạng cấp tín dụng Nhà nước ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng Nhà nước ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