Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế nhưng luôn tiềm ẩn các rủi ro hệ thống phức tạp. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 218/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 07/07/2000, giữ sứ mệnh bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho hàng chục triệu người gửi tiền và bảo đảm an toàn cho hơn 1.000 tổ chức tín dụng trên toàn quốc. Trải qua gần 20 năm phát triển tính đến năm 2019, mạng lưới của tổ chức đã mở rộng gồm Trụ sở chính tại Hà Nội và 8 chi nhánh khu vực, liên tục duy trì xếp loại A từ Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn 2016 - 2018.

Tuy nhiên, trước sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ tài chính hiện đại và yêu cầu hội nhập quốc tế, hoạt động kiểm soát tài chính tại đơn vị vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các rào cản như cơ chế phí bảo hiểm đồng nhất, hạn mức chi trả bảo hiểm còn thấp và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các tuyến phòng thủ đòi hỏi phải có một nghiên cứu chuyên sâu để nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị các tổ chức tài chính với đề tài Hoạt động kiểm soát tài chính tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do học viên Nguyễn Thị Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Bảo Khánh đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu thực tiễn này.

Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát tài chính tại đơn vị trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra sự biến động của thu chi tài chính khi doanh thu bảo hiểm tăng từ 14,74% đến 16,58% mỗi năm. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ thực trạng vận hành tại 8 chi nhánh mà còn cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn giúp nâng cao năng lực giám sát, bảo toàn nguồn vốn an toàn và củng cố vững chắc niềm tin của công chúng vào hệ thống tiền tệ quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại và thông lệ quản trị rủi ro quốc tế dành cho các định chế tài chính. Khung lý thuyết nền tảng đầu tiên là Báo cáo COSO 2013 do Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính ban hành, bao gồm 5 bộ phận cấu thành: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng hoạt động giám sát. Tiếp đó, nghiên cứu vận dụng mô hình 4 tuyến phòng thủ được phát triển bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) và Hiệp hội Kiểm toán Nội bộ Hoa Kỳ (IIA). Tuyến thứ nhất là các đơn vị nghiệp vụ trực tiếp; tuyến thứ hai gồm chức năng quản lý rủi ro và tuân thủ; tuyến thứ ba là kiểm toán nội bộ độc lập; tuyến thứ tư là sự kiểm tra, giám sát độc lập từ bên ngoài như Kiểm toán Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh đó, tác giả tham chiếu Bộ 16 nguyên tắc cơ bản để phát triển hệ thống bảo hiểm tiền gửi hiệu quả do Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi Quốc tế (IADI) và Ủy ban Basel ban hành năm 2014. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: kiểm soát tài chính, quy trình quản lý rủi ro hoạt động, cơ chế giám sát an toàn vi mô, và chính sách bảo toàn vốn khả dụng. Nghiên cứu cũng phân tích kinh nghiệm quản trị thực tiễn từ Tổng công ty Bảo hiểm tiền gửi Hàn Quốc (KDIC) và Tập đoàn Bảo hiểm tiền gửi Malaysia (PIDM) để đối chiếu mô hình tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích định lượng và phân tích định tính nhằm đảm bảo độ chuẩn xác và tính thực tiễn cao:

  • Cỡ mẫu và nguồn dữ liệu: Tác giả tiến hành thu thập toàn bộ dữ liệu thứ cấp từ 100% báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo tỷ lệ an toàn vốn đã được Kiểm toán Nhà nước xác nhận của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Đồng thời, nguồn dữ liệu sơ cấp được khai thác thông qua 15 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các đối tượng là lãnh đạo cấp cao, trưởng phòng ban nghiệp vụ tại Trụ sở chính và giám đốc các chi nhánh khu vực.
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm tập trung vào những chuyên gia và cán bộ phụ trách trực tiếp các mảng trọng yếu như Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản lý thu phí và chi trả, Phòng Nguồn vốn và Đầu tư, và Ban Kiểm toán nội bộ.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ số tài chính. Việc lựa chọn phương pháp này giúp vạch rõ xu hướng biến động của dòng tiền, đánh giá mức độ tiết kiệm chi phí và kiểm chứng tính nghiêm ngặt của quy trình kiểm soát theo các quy chuẩn pháp lý hiện hành như Thông tư số 312/2016/TT-BTC và Thông tư số 177/2015/TT-BTC. Quá trình nghiên cứu được triển khai liên tục và hoàn thành vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kiểm soát tài chính giai đoạn 2016 - 2018 tại đơn vị đã chỉ ra các kết quả hoạt động nổi bật cùng những điểm nghẽn nghiệp vụ cụ thể:

Thứ nhất, quy mô doanh thu và hiệu quả bảo toàn vốn duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm nhưng có sự biến động rõ rệt. Năm 2016, tổng thu hoạt động bảo hiểm đạt 412.855 triệu đồng, lợi nhuận thuần đạt 87.784 triệu đồng và tổng lợi nhuận đạt 89.720 triệu đồng. Đến năm 2017, tổng lợi nhuận đạt mức tăng trưởng ấn tượng 41%, tương ứng tăng thêm 36.954 triệu đồng để chạm mốc 126.364 triệu đồng nhờ doanh thu hoạt động tăng 16,58% trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ tăng 9,5%.

