Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Hà với đề tài "Phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 62.10), được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Thanh và TS. Nguyễn Thị Lan (bảo vệ năm 2020).

Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu giữ vai trò chủ lực trong quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán, ổn định kinh tế vĩ mô và giải quyết việc làm. Trong giai đoạn 2012–2018, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân của Việt Nam đạt 13,42%; riêng năm 2018, tổng trị giá xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% (tương ứng tăng 28,37 tỷ USD) so với năm 2017. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn lưu động và vốn đầu tư công nghệ, làm suy giảm năng lực cạnh tranh. Nguồn vốn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trở thành điều kiện tiên quyết hỗ trợ hoạt động xuất khẩu.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và tài trợ xuất khẩu nông sản. Đến năm 2018, tổng dư nợ đầu tư xuất khẩu của Agribank đạt trên 59.446 tỷ đồng với hơn 2.071 khách hàng (gồm cả pháp nhân và thể nhân); trong đó, tín dụng xuất khẩu nông sản chiếm khoảng 16.948 tỷ đồng với 925 khách hàng. Dù vậy, hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Agribank vẫn gặp nhiều hạn chế trước biến động thị trường quốc tế, cạnh tranh ngành ngân hàng và áp lực chuẩn hóa theo tiêu chí bền vững. Do đó, việc nghiên cứu phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank là yêu cầu cấp thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn quản lý kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank giai đoạn 2012–2018; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:
    1. Câu hỏi 1: Có những yếu tố và chỉ tiêu nào tác động đến phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM?
    2. Câu hỏi 2: Thực trạng tín dụng xuất khẩu của Agribank đã đạt được những kết quả như thế nào trong giai đoạn 2012–2018; những hạn chế và nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự phát triển này?
    3. Câu hỏi 3: Việc áp dụng tín dụng xanh đối với tín dụng xuất khẩu được Agribank thực hiện như thế nào?
    4. Câu hỏi 4: Giải pháp nào nhằm phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển tín dụng xuất khẩu tại NHTM nói chung và tại Agribank nói riêng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc mở rộng quy mô (phát triển về lượng) và nâng cao chất lượng, tính bền vững (phát triển về chất) của các hình thức tín dụng xuất khẩu.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống Agribank và các địa bàn kinh tế trọng điểm được khảo sát (Đà Nẵng, Quảng Nam, Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng - Đà Lạt, Đắk Nông, Quảng Ngãi, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Đồng bằng sông Cửu Long gồm Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 2012–2018; các giải pháp và định hướng đề xuất ứng dụng cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

1. Các công trình về lý luận và hoạt động tín dụng xuất khẩu

  • Vũ Thị Nhài (2003): Luận án "Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam" làm rõ lý luận cơ bản về tín dụng xuất nhập khẩu tại NHTM và đề xuất các giải pháp thúc đẩy kim ngạch ngoại thương.
  • Hà Thị Mai Anh (2015): Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam" phân tích hệ thống chỉ tiêu định tính, định lượng về chất lượng tín dụng xuất khẩu giai đoạn trước năm 2015.
  • XieZuo: Luận án "Export credit insurance in China" phân tích cơ chế bảo hiểm tín dụng xuất khẩu (ECI) và vai trò của các cơ quan chính phủ tại Trung Quốc.
  • Ageev Ivan (2014): Luận án "Organisation of Structured Export Financing by Commercial Banks of Russian Federation" nghiên cứu tài trợ xuất khẩu có cấu trúc của các NHTM Nga.
  • Kankalovich Vera (2010): Luận án "The effect of finance system on export performance of firms" phân tích mối liên hệ giữa phát triển hệ thống tài chính và hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Phạm Mạnh Thắng (2007) và Nguyễn Văn Dương (1999): Nghiên cứu các giải pháp mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu tại hệ thống NHTM Việt Nam và Agribank.

