chương 1, tác giả đã trình bày chi tiết về sự cần thiết của việc nghiên cứu về đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Vietcombank Lâm Đồng, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, giới thiệu về phương pháp nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, kết cấu của luận văn. 7 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK LÂM ĐỒNG VÀ DNNVV TẠI ĐỊA BÀN LÂM ĐỒNG 2.1 Giới thiệu về Vietcombank Lâm Đồng 2.1 Tổng quan về Vietcombank Ngày 26/12/2007, Vietcombank đã phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) và từ năm 2017 đến nay đã trở thành cổ phiếu hàng đầu trong các cổ phiếu ngân hàng. Đến tháng 9/2011, VCB ký hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Mizuho - Tập đoàn tài chính lớn thứ 3 ở Nhật Bản và thứ 20 trên thế giới, với tỷ lệ sở hữu là 15%. Đây là sự kiện quan trọng đối với VCB nói riêng và của chung cả hệ thống tài chính.
Trong năm 2017 xu hướng các cổ đông chiến lược nước ngoài rút vốn khỏi các ngân hàng trong nước như ACB, Techcombank, VIB.Tuy nhiên, tập đoàn Tài chính Mizuho vẫn hợp tác với VCB. Giai đoạn 2013 – 2018, VCB tăng trưởng rất mạnh cả về vốn điều lệ, quy mô tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ cho vay. Tiếp đó, VCB vừa tập trung triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN, vừa triển khai có hiệu quả nhiều dự án nâng cao năng lực quản trị, hoạt động. Trước đây, VCB chuyên phục vụ về lĩnh vực kinh tế đối ngoại, ngày nay VCB đã trở thành một ngân hàng hoạt động đa lĩnh vực và cung cấp cho khách hàng đầy đủ dịch vụ tài chính trong lĩnh vực thanh toán quốc tế như huy động vốn, cho vay, tài trợ dự án, ngân hàng điện tử, thẻ, kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh,… Năm 2017, Moody’s đã đánh giá VCB là ngân hàng có chất lượng tài sản tốt nhất Việt Nam, 1 trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực và 1 trong 300 tập đoàn ngân hàng lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất vào năm 2020.
Về cơ cấu cổ đông của VCB, nhà nước sở hữu với tỷ lệ 77,11% và Cổ đông nước ngoài là ngân hàng Mizuho với tỷ lệ sở hữu là 15%. Năm 2017, tổng tài sản của VCB là 1.293 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế lên đến 9. 8 Tính đến 31/12/2017, ngoài Trụ sở chính, VCB có 101 Chi nhánh và 397 phòng giao dịch hoạt động tại 53/63 tỉnh/ thành phố trong cả nước. Ngoài ra, Vietcombank thiết lập với 2.105 ngân hàng đại lý tại 131 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
(Báo cáo thường niên Vietcombank, 2017) Năm 2018, Vietcombank đã đạt tiêu chuẩn về an toàn vốn theo Basel II, VCB là một trong những ngân hàng thương mại Nhà nước có nguồn vốn điều lệ cao so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác.2 Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Lâm Đồng Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Lâm Đồng chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 4/2004. Trụ sở được đặt tại Tòa nhà Vietcombank, số 33 Nguyễn Văn Cừ, phường 1, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng. Có 05 phòng giao dịch bao gồm: Phòng giao dịch Hòa Bình, phòng giao dịch Đức Trọng, phòng giao dịch Lâm Hà, phòng giao dịch Bảo lộc, phòng giao dịch Đơn Dương. Trải qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển, VCB Lâm Đồng đã có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của kinh tế tỉnh, phát huy tốt vai trò của một NHTM.
VCB Lâm Đồng đã cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính: như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như những dịch vụ ngân hàng hiện đại như kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử… Sau hơn 10 năm hoạt động trên thị trường, VCB Lâm Đồng hiện có khoảng 110 cán bộ nhân viên, với 5 phòng Giao dịch đặt tại các trung tâm trọng điểm kinh tế của tỉnh Lâm Đồng. Kết quả kinh doanh qua các năm luôn tăng cao và luôn duy trì là một trong ba tổ chức tín dụng có số dư huy động vốn và dư nợ lớn nhất tại tỉnh Lâm Đồng. Bên cạnh đó, Vietcombank Lâm Đồng còn phát triển khoảng 22 máy ATM và trên 600 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn tỉnh.3 Cơ cấu tổ chức tại Vietcombank Lâm Đồng GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐÓC PHÓ GIÁM ĐÓC Phòng dịch Phòng ngân Phòng Phòng kế Phòng quản Phòng Phòng giao vụ quỹ khách hàng toán lý nợ hành chính dịch nhân sự Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của VCB Lâm Đồng (Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng) Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Lâm Đồng được tổ chức khá quy củ, chặt chẽ, từng phòng ban được phân công, phân nhiệm rõ ràng. Cao nhất là giám đốc, sau đó đến 2 phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ.
