Giới thiệu dự án

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch sống còn đối với các Ngân hàng Thương mại (NHTM), đóng góp bình quân 75% – 85% tổng nguồn vốn hoạt động và là tiền đề quyết định quy mô mở rộng tín dụng, đầu tư sinh lời của toàn hệ thống tài chính. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), trong chu kỳ kinh tế 2020 – 2022 đầy biến động dưới áp lực kép từ đại dịch COVID-19 và xu hướng đảo chiều chính sách tiền tệ toàn cầu, các NHTM Việt Nam phải đối mặt với thách thức lớn về chi phí vốn (Cost of Funds - COF) và thanh khoản thị trường.

Trong bối cảnh đó, Đề tài "Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thanh Xuân" do tác giả Phạm Đức Chiến thực hiện tại Học viện Tài chính (Chuyên ngành Ngân hàng, Khóa CQ57/15.07) tập trung phân tích chuyên sâu các mô hình tạo lập nguồn vốn tại một trong những chi nhánh trọng điểm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Chi nhánh Thanh Xuân quản lý mạng lưới 15 Phòng Giao dịch (PGD) lớn tại các trục đô thị kinh tế phát triển (Hapulico Complex, Royal City, Mandarin Garden, Cầu Giấy, Nam Từ Liêm).

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ CỐT LÕI TẠI BIDV THANH XUÂN                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [1] Tốc độ tăng trưởng huy động giảm tốc: 11.8% (2020) -> 3.1% (2022)   |
| [2] Mất cân đối cơ cấu: Tiền gửi nội tệ chiếm >98%, ngoại tệ <2%        |
| [3] Chi phí huy động chịu sức ép biến động lãi suất điều hành           |
| [4] Chênh lệch kỳ hạn (Maturity Mismatch) giữa tài sản nợ và tài sản có |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất nguồn vốn, các kênh huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dân cư, vay liên ngân hàng và phát hành giấy tờ có giá) cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản trị vốn nợ.
  2. Định lượng thực trạng 2020 – 2022: Khai thác dữ liệu tài chính thực tế từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Xuân để đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu tiền gửi theo đối tượng, kỳ hạn và loại tiền tệ.
  3. Phát hiện rủi ro và nút thắt vận hành: Nhận diện các nguyên nhân chủ quan (chính sách tiếp thị, dịch vụ số hóa, kỹ năng tư vấn) và nguyên nhân khách quan (môi trường pháp lý, lạm phát, cạnh tranh lãi suất) tác động đến thị phần huy động.
  4. Xây dựng giải pháp ứng dụng thực tiễn: Đề xuất khung chiến lược tối ưu hóa cấu trúc vốn, đa dạng hóa gói sản phẩm tiền gửi số và gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA - Current Account Savings Account).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ hoạt động huy động vốn tại Hội sở Chi nhánh BIDV Thanh Xuân và 15 Phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Hà Nội.
  • Thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tài chính giai đoạn 3 năm liên tiếp (2020, 2021 và 2022).
  • Giới hạn nghiệp vụ: Tập trung chủ yếu vào thị trường 1 (Huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội), không đi sâu vào các nghiệp vụ phái sinh phức tạp ngoài bảng cân đối.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn quận Thanh Xuân và Cầu Giấy, sự hiện diện của hơn 30 chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 (Vietcombank, VietinBank, Techcombank, MBBank, VPBank) tạo nên cuộc đua cạnh tranh gay gắt về nguồn tiền gửi nhàn rỗi.

