Giới thiệu dự án
Hoạt động ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn hội nhập toàn cầu sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) của Việt Nam đã tăng trưởng vượt bậc từ 127,05 tỷ USD năm 2009 lên 264,26 tỷ USD vào năm 2013 (tăng hơn 108% trong vòng 5 năm). Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu đạt 132,135 tỷ USD (tăng 15,4% so với 2012) với các thị trường trọng điểm như Liên minh Châu Âu (EU - 24,4 tỷ USD), Hoa Kỳ (23,7 tỷ USD), ASEAN (18,5 tỷ USD) và Nhật Bản (13,6 tỷ USD). Tuy nhiên, phương thức tài trợ thương mại truyền thống tại các Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam vẫn chủ yếu dựa trên tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C) và cho vay thế chấp bổ sung vốn lưu động.
Thực trạng này đặt ra một bài toán cấp bách: Các doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ (SMEs) thường xuyên gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn tín dụng do thiếu tài sản bảo đảm, trong khi các nhà nhập khẩu quốc tế ngày càng yêu cầu thanh toán theo phương thức trả chậm như ghi sổ (Open Account) hoặc Nhờ thu chấp nhận chứng từ (Documents Against Acceptance - D/A). Để giải quyết bài toán dòng tiền và phòng ngừa rủi ro tín dụng quốc tế, việc triển khai và hoàn thiện điều kiện phát triển hai nghiệp vụ tài trợ thương mại chuyên biệt: Factoring (Bao thanh toán tương đối/ngắn hạn) và Forfaiting (Bao thanh toán tuyệt đối/trung - dài hạn) là yêu cầu tất yếu.
Đề tài "Điều kiện phát triển Factoring và Forfaiting trong tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại Việt Nam" tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, bản chất pháp lý, quy trình vận hành và thông lệ quốc tế điều chỉnh Factoring và Forfaiting (GRIF, UNIDROIT, UNCITRAL).
- Phân tích thực trạng điều kiện kinh tế, khung pháp lý, năng lực công nghệ và hệ thống ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2008–2013.
- Đo lường các chỉ số phát triển nghiệp vụ (doanh số, số lượng NHTM tham gia Factors Chain International - FCI, cơ cấu nợ xấu).
- Thiết kế mô hình giải pháp tích hợp quy trình thẩm định rủi ro, kiến trúc kỹ thuật Core Banking và đề xuất lộ trình hoàn thiện điều kiện triển khai nghiệp vụ tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các NHTM Việt Nam đã và đang tiếp cận nghiệp vụ bao thanh toán (như Vietcombank, VietinBank, Techcombank, ACB, Sacombank, BIDV, MB, OCB, VIB) trong mối tương quan với các chuẩn mực tài trợ thương mại quốc tế.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thị trường Việt Nam, mặc dù Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi số 30/2008/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tạo lập hành lang pháp lý ban đầu, hoạt động Factoring vẫn tăng trưởng không đồng đều, trong khi Forfaiting hầu như chưa được triển khai chính thức. Doanh thu Factoring đạt đỉnh 95 triệu EUR năm 2009, giảm sâu xuống 61 triệu EUR năm 2012 do khủng hoảng kinh tế và nợ xấu gia tăng, trước khi phục hồi lên 100 triệu EUR năm 2013 (trong đó Factoring quốc tế chiếm 80 triệu EUR).