2. Các công trình về nhân tố ảnh hưởng, hiệu quả hoạt động, quản trị rủi ro và tín dụng xanh

  • Nguyễn Việt Hùng (2008), Lê Dân (2004): Ứng dụng các mô hình định lượng (SFA, DEA, Tobit, phương pháp thống kê) để phân tích hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam.
  • Ji Rui (2012): Nghiên cứu 6 NHTM Trung Quốc (4 ngân hàng nhà nước, 2 ngân hàng cổ phần), chỉ ra các yếu tố vĩ mô và vi mô giải thích 85,8% biến động ROE của ngân hàng.
  • Mwafag Rabab'ah: Khảo sát 10 NHTM tại Jordan (2005–2013) về các yếu tố quyết định quy mô cấp tín dụng.
  • Weber (2006): Xây dựng mô hình phân tích nhân tố về mối quan hệ giữa khả năng tiếp cận và tính bền vững của các định chế tài chính nông thôn.
  • Glen Bullivant (2010), Jordi van Dijk (2010): Nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng và vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
  • Nguyễn Đức Tú (2012), Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Nguyễn Thị Thu Cúc (2015), Nguyễn Tuấn Anh (2012): Hệ thống hóa phương pháp quản trị rủi ro tín dụng, mô hình đo lường tổn thất nợ xấu dự kiến (EL) và ngoài dự kiến (UL) qua các tham số xác suất vỡ nợ (PD), tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ (LGD), dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (EAD).
  • Peralta (2016), Madhu Aravamuthan và cộng sự (2015), Nguyễn Phú Hà (2015), Trần Thị Thanh Tú và Trần Thị Hoàng Yến (2015), Nguyễn Hoàng Hải (2013), Trọng Triết (2015): Nghiên cứu các chuẩn mực ngân hàng xanh, tài chính xanh và quy trình lồng ghép đánh giá rủi ro môi trường vào chu kỳ tín dụng.

3. Các công trình về hoạt động tín dụng và quản trị tại Agribank

  • Phạm Minh Tú (2009), Nguyễn Hữu Huấn (2005), Lê Đức Thọ (2007), Phạm Thị Bích Lương (2006): Nghiên cứu chiến lược phát triển, tái cơ cấu, nâng cao năng lực tài chính và chất lượng kinh doanh của hệ thống NHTM nhà nước và Agribank.
  • Nguyễn Mạnh Hùng (2008), Nguyễn Thị Như Thủy (2015): Phân tích chính sách và hiệu quả tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại các địa bàn đặc thù như khu vực Tây Nguyên và tỉnh Quảng Nam.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước phần lớn gộp chung hoạt động tín dụng xuất khẩu và nhập khẩu, chưa phân tích độc lập các nhân tố đặc thù chi phối riêng hoạt động phát triển tín dụng xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
  2. Thiếu vắng các công trình đánh giá toàn diện hoạt động tín dụng xuất khẩu của Agribank trong giai đoạn tái cơ cấu 2016–2020.
  3. Chưa có công trình nào kết hợp phân tích ma trận SWOT gắn với các cam kết hội nhập thế hệ mới (AEC, EVFTA, CPTPP) để xây dựng chiến lược phát triển tín dụng xuất khẩu chuyên biệt cho Agribank.
  4. Vấn đề tích hợp tiêu chuẩn "tín dụng xanh" vào hoạt động cho vay xuất khẩu (đặc biệt là nông sản xuất khẩu) chưa được các công trình trước đây giải quyết cụ thể.
  5. Tiếp cận bài toán phát triển tín dụng xuất khẩu dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đặt trọng tâm vào phương thức quản lý, chính sách và tính bền vững thay vì chỉ tiếp cận đơn thuần theo kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm tín dụng và tín dụng xuất khẩu: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền tệ hoặc tài sản) giữa người cho vay và người đi vay trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn (theo quan điểm Mác và Luật Các tổ chức tín dụng 2010). Tín dụng xuất khẩu tại NHTM là hình thức ngân hàng trực tiếp hoặc gián tiếp cấp vốn, chiết khấu, bảo lãnh, bao thanh toán nhằm tài trợ tài chính cho doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ hàng xuất khẩu.
  • Nội hàm phát triển tín dụng xuất khẩu: Bao gồm phát triển về lượng (tăng quy mô dư nợ, doanh số cho vay, số lượng khách hàng, thị phần, đa dạng hóa sản phẩm tài trợ) và phát triển về chất (nâng cao chất lượng tín dụng, giảm nợ xấu, tuân thủ quy trình, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và định hướng tín dụng xanh bảo vệ môi trường).
  • Quy trình tín dụng xuất khẩu: Vận hành qua 5 mắt xích:
    1. Xác định thị trường và thị trường mục tiêu.
    2. Tiếp nhận nhu cầu khách hàng, thẩm định và phê duyệt cho vay.
    3. Hoàn thiện thủ tục hồ sơ, ký kết hợp đồng và giải ngân.
    4. Quản lý danh mục, kiểm tra và giám sát sau cấp tín dụng.
    5. Thu hồi nợ gốc/lãi và thanh lý hợp đồng tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu khảo sát