Kênh huy động Ưu điểm cốt lõi Hạn chế / Thách thức Chi phí vốn bình quân Mức độ ổn định
Tiền gửi dân cư (Tiết kiệm cá nhân) Quy mô lớn, phân tán rủi ro tốt, độ gắn kết thương hiệu cao Độ nhạy cảm với lãi suất cao; chi phí quản lý mạng lưới PGD lớn Trung bình - Cao (4.5% - 7.5%) Rất cao
Tiền gửi Tổ chức Kinh tế (Doanh nghiệp) Khối lượng vốn trên mỗi tài khoản lớn, phát sinh phí dịch vụ thanh toán Khách hàng doanh nghiệp chuyển dịch dòng tiền nhanh; khó duy trì số dư cố định Thấp - Trung bình (CASA 0.1% - 0.5%) Trung bình
Vay liên ngân hàng (Thị trường 2) Bổ sung thanh khoản nhanh tức thì, thủ tục giao dịch chuẩn hóa Phụ thuộc biến động thanh khoản toàn hệ thống; rủi ro đảo nợ cao Biến động mạnh (1.5% - 9.0%) Thấp

Khung ưu tiên giải pháp theo ma trận MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc có): Hệ thống hóa bảng tính quản trị chi phí trả lãi bình quân (Average Cost of Funds); Tối ưu hóa kênh gửi tiết kiệm số trên BIDV SmartBanking; Tái cơ cấu tỷ trọng kỳ hạn 6–12 tháng để kiểm soát rủi ro thanh khoản.
  • Should Have (Nên có): Chương trình gói tài khoản trả lương (Payroll Service Packages) liên kết doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) nhằm kéo dòng tiền gửi thanh toán CASA giá rẻ.
  • Could Have (Có thể có): Triển khai các gói chứng chỉ tiền gửi linh hoạt theo chứng chỉ quỹ đầu tư liên kết đối tác tài chính BIDV-MetLife, BSC.
  • Won't Have (Chưa thực hiện kỳ này): Phát hành trái phiếu thứ cấp chuyển đổi quốc tế tại cấp độ chi nhánh.

Thiết kế hệ thống chỉ tiêu và mô hình phân tích

Hệ thống quản trị và đánh giá hiệu quả huy động vốn tại BIDV Thanh Xuân được cấu trúc theo 4 trụ cột phân tích tài chính:

                  KIẾN TRÚC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ HUY ĐỘNG VỐN
[QUY MÔ & TĂNG TRƯỞNG] [CƠ CẤU VỐN NỢ]      [CHI PHÍ & HIỆU QUẢ]  [CÂN ĐỐI VỐN & ALM]
 - Tốc độ tăng trưởng   - Phân theo loại tiền   - Chi phí trả lãi     - Tỷ lệ LDR (Cho vay/
   VHĐ qua các năm        (VND vs Ngoại tệ)       bình quân (COF)       Vốn huy động)
 - Tỷ trọng VHĐ/Tổng    - Phân theo đối tượng   - Lợi nhuận thuần     - Chênh lệch kỳ hạn
   Nguồn vốn hoạt động    (Cá nhân vs Doanh nghiệp) từ lãi / Chi phí lãi  (Maturity Gap)
                        - Phân theo kỳ hạn      - Tỷ lệ chi phí phi   - Dự trữ thanh khoản
                          (Không kỳ hạn/Có kỳ hạn) lãi trên NVHĐ        bắt buộc

Công thức tài chính chuẩn hóa

  1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động ($g_{VHD}$): $$g_{VHD} = \frac{VHD_t - VHD_{t-1}}{VHD_{t-1}} \times 100%$$
  2. Chi phí trả lãi bình quân ($COF_{Lãi}$): $$COF_{Lãi} = \frac{\text{Tổng chi phí trả lãi tiền gửi}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động bình quân}} \times 100%$$
  3. Tỷ số sử dụng vốn huy động ($k_{LDR}$): $$k_{LDR} = \frac{\text{Doanh số (Dư nợ) cho vay}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$$

Methodology (Phương pháp nghiên cứu)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tiếp cận định lượng kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian (Time-Series Comparative Analysis):

  • Thu thập dữ liệu: Trích xuất báo cáo tài chính nội bộ đã kiểm toán, báo cáo quản trị Ban Giám đốc BIDV Thanh Xuân các năm 2020, 2021, 2022.
  • Phân tích tổng hợp: Ứng dụng kỹ thuật phân tách phương sai, phân tích dọc/ngang bảng cân đối kế toán để xác định sự dịch chuyển dòng tiền giữa các nhóm khách hàng và kỳ hạn.
  • Đánh giá rủi ro: Xây dựng ma trận phân tích khe hở lãi suất và thanh khoản (ALM Gap Analysis) theo tiêu chuẩn Thông tư 22/2019/TT-NHNN và chuẩn mực Basel II.