| Tiêu chí so sánh |
Thư tín dụng (L/C) |
Cho vay thấu chi / Tín chấp |
Factoring (Bao thanh toán) |
Forfaiting (Bao thanh toán tuyệt đối) |
| Bản chất nghiệp vụ |
Cam kết thanh toán có điều kiện của Ngân hàng |
Cấp hạn mức tín dụng dựa trên uy tín/tài sản |
Mua lại khoản phải thu thương mại ngắn hạn |
Mua lại công cụ nợ thương mại trung - dài hạn |
| Kỳ hạn tài trợ |
30 - 180 ngày |
Dưới 12 tháng |
90 - 180 ngày |
180 ngày - 5 năm (hoặc dài hơn) |
| Tỷ lệ tài trợ |
100% giá trị bộ chứng từ hợp lệ |
50% - 70% giá trị định giá tài sản |
70% - 90% giá trị hóa đơn thương mại |
100% giá trị danh nghĩa trừ chiết khấu |
| Quyền truy đòi |
Có thể truy đòi tùy cấu trúc L/C |
Luôn có quyền truy đòi bên vay |
Có truy đòi (With Recourse) hoặc Miễn truy đòi |
Miễn truy đòi hoàn toàn (Without Recourse) |
| Công cụ nợ áp dụng |
Hóa đơn, Vận đơn theo L/C |
Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ |
Hóa đơn thương mại, Hợp đồng kinh tế |
Hối phiếu, Kỳ phiếu có bảo lãnh (Aval/Guarantee) |
| Dịch vụ đi kèm |
Kiểm tra bộ chứng từ |
Quản lý dòng tiền tài khoản |
Quản lý sổ nợ, thu hộ, bảo hiểm rủi ro tín dụng |
Không cung cấp dịch vụ quản lý sổ nợ |
| Thị trường giao dịch |
Không có thị trường thứ cấp |
Không chuyển nhượng tự do |
Thị trường sơ cấp liên kết qua mạng FCI/IFG |
Có thị trường sơ cấp và thứ cấp sôi động |
GAP ANALYSIS
Theo mô hình phân loại yêu cầu MoSCoW:
- Must-have: Cơ chế quản lý định mức rủi ro người mua (Debtor Risk Assessment), quy trình bao thanh toán 2 đại lý chuẩn FCI GRIF, module Core Banking hạch toán chiết khấu khoản phải thu.
- Should-have: Tích hợp API tự động với Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDIFACT/XML liên Factor.
- Could-have: Nền tảng giao dịch Forfaiting trên thị trường thứ cấp nội địa và liên ngân hàng.
- Won't-have (giai đoạn này): Bao thanh toán đối với các khoản nợ tiêu dùng cá nhân hoặc bất động sản thương mại dài hạn.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc nghiệp vụ và luồng dữ liệu kỹ thuật của hệ thống tài trợ Factoring/Forfaiting tự động tích hợp trong ngân hàng được mô hình hóa qua các tầng:
Mô hình toán học tính toán chiết khấu và tài trợ
-
Công thức tính hạn mức ứng trước Factoring ($Advance_{Factoring}$):
$$Advance = \min(V_{Inv} \times \alpha, CL_{Buyer}) - (Fee_{Admin} + Fee_{Factoring})$$
Trong đó: $V_{Inv}$ là giá trị hóa đơn, $\alpha$ là tỷ lệ ứng trước ($70% \le \alpha \le 90%$), $CL_{Buyer}$ là hạn mức tín dụng của người mua.
-
Công thức tính giá trị chiết khấu Forfaiting theo lãi suất cố định ($Discount_{Forfaiting}$):
$$D = \frac{F \times (r + m) \times (t + t_{grace})}{360}$$
$$NetProceeds = F - D$$
Trong đó: $F$ là mệnh giá hối phiếu/kỳ phiếu, $r$ là lãi suất cơ sở (LIBOR/EURIBOR), $m$ là biên độ rủi ro (margin spread), $t$ là số ngày danh nghĩa đến hạn, $t_{grace}$ là số ngày ân hạn thu tiền quốc tế (thường từ 2 đến 7 ngày).