Nghiên cứu sinh thiết kế phiếu khảo sát và phát ra 200 phiếu, thu về 197 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 98,5%), gồm 148 doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng xuất khẩu tại Agribank và 49 doanh nghiệp tiềm năng:

Tiêu chí phân loại Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu
Theo nhóm ngành hàng Nhóm 1: Nông - lâm - thủy sản (chế biến thủy sản, lúa gạo, chè, tiêu, điều, cao su, rau quả...) 100
Nhóm 2: Thủ công mỹ nghệ, công nghiệp nhẹ (gốm sứ, đồ gỗ, mây tre đan...) 50
Nhóm 3: Sản phẩm công nghiệp (cơ khí tàu biển, thiết bị y tế, chất dẻo...) 30
Nhóm 4: Thương mại, dịch vụ xuất khẩu 20
Theo địa bàn khảo sát Đà Nẵng 60
Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang) 20
Quảng Nam 17
Đắk Lắk (15), Gia Lai (15), Lâm Đồng - Đà Lạt (15) 45
TP. Hồ Chí Minh (10), Bà Rịa - Vũng Tàu (10), Hà Nội (10), Đắk Nông (10), Quảng Ngãi (10) 50
Thừa Thiên Huế 5

Phương pháp phân tích dữ liệu

  • Thống kê kinh tế và so sánh: Tổng hợp, tính toán chỉ tiêu tăng trưởng doanh số, mức tăng doanh số qua công thức: $$MD_i = DS_{i1} - DS_{i0}$$ (trong đó $MD_i$ là mức tăng doanh số; $DS_{i1}, DS_{i0}$ lần lượt là doanh số cho vay năm hiện hành và năm trước).
  • Phần mềm xử lý: Sử dụng Excel và SPSS để thống kê mô tả, phân tích tần số và đánh giá các thang đo mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng xuất khẩu và tiêu chí tín dụng xanh.
  • Phương pháp dự báo: Dự báo xu hướng biến động nhu cầu vốn, quy mô khách hàng và định hướng thị trường xuất khẩu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

  • Hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lý luận tín dụng xuất khẩu, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài trợ của NHTM, quản trị rủi ro nợ xấu và xu hướng phát triển tín dụng xanh.
  • Xác định 5 khoảng trống nghiên cứu cơ bản chưa được giải quyết thấu đáo trong các công trình trước năm 2016.
  • Trình bày thiết kế nghiên cứu, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính Agribank và các NHTM giai đoạn 2012–2018) và sơ cấp (khảo sát 197 doanh nghiệp tại 12 địa phương), cùng phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xuất khẩu tại ngân hàng thương mại