Giám đốc trực tiếp quản lý mọi hoạt động kinh doanh và phòng khách hàng doanh nghiệp, hai phó giám đốc quản lý các phòng ban còn lại.2 Thực trạng về DNNVV tại Lâm Đồng Tại tỉnh Lâm Đồng, số liệu ước tính đến cuối năm 2018 có 1100 doanh nghiệp mới thành lập, với số vốn đăng ký bình quân đạt 6,4 tỷ đồng/doanh nghiệp, số đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh). Về tình hình hoạt động, giải thể doanh nghiệp: Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động 174 doanh nghiệp, tăng 4,8%; giải thể 73 doanh nghiệp, tăng 37,7% so với cùng kỳ. Tình hình thu hút, quản lý các dự án đầu tư: Dự kiến trong năm 2018, có 55 dự án được cấp Quyết định chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, với vốn đăng ký ước 5.186 tỷ đồng, quy mô diện tích ước 492 ha. So với năm 2017, số dự án tăng 3,8% (tăng 02 dự án), vốn đầu tư giảm 2,3% (giảm 123 tỷ đồng), quy mô diện tích giảm 10 11,2% (giảm 62,1 ha).
Thu hồi, chấm dứt hoạt động 22 dự án, với vốn đăng ký đầu tư 2.530,7 tỷ đồng, quy mô diện tích 3.006 ha; trong đó: 01 dự án vốn đầu tư nước ngoài, với vốn đăng ký đầu tư 68,1 tỷ đồng, quy mô diện tích 3,08 ha; 21 dự án vốn đầu tư trong nước, với vốn đăng ký đầu tư 2.462,6 tỷ đồng, quy mô diện tích 3. So với cùng kỳ năm 2017, bằng 68,8% về số dự án, 91,8% về vốn, 171,2% về diện tích (năm 2017 thu hồi: 32 dự án, vốn đăng ký 2.756,68 tỷ đồng, quy mô diện tích 1.1 Tổng quan về DNNVV Trong lịch sử kinh tế thế giới có rất nhiều khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội đất nước mà các nhà kinh tế, các chính phủ sẽ đưa ra các khái niệm khác nhau về DNNVV. Trên thế giới, khái niệm về DNNVV được hiểu và quy định khác nhau tùy từng quốc gia.
Các nước căn cứ vào những tiêu chí khác nhau để phân loại doanh nghiệp và đưa ra quan niệm DNNVV phù hợp với mình. Tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng là hai tiêu chí để phân loại doanh nghiệp. Tiêu chí định tính dựa trên tính chuyên môn hóa thấp, mức độ phức tạp của quản lý không cao, số đầu mối quản lý ít… Về tiêu chí định lượng, dựa vào tiêu chí như doanh thu, lợi nhuận, số lượng lao động, giá trị tài sản hay vốn chủ sở hữu. Việc phân loại doanh nghiệp theo mỗi tiêu chí có điểm tích cực và hạn chế riêng.
Hiện nay, tùy theo điều kiện của mình, từng nước sử dụng kết hợp các tiêu chí khác nhau. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), doanh nghiệp được chia thành 4 loại: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người - 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người - 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người). Theo EU thì doanh nghiệp được chia như sau: 11 Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số quốc gia và khu vực Quốc Số lao động Phân loại DNNVV Vốn đầu tư Doanh thu gia/Khu vực bình quân Các nước phát triển 1. Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không có tiêu chuẩn 0-300 triệu Không có Phân loại theo yên tiêu chuẩn ngành: 1-300 0-100 triệu 2.
Nhật - Sản xuất 1-100 yên - Thương mại 1-100 0-50 triệu - Dịch vụ yên 3. Australia Nhỏ và vừa < 200 Không có tiêu chuẩn 4. Canada Nhỏ < 100 Không quy < CDN$ 5 Vừa < 500 định triệu CDN$ 5 - 20 triệu 5.New Nhỏ và vừa < 50 Không có tiêu chuẩn Zealand 6. Korea Nhỏ và vừa < 300 Không có tiêu chuẩn 7.
Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 < NT$ 100 triệu triệu Các nước đang phát triển 1. Thailand Nhỏ và vừa Không có tiêu < 200 triệu Không có chuẩn Baht tiêu chuẩn 2. Malaysia - Ngành sản xuất 0-150 Không có RM 0-25 tiêu chuẩn triệu 3. Philippine Nhỏ và vừa < 200 1,5-60 triệu Không có Peso tiêu chuẩn 12 4.
Indonesia Nhỏ và vừa Không có tiêu < 1 triệu < 5 triệu chuẩn USD USD 5.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không có tiêu chuẩn Các nước kinh tế đang chuyển đổi 1. Russia Nhỏ 1-249 Không có tiêu chuẩn Vừa 250-999 2. China Nhỏ 50-100 Không có tiêu chuẩn Vừa 101-500 3. Poland Nhỏ < 50 Không có tiêu chuẩn Vừa 51-200 4.
Hungary Siêu nhỏ 1-10 Không có tiêu chuẩn Nhỏ 11-50 Vừa 51-250 Nguồn: 1) APEC, 1998. Doanh nghiệp vừa và nhỏ; 2) UN/ECE, 1999. Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ; 3) OECD, 2000. Trên thế giới hiện nay phổ biến có 4 tiêu chí để xác định DNNVV: Tiêu chí thứ nhất: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV phải gắn bó với từng ngành đồng thời phải tính đến số lượng lao động và vốn tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo tiêu chuẩn này có Nhật Bản là tiêu biểu. Tiêu chí thứ hai: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV không phân biệt ngành nghề mà chỉ căn cứ vào số lượng lao động và vốn tham gia váo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các nước theo tiêu chí này gồm có: Philippine, Thái Lan… Tiêu chí thứ ba: Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại DNNVV bao gồm số lượng lao động, vốn kinh doanh và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.