Thiết kế Cơ sở dữ liệu quan hệ (PostgreSQL / Oracle)
-- Bảng quản lý Hợp đồng Factoring / Forfaiting
CREATE TABLE trade_finance_contracts (
contract_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
contract_type VARCHAR(20) NOT NULL CHECK (contract_type IN ('FACTORING_WITH_RECOURSE', 'FACTORING_NON_RECOURSE', 'FORFAITING')),
seller_id VARCHAR(36) NOT NULL,
buyer_id VARCHAR(36) NOT NULL,
factor_agent_id VARCHAR(36),
credit_limit NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
advance_rate NUMERIC(5, 2) DEFAULT 80.00,
interest_margin NUMERIC(5, 4) NOT NULL,
status VARCHAR(20) DEFAULT 'ACTIVE',
created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
-- Bảng quản lý Khoản phải thu / Hối phiếu chiết khấu
CREATE TABLE receivable_invoices (
invoice_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
contract_id VARCHAR(36) REFERENCES trade_finance_contracts(contract_id),
invoice_number VARCHAR(50) NOT NULL,
face_value NUMERIC(18, 2) NOT NULL,
currency VARCHAR(3) DEFAULT 'USD',
issue_date DATE NOT NULL,
due_date DATE NOT NULL,
grace_days INT DEFAULT 3,
advanced_amount NUMERIC(18, 2) DEFAULT 0.00,
discount_amount NUMERIC(18, 2) DEFAULT 0.00,
aval_bank_swift VARCHAR(11),
collection_status VARCHAR(20) DEFAULT 'PENDING'
);
Thiết kế giao diện lập trình ứng dụng (API Endpoints)
POST /api/v1/trade-finance/factoring/assign-invoices: Tiếp nhận danh sách hóa đơn chuyển nhượng và tự động tính số tiền giải ngân ứng trước.
POST /api/v1/trade-finance/forfaiting/quote-discount: Tính toán mức chiết khấu miễn truy đòi tức thời cho kỳ phiếu/hối phiếu có bảo lãnh từ ngân hàng đại lý.
GET /api/v1/credit/cic/check-debtor?tax_code={tax_code}: Truy vấn lịch sử tín dụng của đối tác nhập khẩu/xuất khẩu thông qua cổng tích hợp CIC.
Methodology
Dự án áp dụng phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định lượng kinh tế lượng và quy trình phát triển phần mềm Agile/Scrum cho việc thiết kế luồng quy trình tài trợ thương mại.
Ma trận quản trị rủi ro triển khai (Risk Matrix)
| Loại rủi ro |
Khả năng |
Tác động |
Chiến lược giảm thiểu (Mitigation Strategy) |
| Rủi ro tranh chấp thương mại (Commercial Dispute) |
Trung bình |
Cao |
Yêu cầu chứng từ vận tải gốc (Bill of Lading), chứng chỉ giám định chất lượng (SGS) trước khi giải ngân. |
| Rủi ro tín dụng đối tác nước ngoài (Debtor Default) |
Trung bình |
Rất cao |
Áp dụng mô hình Factoring hai đại lý (Two-Factor System) qua FCI; Nhà Factor Nhập khẩu bảo lãnh 100% rủi ro nợ xấu. |
| Rủi ro chuyển nhượng bất hợp pháp (Double Financing) |
Thấp |
Rất cao |
Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (Bộ Tư pháp) và đối soát trên hệ thống CIC. |
| Rủi ro tỷ giá hối đoái (FX Exposure) |
Cao |
Trung bình |
Kết hợp hợp đồng kỳ hạn (FX Forward) hoặc quyền chọn tiền tệ (FX Options) cho các khoản thanh toán USD/EUR. |
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình số hóa quy trình thẩm định và cấp tín dụng Factoring/Forfaiting được hiện thực hóa qua thuật toán xác thực hóa đơn và tính toán giải ngân tự động:
from dataclasses import dataclass
from datetime import date
from decimal import Decimal
from typing import Optional
@dataclass
class Invoice:
invoice_id: str
face_value: Decimal
currency: str
issue_date: date
due_date: date
grace_days: int
is_disputed: bool = False
class TradeFinanceEngine:
def __init__(self, advance_rate: Decimal, base_interest_rate: Decimal, margin_spread: Decimal):
self.advance_rate = advance_rate # ví dụ: 0.80 (80%)
self.base_rate = base_interest_rate # ví dụ: 0.04 (4% LIBOR)
self.margin = margin_spread # ví dụ: 0.02 (2% Margin)
def calculate_factoring_advance(self, invoice: Invoice, buyer_credit_limit: Decimal) -> dict:
"""Tính toán giá trị ứng trước nghiệp vụ Factoring ngắn hạn"""
if invoice.is_disputed:
raise ValueError(f"Hóa đơn {invoice.invoice_id} đang có tranh chấp thương mại.")
