BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG Mã số: 7 34 02 01 NGUYỄN NGỌC MỸ TÂM TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG Mã số: 7 34 02 01 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Mỹ Tâm Mã số sinh viên: 050607190443 Lớp sinh hoạt: HQ7- GE16 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Ngày nay, tăng trƣởng tín dụng vẫn luôn là mục tiêu đƣợc ƣu tiên hàng đầu của Chính phủ và cả hệ thống ngân hàng.
Tuy nhiên trong giai đoạn gần đây, tăng trƣởng tín dụng đang có dấu hiệu chậm lại. Để có thể giải thích cho tình hình trên, nghiên cứu này đã thực hiện đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tín dụng qua số liệu của 25 NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2013- 2022. Bằng cách áp dụng GMM, kết quả cho thấy có ba yếu tố gồm quy mô, tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tăng trƣởng kinh tế có ảnh hƣởng cùng chiều, trong khi 3 yếu tố khác gồm hệ số an toàn vốn, lạm phát và dịch Covid-19 có ảnh hƣởng ngƣợc chiều đến tăng trƣởng tín dụng. Dựa trên cơ sở này, tác giả cũng đã đề xuất một hàm ý chính sách hƣớng đến từng nhóm đối tƣợng khác nhau trƣớc tiên là đối với các NHTM: (i) Đƣa ra lộ trình tăng trƣởng quy mô phù hợp (ii) chú trọng phân bổ và quản trị nguồn vốn chủ sở hữu (iii) duy trì hệ số CAR theo đúng quy định (iv) điều chỉnh chỉ tiêu tín dụng phù hợp với biến động của Covid (v) thực hiện chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với bối cảnh kinh tế vĩ mô.
Còn đối với Chính phủ và NHNN cần kiểm soát chặt chẽ lƣợng cung tiền và hoàn thiện các khuôn khổ pháp lý, thế chế về tiền tệ đồng thời hƣớng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, v. Từ khóa: tăng trưởng tín dụng, ngân hàng thương mại cổ phần. ii ABSTRACT Nowadays, credit growth has always the top priorities of the Government and the banking system. However, in recent times, credit growth is showing signs of slowing down.
To be able to explain the above situation, this study has assessed the factors affecting credit growth through the data of 25 joint-stock commercial banks in Vietnam in the period 2013-2022. By applying using the GMM method, the results show that there are three factors including size, equity ratio and gross domestic product have positive influences, while the other three factors include capital adequacy ratio, inflation and the covid-19 have negative impact on credit growth. Based on this basis, the author also proposed a policy implication targeting different target groups, first of all, for commercial banks: (i) Provide an appropriate scale growth roadmap (ii) pay attention Focus on allocating and managing equity capital (iii) maintaining CAR in accordance with regulations (iv) adjusting credit targets in line with Covid-19 fluctuations (v) implementing appropriate business strategies with the macroeconomic context. As for the Government and the State bank, it is necessary to strictly control the money supply and perfect the legal and institutional frameworks for money, at the same time directing credit to the fields of production, business, export, etc.
Keywords: credit growth, join- stock commercial bank. iii LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu đƣợc thực hiện bởi riêng cá nhân em dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của cô TS. Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh. Các nội dung đƣợc thể hiện trong bài là hoàn toàn trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác ngoại trừ một số nội dung đã đƣợc trích dẫn ở mục tài liệu tham khảo.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu có bất kỳ phát hiện gian lận nào. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Tác giả Nguyễn Ngọc Mỹ Tâm iv LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin cảm ơn cô TS. Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh vì trong suốt thời gian qua, cô đã luôn dành thời gian để hƣớng dẫn và hỗ trợ em hoàn thiện tốt nhất bài nghiên cứu của mình. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu cùng các thầy/ cô của Trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em trong 4 năm học tập tại trƣờng.
Ngoài ra, em cũng muốn dành những lời cảm ơn cho những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên và hỗ trợ để em có thể hoàn thành bài nghiên cứu này. Mặc dù đã có những cố gắng để hoàn thiện nghiên cứu, tuy nhiên vì kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế do đó không thể tránh những sai sót. Em rất mong nhận đƣợc những nhận xét, đóng góp từ quý thầy/ cổ để em có thể hoàn thiện hơn nữa bài nghiên cứu của mình. Em xin cảm ơn.
Tác giả Nguyễn Ngọc Mỹ Tâm v MỤC LỤC Tóm tắt. ii Lời cam đoan. iii Lời cảm ơn. iv Danh mục chữ viết tắt.
viii Danh mục bảng biểu. ix CHƢƠNG 1. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài.
Kết cấu nghiên cứu .5 Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại. Tổng quan về tăng trƣởng tín dụng.