  • Phân định các hình thức tài trợ xuất khẩu của NHTM:
    1. Cho vay sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu: Vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động thu mua nguyên liệu; vay trung và dài hạn đổi mới dây chuyền công nghệ chế biến.
    2. Tín dụng chứng từ: Tài trợ trước khi giao hàng theo L/C xuất khẩu (thông thường tối đa 70% giá trị lô hàng).
    3. Chiết khấu hối phiếu và chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa: Phân định hai phương thức chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu có truy đòi.
    4. Tín dụng ứng trước cho người xuất khẩu: Ứng trước theo phương thức nhờ thu (D/P, D/A) và tín dụng thư điều khoản đỏ (Red Clause L/C gồm điều khoản đỏ trơn và điều khoản đỏ chứng từ).
    5. Bao thanh toán xuất khẩu (Factoring): Theo quy định của Hiệp hội Bao thanh toán quốc tế và Thông tư 02/2017/TT-NHNN.
    6. Bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng trong thanh toán thương mại quốc tế.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng xuất khẩu:
    • Tiêu chí định tính: Tính chặt chẽ của quy trình cấp tín dụng; mức độ tuân thủ nguyên tắc tín dụng; sự thỏa mãn và mức độ trung thành của khách hàng.
    • Tiêu chí định lượng: Doanh số cho vay, mức tăng trưởng doanh số ($MD_i$), tổng dư nợ tín dụng xuất khẩu, cơ cấu dư nợ theo ngành hàng/thời hạn, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng, dư nợ tài trợ các dự án đạt chuẩn môi trường (tín dụng xanh).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, biến động tỷ giá, rào cản thương mại quốc tế, khung khổ pháp lý) và nhóm nhân tố bên trong ngân hàng (năng lực tài chính, chính sách khách hàng, công nghệ ngân hàng, chất lượng nhân sự và quản trị rủi ro).
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm từ Eximbank Trung Quốc, Eximbank Malaysia Berhad và các NHTM lớn tại Việt Nam (VietinBank, BIDV, Vietcombank).

CHƯƠNG 3: Thực trạng phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank

  • Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank (2012–2018):
    • Tổng tài sản và nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm (Biểu đồ 3.1, 3.2).
    • Hoạt động xử lý nợ xấu có chuyển biến tích cực; tỷ lệ nợ xấu giảm dần và được kiểm soát theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.3).
  • Thực trạng quy mô và cơ cấu tín dụng xuất khẩu:
    • Tổng dư nợ tín dụng xuất khẩu đến năm 2018 đạt trên 59.446 tỷ đồng với 2.071 khách hàng.
    • Tín dụng xuất khẩu phân theo thời hạn: Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động theo mùa vụ thu mua nông sản; dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ (Bảng 3.4).
    • Tín dụng phân theo ngành: Tập trung lớn nhất vào nhóm nông sản truyền thống như lúa gạo, cà phê, hạt điều, hạt tiêu, thủy sản và cao su (khoảng 16.948 tỷ đồng năm 2018 với 925 khách hàng - Bảng 3.5).
    • Hình thức tài trợ: Chủ yếu là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức và chiết khấu chứng từ theo L/C; các nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh xuất khẩu chiếm tỷ trọng khiêm tốn (Bảng 3.6).
  • Chất lượng tín dụng và kết quả khảo sát thực tế:
    • Chất lượng tín dụng xuất khẩu được cải thiện, tỷ lệ nợ xấu cho vay xuất khẩu giảm dần qua giai đoạn 2012–2018 (Bảng 3.7).
    • Kết quả khảo sát 197 doanh nghiệp (Bảng 3.8, Bảng 3.9, Hình 1, Hình 2) cho thấy: Khách hàng đánh giá tốt về sự sẵn sàng cung ứng vốn và mạng lưới chi nhánh rộng khắp của Agribank; tuy nhiên, thủ tục hồ sơ tài trợ xuất khẩu còn phức tạp, thời gian thẩm định đôi lúc chưa linh hoạt, chính sách tỷ giá và phí dịch vụ thanh toán quốc tế chưa thực sự cạnh tranh so với các NHTM cổ phần đô thị.
    • Về tín dụng xanh: Phần lớn doanh nghiệp khảo sát nhận thức được yêu cầu bảo vệ môi trường nhưng việc tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi cho dự án xuất khẩu sạch còn hạn chế do thiếu tiêu chí hướng dẫn đồng bộ.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ 4 hạn chế chính: (1) Cơ cấu sản phẩm TDXK chưa đa dạng; (2) Tỷ trọng cho vay trung - dài hạn đổi mới công nghệ chế biến sâu còn thấp; (3) Nguồn vốn ngoại tệ phục vụ tài trợ xuất khẩu còn phụ thuộc; (4) Khâu quản lý thông tin khách hàng và phòng ngừa rủi ro tỷ giá, rủi ro đối tác quốc tế chưa chuyên nghiệp.