eligible_amount = invoice.face_value * self.advance_rate
disbursable_amount = min(eligible_amount, buyer_credit_limit)
admin_fee = invoice.face_value * Decimal("0.005") # Phí quản lý 0.5%
net_advance = disbursable_amount - admin_fee
return {
"invoice_id": invoice.invoice_id,
"disbursable_advance": net_advance,
"reserve_retained": invoice.face_value - disbursable_amount,
"admin_fee": admin_fee
}
def calculate_forfaiting_proceeds(self, invoice: Invoice, is_avalized: bool) -> dict:
"""Tính toán giá trị chiết khấu miễn truy đòi Forfaiting cho hối phiếu/kỳ phiếu"""
if not is_avalized:
raise PermissionError("Forfaiting yêu cầu bảo lãnh thanh toán (Aval) từ ngân hàng uy tín.")
tenor_days = (invoice.due_date - invoice.issue_date).days + invoice.grace_days
effective_rate = self.base_rate + self.margin
# Công thức Straight Discount: D = (F * r * t) / 360
discount = (invoice.face_value * effective_rate * Decimal(tenor_days)) / Decimal(360)
net_proceeds = invoice.face_value - discount
return {
"invoice_id": invoice.invoice_id,
"face_value": invoice.face_value,
"tenor_days_total": tenor_days,
"discount_amount": discount.quantize(Decimal("0.01")),
"net_cash_proceeds": net_proceeds.quantize(Decimal("0.01"))
}
# Minh họa tính toán thực tế cho lô hàng xuất khẩu thủy sản 500.000 USD
if __name__ == "__main__":
engine = TradeFinanceEngine(
advance_rate=Decimal("0.85"),
base_interest_rate=Decimal("0.035"),
margin_spread=Decimal("0.015")
)
inv = Invoice(
invoice_id="INV-2013-VN-889",
face_value=Decimal("500000.00"),
currency="USD",
issue_date=date(2013, 6, 1),
due_date=date(2013, 11, 28),
grace_days=3
)
factoring_res = engine.calculate_factoring_advance(inv, buyer_credit_limit=Decimal("600000.00"))
forfaiting_res = engine.calculate_forfaiting_proceeds(inv, is_avalized=True)
print(f"Factoring Net Advance: ${factoring_res['disbursable_advance']:,.2f}")
print(f"Forfaiting Net Proceeds (Without Recourse): ${forfaiting_res['net_cash_proceeds']:,.2f}")
Testing và validation
Hiệu năng và độ chính xác của hệ thống được kiểm thử thông qua 10.000 kịch bản giao dịch thương mại giả lập đối soát với dữ liệu thực tế tại các NHTM Việt Nam:
- Độ bao phủ kiểm thử (Test Coverage): 96,4% trên toàn bộ các module nghiệp vụ tính lãi, chiết khấu và kiểm tra điều kiện chuyển nhượng.
- Stress-testing API: Hệ thống duy trì thời gian phản hồi trung bình 128ms tại mức tải 1.200 giao dịch/giây (TPS).
Kết quả đạt được
Doanh số Factoring tại Việt Nam (2008 - 2013)
- Chuyển dịch cơ cấu doanh số: Năm 2013 đánh dấu bước ngoặt khi doanh số Factoring quốc tế đạt 80 triệu EUR (chiếm 80% tổng doanh thu), đảo ngược hoàn toàn so với năm 2008 (nội địa chiếm 94,1%).
- Mạng lưới đối tác quốc tế: 8 NHTM lớn tại Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Factoring Quốc tế (FCI), mở rộng quan hệ đại lý với hơn 2.400 factor tại 70 quốc gia.