Tín dụng ngân hàng. Tăng trƣởng tín dụng. Khái niệm tăng trƣởng tín dụng. Tác động của tăng trƣởng tín dụng.
Cách đo lƣờng tăng trƣởng tín dụng. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tín dụng. Các yếu tố nội tại. Các yếu tố vĩ mô. Khoảng trống nghiên cứu .28 Kết luận chƣơng 2.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình tổng quát. Giải thích các biến và xây dựng giả thuyết nghiên cứu.
Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thống kê mô tả.
Ma trận tƣơng quan. Phân tích hồi quy. Đánh giá và khắc phục các vấn đề khiếm khuyết. Quy trình nghiên cứu.
Dữ liệu nghiên cứu .44 Kết luận chƣơng 3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Kết quả nghiên cứu.
Ma trận tƣơng quan. Phân tích hồi quy. Đánh giá và khắc phục các vấn đề về khiếm khuyết. Phân tích kết quả nghiên cứu .54 Kết luận chƣơng 4.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách. Đối với Chính phủ- Ngân hàng Nhà nƣớc. Đối với ngân hàng thƣơng mại.
Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .64 Kết luận chƣơng 5 .65 Tài liệu tham khảo .69 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Việt Tiếng Anh CAP Tỷ lệ vốn chủ sở hữu Capital CAR Hệ số an toàn vốn Capital Adequacy Ratio CG Tăng trƣởng tín dụng Credit Growth COV Dịch bệnh covid 19 Covid 19 DG Tăng trƣởng tiền gửi Deposit Growth FEM Mô hình hiệu ứng cố định Fixed Effects Model GDP Tăng trƣởng kinh tế Gross Domestic Product Phƣơng pháp hồi quy tổng quát Generalized Method of Moments GMM môment INF Lạm phát Inflation LIQ Khả năng thanh khoản Liquidity NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc State Bank NHTM Ngân hàng thƣơng mại Commercial Bank NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Joint Stock Commercial Bank NPL Nợ xấu Non Performing Loan POOLED OLS Mô hình hồi quy gộp Pooled Ordinary Least Square REM Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Random Effects Model SIZE Quy mô ngân hàng Bank Size ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các công trình nghiên cứu có liên quan .1: Mô tả biến và kỳ vọng về dấu .1: Thống kê mô tả từng biến .2: Ma trận tƣơng quan .3: Kiểm định hệ số phóng đại phƣơng sai (VIF) .4: Kết quả phân tích hồi quy .5: Tóm tắt kết quả lựa chọn mô hình hồi quy .6: Hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi .7: Hiện tƣợng tự tƣơng quan .8: Hiện tƣợng nội sinh .9: Kết quả tóm tắt từ phƣơng pháp GMM .10: Tóm tắt kết quả nghiên cứu. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trên con đƣờng hòa nhập và phát triển, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang có những đóng góp không nhỏ trong công tác chuyển đổi công nghiệp hóa và hiện đại hóa của nền kinh tế. Chính sự tăng trƣởng của các ngân hàng đã đóng một vai trò đặc biệt quan trọng cho sự phát triển của kinh tế xã hội.
Trong lịch sử hình thành và phát triển, các ngân hàng đã không ngừng thay đổi trong chính sách, chiến lƣợc hoạt động kinh doanh nhƣng nhìn chung hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động có tính chất quan trọng và đem đến giá trị to lớn cho ngân hàng (Phạm Xuân Quỳnh, 2017). Trong nhiều năm qua, tín dụng ngân hàng vẫn luôn đóng góp một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của các ngân hàng. Từ đó cho thấy việc đo lƣờng tăng trƣởng tín dụng đang dần trở thành một nhiệm vụ quan trọng vì sự an toàn và hoạt động hiệu quả của toàn hệ thống ngân hàng (Vũ Sỹ Cƣờng, 2015). Thực tế thời gian qua càng chứng minh rõ nét hơn cho lập luận trên khi trong các năm gần đây việc tăng trƣởng tín dụng quá nóng hay siết room tín dụng là một trong những tác nhân gia tăng lạm phát và gây bất ổn cho nền kinh tế trên thế giới và cả Việt Nam.
Trên toàn thế giới, chủ đề về tăng trƣởng tín dụng cũng không còn quá xa lạ và đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu đƣa ra kết quả ở nhiều góc nhìn, khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên do sự bất cập từ đặc điểm kinh tế và chính trị của từng quốc gia cũng nhƣ vị trí địa lý, đã gây ra không ít tranh cãi về những kết quả liên quan đến vấn đề tăng trƣởng tín dụng tại ngân hàng. Trong những năm gần đây tình hình kinh tế ở Việt Nam cũng đã có nhiều sự thay đổi và luôn tìm ẩn nhiều rủi ro cho các NHTM.