CHƯƠNG 4: Giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank

  • Phân tích bối cảnh và ma trận SWOT: Đánh giá các cơ hội và thách thức từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, AEC, EVFTA), gắn với điểm mạnh về mạng lưới nông thôn và điểm yếu về công nghệ của Agribank.
  • Hệ thống nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Hoàn thiện chính sách khách hàng và mở rộng thị phần: Phân đoạn khách hàng xuất khẩu theo nhóm ngành chiến lược (nông - lâm - thủy sản chất lượng cao), xây dựng gói sản phẩm trọn gói kết hợp tín dụng, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ.
    2. Giải pháp huy động vốn và tạo lập nguồn ngoại tệ: Đẩy mạnh thu hút kiều hối qua kênh Agribank, đa dạng hóa kỳ hạn huy động ngoại tệ và hợp tác với các định chế tài chính quốc tế.
    3. Tăng cường phòng ngừa, quản lý rủi ro: Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thị trường xuất khẩu, hoàn thiện quy trình kiểm soát sau giải ngân, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và đẩy mạnh liên kết bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
    4. Đổi mới quy trình và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Số hóa quy trình xét duyệt tín dụng xuất khẩu, nâng cấp hệ thống thanh toán quốc tế (SWIFT), giảm bớt thủ tục hành chính.
    5. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu cán bộ tín dụng về thẩm định phương án thương mại quốc tế, luật thương mại quốc tế và tập quán thanh toán quốc tế (UCP, Incoterms).
    6. Thúc đẩy tín dụng xanh: Ưu tiên cấp vốn ưu đãi cho các dự án sản xuất, chế biến nông sản đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, giảm phát thải carbon.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các giải pháp đối với Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng và các Hiệp hội ngành hàng xuất khẩu nhằm tạo lập môi trường thể chế đồng bộ hỗ trợ phát triển tín dụng xuất khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý thuyết về phát triển tín dụng xuất khẩu của NHTM theo hai chiều kích: phát triển về lượng (quy mô dư nợ, khách hàng, sản phẩm) và phát triển về chất (chất lượng tín dụng, quản trị rủi ro, sự hài lòng của khách hàng).
  2. Làm rõ nội hàm phát triển tín dụng xuất khẩu bền vững thông qua việc tích hợp tiêu chí tín dụng xanh vào hoạt động tài trợ của NHTM đối với chuỗi giá trị hàng xuất khẩu.
  3. Bổ sung hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá toàn diện hiệu quả và năng lực phát triển tín dụng xuất khẩu dưới góc độ quản lý kinh tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích bức tranh toàn cảnh về thực trạng tín dụng xuất khẩu tại Agribank giai đoạn 2012–2018 bằng chuỗi dữ liệu thực tế về dư nợ, cơ cấu ngành, thời hạn và chất lượng tín dụng.
  2. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng từ 197 doanh nghiệp xuất khẩu trên 12 tỉnh, thành phố trọng điểm, chỉ rõ các điểm nghẽn trong tiếp cận vốn, sự hài lòng đối với dịch vụ ngân hàng và nhu cầu thực tế về tín dụng xanh.
  3. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ tại Agribank (chính sách khách hàng, nguồn vốn, quản trị rủi ro, công nghệ, nhân sự) và các kiến nghị vĩ mô có tính khả thi đến năm 2025, định hướng 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu trong giai đoạn 2012–2018; nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp trong hệ sinh thái khách hàng của Agribank thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và tiểu thủ công nghiệp, chưa bao phủ sâu các ngành công nghiệp chế biến kỹ thuật cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động toàn diện của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, RCEP) và việc áp dụng các tiêu chuẩn quản trị rủi ro Basel II, Basel III đối với danh mục tín dụng xuất khẩu xanh tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế chính sách tiền tệ, tỷ giá, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và khung pháp lý thúc đẩy tín dụng xanh.
  • Đối với Ban lãnh đạo và chi nhánh Agribank: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng chiến lược kinh doanh ngoại hối, chính sách phân khúc khách hàng xuất khẩu và tái cấu trúc quy trình tài trợ xuất khẩu.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi khảo sát doanh nghiệp và xây dựng khung lý thuyết phát triển tín dụng ngành ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các hình thức tín dụng xuất khẩu chủ yếu nào tại NHTM?