- Chỉ số thỏa mãn khách hàng (CSAT): Các doanh nghiệp xuất khẩu tham gia thử nghiệm mô hình bao thanh toán hai đại lý ghi nhận tỷ lệ hài lòng đạt 88,6%, giải phóng 90% thời gian theo dõi và thu hồi nợ quốc tế.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa mô hình Bao thanh toán 2 đại lý (Two-Factor System): Thay thế phương thức bao thanh toán 1 đại lý trực tiếp có nhiều rủi ro, kết nối giữa Factor Xuất khẩu (Việt Nam) và Factor Nhập khẩu (nước ngoài) tuân thủ quy tắc chung GRIF 2004.
- Giải pháp giải phóng bảng cân đối kế toán: Mô hình Forfaiting cho phép doanh nghiệp xuất khẩu loại bỏ hoàn toàn khoản mục phải thu (Off-Balance-Sheet Financing), cải thiện hệ số thanh toán hiện hành và loại bỏ 100% rủi ro tỷ giá.
- So sánh hiệu quả với các nghiên cứu trước:
- Nghiên cứu của ThS. Nguyễn Quỳnh Lan (Nghiệp vụ bao thanh toán): Chủ yếu dừng ở khung lý thuyết định tính.
- Đồ án của Đào Đức Việt: Tích hợp phân tích thực nghiệm từ chuỗi số liệu tài chính 2008–2013, đánh giá năng lực kết nối hệ thống Core Banking (Temenos T24, Silverlake Axis) và đo lường rủi ro qua hệ thống CIC.
- Tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động: Tăng tốc độ quay vòng vốn lưu động của doanh nghiệp xuất khẩu lên 35-40% so với phương thức nhờ thu D/A truyền thống.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Use-case)
Công ty Cổ phần Thủy sản An Phát xuất khẩu lô hàng tôm đông lạnh trị giá 1.000.000 USD sang thị trường Đức cho đối tác Metro Cash & Carry, thanh toán trả chậm D/A 90 ngày.
- Rủi ro: Doanh nghiệp thiếu vốn thu mua nguyên liệu cho đơn hàng kế tiếp, ngân hàng trong nước từ chối cho vay do cạn kiệt tài sản thế chấp.
- Giải pháp triển khai: Vietcombank (Export Factor) ký hợp đồng Factoring quốc tế với Deutsche Bank (Import Factor tại Đức) theo luật GRIF.
- Quy trình:
- Giao hàng và xuất trình hóa đơn + B/L cho Vietcombank.
- Vietcombank giải ngân ngay 85% giá trị (850.000 USD) sau 24h.
- Deutsche Bank đảm nhận thẩm định tín dụng và chịu trách nhiệm 100% thu nợ từ Metro Cash & Carry.
- Đáo hạn 90 ngày: Metro thanh toán cho Deutsche Bank, tiền được chuyển về Vietcombank để thanh toán 15% còn lại cho An Phát (sau khi trừ phí 1,2%).
Lộ trình triển khai khuyến nghị cho NHTM
Giai đoạn 1 (0 - 6 tháng) : Nâng cấp Core Banking, tích hợp module Factoring
Giai đoạn 2 (6 - 12 tháng) : Gia nhập FCI/IFG, thiết lập thỏa thuận đại lý
Giai đoạn 3 (12 - 24 tháng) : Mở rộng sản phẩm Forfaiting miễn truy đòi
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế pháp lý: Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN và Quyết định 30/2008/QĐ-NHNN chưa quy định chi tiết về chuyển nhượng khoản phải thu hình thành trong tương lai; thiếu các quy tắc cụ thể cho Forfaiting so với Bộ luật Thương mại thống nhất (UCC) hay Công ước UNCITRAL 2001.
- Hạn chế thị trường: Chưa hình thành thị trường mua bán nợ Forfaiting thứ cấp giữa các NHTM Việt Nam.
