CHƯƠNG 1: CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. CĂN CỨ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một bộ phận thuộc hệ thống tổ chức tín dụng và hoạt động có tính đặc thù.
QTDND được cung cấp một số dịch vụ ngân hàng đối với các chủ thể kinh tế. Khoản 1 Điều 3 Luật hợp tác xã năm 2012, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã. Theo Luật tổ chức tín dụng 2024 QTDND được khái niệm như sau: QTDND là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống (Quốc hội, 2024). Như vậy, khái niệm được Luật Các tổ chức tín dụng đưa ra tại hai thời điểm cơ bản là tương đồng.
Có thể khái quát: QTDND do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập để hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống, đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ. Mục tiêu, nhiệm vụ của quỹ tín dụng nhân * Mục tiêu của QTDND Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động nhằm một số mục tiêu chính sau: Cung cấp dịch vụ tín dụng: QTDND nhằm hỗ trợ tài chính cho các cá nhân và hộ gia đình, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Qua đó, quỹ giúp các thành viên tiếp cận nguồn vốn cần thiết để phát triển sản xuất và kinh doanh, từ đó góp phần cải thiện điều kiện sống và nâng cao thu nhập của họ. Các 7 khoản vay từ quỹ được thiết kế với lãi suất hợp lý, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và khuyến khích sự phát triển kinh tế cá nhân và cộng đồng.
Cung cấp dịch vụ tiết kiệm: khuyến khích các thành viên tham gia gửi tiết kiệm để tăng cường khả năng quản lý tài chính cá nhân và bảo đảm an toàn tài chính. Quỹ tạo điều kiện thuận lợi để các thành viên có thể gửi tiết kiệm với các hình thức linh hoạt, từ đó giúp họ xây dựng quỹ dự phòng và chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống tài chính không lường trước được. Phát triển kinh tế địa phương: QTDND tập trung vào việc đầu tư và hỗ trợ các hoạt động kinh tế tại địa phương. Điều này bao gồm việc tài trợ cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, và thúc đẩy các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Mục tiêu này không chỉ giúp gia tăng thu nhập cho cộng đồng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương. * Nhiệm vụ của quỹ tín dụng Nhiệm vụ hàng đầu của quỹ tín dụng là dịch vụ tài chính cung cấp tốt nhất đến đối tượng của dịch vụ nhưng vẫn đảm bảo khả năng về tài chính để phục vụ hoạt động giáo dục cho các thành viên của quỹ. Vai trò của quỹ tín dụng QTDND đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội tại các khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa. Đầu tiên, quỹ đóng góp vào việc cải thiện điều kiện sống của các cộng đồng địa phương bằng cách cung cấp các dịch vụ tài chính thiết yếu, từ tín dụng đến tiết kiệm, giúp các cá nhân và hộ gia đình có nguồn lực để phát triển sản xuất và cải thiện đời sống.
Thứ hai, QTDND là cầu nối quan trọng giữa hệ thống tài chính chính thức và cộng đồng, đặc biệt là những khu vực khó tiếp cận dịch vụ ngân hàng truyền thống. Quỹ tạo ra một môi trường tài chính gần gũi và dễ tiếp cận, giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho các hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Thứ ba, quỹ còn góp phần vào việc xây dựng tinh thần cộng đồng và sự gắn kết xã hội. Bằng cách tổ chức các hoạt động giáo dục tài chính và khuyến khích sự hợp tác giữa các thành viên, quỹ giúp tăng cường ý thức tài chính và tạo ra một mạng lưới hỗ trợ lẫn nhau trong cộng đồng.
8 QTDND luôn khẳng định là kênh dẫn vốn hiệu quả, vừa trực tiếp huy động nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư để từng bước tự chủ về vốn, vừa giải quyết cho vay phục vụ sản xuất, tiêu dùng. Giá trị của mô hình mang lại không chỉ có ý nghĩa đơn thuần về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội to lớn, phát huy được tinh thần nội lực của người dân trong quá trình phát triển kinh tế, đẩy lùi tín dụng đen, góp phần ổn định an ninh chính trị khu vực nông thôn. Ngoài ra, QTDND cũng thực hiện vai trò giám sát và quản lý tài chính, đảm bảo hoạt động tài chính của quỹ được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả, từ đó bảo vệ quyền lợi của các thành viên và duy trì sự ổn định tài chính của địa phương. Vấn đề chung về thanh tra, giám sát 1.