Luận án hệ thống hóa 6 hình thức cơ bản: (1) Cho vay sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu ngắn, trung và dài hạn; (2) Tín dụng chứng từ (tài trợ theo L/C xuất khẩu); (3) Chiết khấu hối phiếu; (4) Chiết khấu bộ chứng từ hàng hóa (có truy đòi và miễn truy đòi); (5) Tín dụng ứng trước cho người xuất khẩu (theo phương thức nhờ thu D/P, D/A hoặc L/C điều khoản đỏ); (6) Bao thanh toán quốc tế và Bảo lãnh ngân hàng.

2. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và quy mô ra sao?

Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Agribank và các NHTM (VCB, BIDV, VietinBank) giai đoạn 2012–2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát 200 phiếu (thu về 197 phiếu hợp lệ) tại 12 tỉnh/thành phố, bao gồm 148 doanh nghiệp đang vay vốn tín dụng xuất khẩu và 49 doanh nghiệp tiềm năng thuộc 4 nhóm ngành hàng (nông - lâm - thủy sản; thủ công mỹ nghệ; công nghiệp; thương mại - dịch vụ).

3. Tình hình dư nợ tín dụng xuất khẩu của Agribank đến năm 2018 đạt mức nào?

Đến năm 2018, tổng dư nợ đầu tư xuất khẩu của Agribank đạt trên 59.446 tỷ đồng với hơn 2.071 khách hàng. Trong đó, dư nợ tài trợ cho xuất khẩu nông sản đạt khoảng 16.948 tỷ đồng với 925 khách hàng.

4. Luận án đưa ra những nhóm giải pháp chính nào để phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank?

Hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chính sách khách hàng, mở rộng thị phần tín dụng xuất khẩu.
  2. Tăng cường huy động vốn và nguồn ngoại tệ, coi trọng nguồn kiều hối.
  3. Đổi mới công tác phòng ngừa, xử lý và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng xuất khẩu.
  4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình cấp tín dụng.
  5. Quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách nghiệp vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại; lồng ghép tiêu chí tín dụng xanh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Thanh Hà là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động phát triển tín dụng xuất khẩu tại Agribank dưới góc độ Quản lý kinh tế. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng tín dụng và định hướng tín dụng xanh; đồng thời phân tích thực trạng giai đoạn 2012–2018 dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 197 doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có căn cứ khoa học, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị tại Agribank và hoạch định chính sách tín dụng xuất khẩu của ngành ngân hàng Việt Nam.