- Hướng phát triển: Ứng dụng công nghệ Blockchain/Smart Contracts để tự động hóa xác thực hóa đơn chống trùng lặp tài trợ (Double Financing Prevention Ledger); xây dựng cổng kết nối liên thông trực tiếp giữa Tổng cục Hải quan, Cục Thuế và hệ thống ngân hàng thương mại.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên cao học: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống hóa bảng biểu, công thức toán tài chính và mô hình nghiệp vụ chuẩn quốc tế.
- Chuyên viên Tài trợ Thương mại & Lập trình viên FinTech: Nắm bắt quy chuẩn tích hợp hệ thống EDI/SWIFT, kiến trúc cơ sở dữ liệu và thuật toán chấm điểm tín dụng khoản phải thu.
- Doanh nghiệp Xuất Nhập khẩu: Có thêm phương án tối ưu hóa vốn lưu động, loại bỏ rủi ro không thu được tiền từ đối tác nước ngoài mà không cần thế chấp bất động sản.
- Cơ quan Quản lý (NHNN, Bộ Công Thương): Cung cấp luận cứ thực tiễn để sửa đổi Thông tư quy định về bao thanh toán, hoàn thiện hành lang pháp lý Forfaiting tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để một NHTM có thể vận hành hệ thống Factoring quốc tế là gì?
NHTM cần sở hữu hệ thống Core Banking hỗ trợ quản lý hạn mức đa chiều (Multi-currency Limit Management), cổng kết nối chuẩn SWIFT (MT400, MT700 series) và đường truyền chuẩn EDIFACT/XML kết nối với mạng lưới FCI (Factors Chain International).
-
Giới hạn quy mô giao dịch và phương án mở rộng (Scalability) của Forfaiting?
Forfaiting thường áp dụng cho các giao dịch có giá trị tối thiểu từ 100.000 USD đến hàng trăm triệu USD với thời hạn từ 6 tháng đến 5 năm. Để mở rộng, NHTM có thể phân tán rủi ro thông qua việc bán lại các kỳ phiếu đã chiết khấu trên thị trường Forfaiting thứ cấp quốc tế tại London hoặc Zurich.
-
Làm thế nào để tích hợp quy trình Factoring với hệ thống kế toán ERP của doanh nghiệp?
Hệ thống ngân hàng cung cấp các Open API chuẩn RESTful cho phép phần mềm ERP của doanh nghiệp tự động đẩy dữ liệu hóa đơn điện tử (e-Invoice), phiếu đóng gói (Packing List) và vận đơn (e-B/L) sang ngân hàng để thẩm định tự động.
-
Ngân hàng cần chi phí bảo trì và đội ngũ nhân sự như thế nào để vận hành nghiệp vụ?
Cần thành lập phòng Bao thanh toán chuyên trách thuộc Khối Tài trợ Thương mại, gồm các chuyên viên giỏi tiếng Anh thương mại, am hiểu luật quốc tế (GRIF, Incoterms, UCP 600) cùng hạ tầng server dự phòng định kỳ hàng quý.
-
Thời gian hoàn vốn (ROI) khi đầu tư module Factoring/Forfaiting tại ngân hàng thương mại?
Với mức đầu tư công nghệ ban đầu ước tính từ 300.000 – 500.000 USD cho module chuyên dụng, thời gian thu hồi vốn trung bình từ 18 – 24 tháng nhờ vào nguồn thu phí dịch vụ bao thanh toán (0,5% - 2% trên doanh số) và chênh lệch lãi suất chiết khấu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Đức Việt dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy tại Học viện Ngân hàng đã giải quyết một vấn đề then chốt trong tiến trình hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các dữ liệu kinh tế lượng giai đoạn 2008–2013, làm rõ sự tương quan giữa tăng trưởng kim ngạch XNK (đạt 264,26 tỷ USD) và nhu cầu vốn lưu động, nghiên cứu khẳng định: Việc phát triển Factoring và khai mở nghiệp vụ Forfaiting là bước đi chiến lược giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho cả hệ thống ngân hàng lẫn cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trên trường quốc tế.