Khái niệm, đối tượng thanh tra, giám sát * Khái niệm thanh tra ngân hàng Thanh tra ngân hàng là một quá trình kiểm tra và đánh giá hoạt động của các tổ chức tín dụng và ngân hàng do cơ quan quản lý ngân hàng thực hiện, thường là ngân hàng trung ương hoặc cơ quan thanh tra tài chính. Mục đích của hoạt động thanh tra này là đảm bảo rằng các tổ chức tín dụng hoạt động theo đúng các quy định pháp lý, tiêu chuẩn an toàn tài chính và chính sách quản lý, từ đó bảo vệ sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia và quyền lợi của người gửi tiền. Mishkin trong cuốn sách "The Economics of Money, Banking, and Financial Markets" định nghĩa thanh tra ngân hàng là một phần quan trọng của quy trình giám sát tài chính. Mishkin nhấn mạnh rằng thanh tra ngân hàng bao gồm việc đánh giá các quy trình quản lý rủi ro, tính minh bạch và hiệu quả hoạt động của các tổ chức tài chính.
Đây là một công cụ thiết yếu giúp đảm bảo rằng các ngân hàng và tổ chức tín dụng hoạt động một cách an toàn và tuân thủ các quy định hiện hành. Trong "The Federal Reserve and the Financial Crisis", Ben S. Bernanke giải thích rằng thanh tra ngân hàng là quá trình mà cơ quan thanh tra giám sát thực hiện để kiểm tra và giám sát các tổ chức tín dụng, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng tài chính. Bernanke tập trung vào vai trò của thanh tra trong việc phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các biện pháp can thiệp cần thiết để bảo vệ sự ổn định của hệ thống tài chính, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp (Bernanke, 2013).
9 Khái niệm thanh tra ngân hàng nhà nước được quy định tại khoản 11 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Cụ thể, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản (Khoản 1 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010). * Khái niệm giám sát ngân hàng Giám sát ngân hàng là quá trình liên tục mà cơ quan quản lý ngân hàng, thường là NHTW hoặc cơ quan thanh tra tài chính, thực hiện để theo dõi và quản lý các hoạt động của các tổ chức tín dụng và ngân hàng. Mục đích của giám sát ngân hàng là đảm bảo rằng các tổ chức tài chính hoạt động theo đúng quy định pháp lý và tiêu chuẩn an toàn tài chính, nhằm bảo vệ sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia và ngăn ngừa các rủi ro có thể gây ảnh hưởng đến nền kinh tế.
Giám sát ngân hàng thường bao gồm việc theo dõi liên tục các chỉ số tài chính, đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng và điều chỉnh các chính sách cần thiết. Mishkin, trong cuốn sách "The Economics of Money, Banking, and Financial Markets", định nghĩa giám sát ngân hàng là quá trình theo dõi và điều phối các hoạt động của các tổ chức tín dụng để duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Mishkin nhấn mạnh rằng giám sát ngân hàng bao gồm việc theo dõi các chỉ số tài chính quan trọng và đánh giá khả năng hoạt động của các ngân hàng để phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn. Mục tiêu của giám sát là đảm bảo rằng các ngân hàng có khả năng đối phó với các biến động tài chính và hoạt động theo các tiêu chuẩn an toàn (Mishkin, 2019) Trong "Central Banking in Theory and Practice", Alan S.
Blinder mô tả giám sát ngân hàng là chức năng quan trọng của NHTW trong việc duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính. Blinder giải thích rằng giám sát ngân hàng bao gồm việc theo dõi liên tục các hoạt động và tình hình tài chính của các tổ chức tín dụng. Giám sát ngân hàng giúp phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong hệ thống tài chính, đảm bảo rằng các ngân hàng tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn (Blinder, 1998) 10 Hoạt động giám sát ngân hàng được quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước (NHNN) năm 2010 (Khoản 12, Điều 6) là “hoạt động của NHNN trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan” (NHNN, 2010).