Thứ hai, năm 2018 ghi nhận sự suy giảm nhẹ về hiệu quả lợi nhuận. Tổng lợi nhuận giảm 9%, tương ứng giảm 4.644 triệu đồng so với năm 2017. Nguyên nhân chính là tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại, chỉ đạt 14,74% do mức độ tăng trưởng huy động tiền gửi tại các tổ chức tín dụng thành viên chững lại, trong khi chi phí hoạt động nghiệp vụ lại tăng mạnh tới 16,0%.

Thứ ba, công tác kiểm soát chi tiêu mua sắm và quản lý tài sản nội bộ ghi nhận nhiều kết quả tích cực theo tinh thần Quyết định số 92/QĐ-BHTG và Quyết định số 849/QĐ-BHTG. Đơn vị đã tiết giảm hàng tỷ đồng chi phí thường xuyên qua cơ chế đấu thầu minh bạch và kiểm soát chặt chẽ quy trình tạm ứng, thanh toán.

Thứ tư, cấu trúc 4 tuyến phòng thủ còn bộc lộ sự thiếu đồng bộ. Tuyến phòng thủ thứ hai về quản lý rủi ro chưa tách biệt hoàn toàn khỏi hoạt động vận hành, công tác cảnh báo sớm chưa áp dụng mô hình định lượng tiên tiến, và cơ chế tính phí bảo hiểm vẫn cào bằng một tỷ lệ cố định cho mọi định chế tín dụng, chưa phân loại theo mức độ rủi ro thực tế.

Thảo luận kết quả

Sự biến động lợi nhuận giữa năm 2017 và năm 2018 phản ánh sự phụ thuộc lớn của nguồn thu vào tình hình kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Khi thị trường tín dụng biến động, việc áp dụng mức thu phí cố định khiến tổ chức bảo hiểm tiền gửi chịu rủi ro thụ động mà không có công cụ điều tiết linh hoạt. So với mô hình tiên tiến tại Hàn Quốc và Malaysia, nơi tổ chức bảo hiểm tiền gửi áp dụng biểu phí theo rủi ro kết hợp hệ thống đánh giá an toàn vốn thời gian thực, cơ chế tại Việt Nam vẫn thiên về kiểm soát sự vụ hơn là phòng ngừa chủ động.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải trực quan hóa các chỉ tiêu giám sát qua bảng biểu ma trận rủi ro và biểu đồ kết hợp cột - đường. Cụ thể, việc biểu diễn tương quan giữa tốc độ tăng chi phí hoạt động (tăng từ 9,5% năm 2017 lên 16% năm 2018) và tốc độ tăng doanh thu (giảm từ 16,58% năm 2017 xuống 14,74% năm 2018) trên cùng một đồ thị giúp ban điều hành nhận diện ngay điểm giao thoa áp lực tài chính. Hệ thống kiểm soát tài chính chưa thực sự phân quyền độc lập cho bộ phận quản trị rủi ro, dẫn đến tình trạng vừa thực hiện nghiệp vụ vừa tự kiểm tra, làm giảm tính khách quan của tuyến phòng thủ thứ nhất và thứ hai.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện toàn diện hệ thống kiểm soát tài chính:

  • Kiện toàn môi trường kiểm soát và tái cơ cấu các tuyến phòng thủ: Tách bạch hoàn toàn chức năng quản lý rủi ro và tuân thủ thành một bộ phận chuyên trách độc lập thuộc tuyến phòng thủ thứ hai trước quý 4 năm 2020. Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc cần chuẩn hóa bảng mô tả công việc, quy định rõ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa phê duyệt tài chính, kế toán hạch toán và thủ kho, giảm thiểu tối đa rủi ro đạo đức.
  • Đổi mới hoạt động kiểm soát nghiệp vụ và cơ chế thu phí: Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án thu phí bảo hiểm tiền gửi theo mức độ rủi ro vào giai đoạn 2021 - 2022. Mục tiêu đặt ra là nâng cao hiệu quả thu phí thêm từ 10% đến 15%, đồng thời phân bổ tối ưu hóa danh mục đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi vào trái phiếu Chính phủ nhằm đạt tỷ suất sinh lời vượt lạm phát hàng năm.
  • Hiện đại hóa hệ thống thông tin, truyền thông và số hóa quy trình: Triển khai nâng cấp toàn diện dự án công nghệ FSMIMS và tích hợp phần mềm kế toán quản trị tài chính ERP liên kết Trụ sở chính với 8 chi nhánh. Mục tiêu giảm 30% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính định kỳ và tăng cường giám sát dữ liệu giao dịch trực tuyến từ năm 2021.
  • Tăng cường hoạt động giám sát, kiểm toán nội bộ và hậu kiểm: Nâng cao quyền hạn của Ban Kiểm toán nội bộ (tuyến phòng thủ thứ ba) trực thuộc Hội đồng quản trị. Đơn vị cần thiết lập quy trình theo dõi xử lý 100% các kiến nghị sau kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước trong thời hạn 60 ngày kể từ khi có kết luận chính thức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn để rà soát, tái cấu trúc quy trình kiểm soát nội bộ, hoàn thiện quy chế chi tiêu tài chính và tối ưu hóa hoạt động đầu tư vốn tại Trụ sở chính cùng 8 chi nhánh.
  • Kiểm toán viên nội bộ và chuyên viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tài liệu cung cấp góc nhìn chuyên sâu về cách thức thiết lập mô hình 4 tuyến phòng thủ chuẩn mực, cách phân tách nhiệm vụ và phương pháp nhận diện sớm rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Công trình là căn cứ khoa học hỗ trợ việc sửa đổi Luật Bảo hiểm tiền gửi, xây dựng cơ chế tính phí phân biệt theo rủi ro và hoàn thiện khung pháp lý giám sát mạng an toàn tài chính quốc gia.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu và cách ứng dụng khung lý thuyết COSO 2013 vào một định chế tài chính đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình 4 tuyến phòng thủ trong kiểm soát tài chính tại đơn vị vận hành như thế nào?

Mô hình gồm 4 cấp độ: Tuyến 1 là các phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện thu phí, đầu tư vốn và chi tiêu; Tuyến 2 là bộ phận quản lý rủi ro và tuân thủ giám sát việc thực hiện quy định; Tuyến 3 là Ban Kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị kiểm tra độc lập; Tuyến 4 là sự kiểm toán, thanh tra định kỳ từ Kiểm toán Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.

Tại sao tổng lợi nhuận của đơn vị năm 2018 lại giảm 9% so với năm 2017?

Năm 2018, tổng lợi nhuận giảm 4.644 triệu đồng (tương ứng giảm 9%) do tốc độ tăng doanh thu chậm lại ở mức 14,74% vì tăng trưởng tiền gửi của các tổ chức tín dụng chậm hơn kỳ trước, trong khi chi phí hoạt động nghiệp vụ lại tăng mạnh 16% so với năm 2017.

Khung chuẩn mực COSO 2013 mang lại lợi ích gì cho đơn vị?

Khung COSO 2013 giúp đơn vị chuẩn hóa 5 thành phần kiểm soát từ môi trường quản trị, nhận diện rủi ro, thiết kế thủ tục kiểm soát, thông tin báo cáo thông suốt đến hoạt động giám sát định kỳ, giúp bảo vệ an toàn nguồn vốn bảo hiểm và nâng cao tính minh bạch tài chính.

Cơ chế tính phí bảo hiểm tiền gửi đồng nhất hiện nay có hạn chế gì?

Cơ chế áp dụng cùng một mức phí cho tất cả các tổ chức tín dụng không phân biệt chất lượng tài sản tạo ra sự bất bình đẳng, làm phát sinh rủi ro đạo đức khi các ngân hàng có độ rủi ro cao không phải trả chi phí bảo hiểm tương xứng với mức độ nguy hiểm tiềm ẩn.

Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của đơn vị được quản lý và đầu tư theo nguyên tắc nào?

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm tiền gửi và Thông tư số 312/2016/TT-BTC, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chỉ được đầu tư vào các công cụ có độ an toàn tuyệt đối như mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước nhằm đảm bảo tính thanh khoản tức thì để sẵn sàng chi trả khi có sự cố.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát tài chính theo khung COSO 2013 và mô hình 4 tuyến phòng thủ tại định chế bảo hiểm tiền gửi.
  • Công trình phân tích chi tiết dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018, phản ánh rõ sự tăng trưởng quy mô nguồn thu và các biến động tài chính tại Trụ sở chính cùng 8 chi nhánh.
  • Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế trọng yếu về mô hình tổ chức kiểm soát rủi ro, chính sách phí đồng nhất và sự phối hợp giữa các tuyến kiểm soát nội bộ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có lộ trình rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025, gắn liền với mục tiêu số hóa và hiện đại hóa quản trị.
  • Tác phẩm là tài liệu tham khảo thiết thực, đóng góp quan trọng vào sự phát triển an toàn, bền vững của hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam, mở ra hướng nghiên cứu mở rộng về cơ chế định phí theo mức độ rủi ro cho các nhà khoa học tiếp theo.