Implementation và kết quả

Development process (Quy trình phân tích & Xử lý dữ liệu)

Quy trình số hóa và tính toán hệ thống chỉ tiêu huy động vốn được triển khai thông qua pipeline xử lý dữ liệu tự động viết bằng Python (Pandas/NumPy) nhằm chuẩn hóa dữ liệu từ hệ thống Core Banking (SIBS / SmartBanking):

import numpy as np
import pandas as pd

def analyze_capital_mobilization(df_data):
    """
    Phân tích định lượng hiệu quả huy động vốn BIDV Thanh Xuân
    Params: df_data chứa dữ liệu các năm: [Year, Total_VHD, Total_Assets, 
                                           Interest_Expense, Net_Interest_Income, Loan_Disbursement]
    """
    df = df_data.copy()
    
    # 1. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động qua từng năm (%)
    df['VHD_Growth_Rate'] = df['Total_VHD'].pct_change() * 100
    
    # 2. Tỷ trọng Vốn huy động trên Tổng nguồn vốn (%)
    df['VHD_to_Total_Assets'] = (df['Total_VHD'] / df['Total_Assets']) * 100
    
    # 3. Chi phí trả lãi bình quân / Tổng vốn huy động (COF %)
    df['Cost_of_Funds'] = (df['Interest_Expense'] / df['Total_VHD']) * 100
    
    # 4. Hiệu quả: Lợi nhuận thuần từ lãi / Chi phí lãi trả (Lần)
    df['NII_to_Interest_Exp'] = df['Net_Interest_Income'] / df['Interest_Expense']
    
    # 5. Hệ số sử dụng vốn (Doanh số cho vay / Vốn huy động)
    df['Loan_to_Deposit_Ratio'] = df['Loan_Disbursement'] / df['Total_VHD']
    
    return df

# Nạp dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022 từ Báo cáo tài chính BIDV Thanh Xuân (Đơn vị: Triệu VNĐ)
raw_metrics = {
    'Year': [2020, 2021, 2022],
    'Total_VHD': [76412017, 83135098, 99486238],
    'Total_Assets': [1440273695, 1678560694, 2021041454],
    'Interest_Expense': [2242826, 2242826, 2605930],
    'Net_Interest_Income': [35796799, 46823308, 56063841],
    'Loan_Disbursement': [327615712, 334079218, 334009142]
}

df_bank = pd.DataFrame(raw_metrics)
result_metrics = analyze_capital_mobilization(df_bank)

Testing và validation (Đo lường & Kiểm định số liệu)

Dữ liệu được kiểm chứng chéo (Cross-validation) giữa bảng chỉ tiêu hợp nhất của chi nhánh và dữ liệu chi tiết theo phân loại tiền tệ và kỳ hạn:

Nhóm kiểm định Chỉ tiêu đo lường Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Xu hướng biến động
Quy mô huy động Tổng vốn huy động (Triệu VND) 76,412,017 83,135,098 99,486,238 Tăng trưởng đều đặn (+30.19% sau 3 năm)
Tỷ trọng vốn Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 5.305% 4.953% 4.923% Giảm nhẹ tỷ trọng tương đối
Chi phí vốn Chi phí trả lãi / Vốn huy động 2.935% 2.698% 2.619% Tối ưu giảm 0.316% (Hiệu quả chi phí tốt)
Hiệu suất sinh lời LN thuần từ lãi / Chi phí trả lãi 15.961 lần 20.877 lần 21.514 lần Tăng mạnh (+34.78% biên lợi nhuận lãi)
Hệ số sử dụng Doanh số cho vay / Vốn huy động 4.287 lần 4.018 lần 3.357 lần Chi nhánh hoàn thành vượt mức cấp tín dụng
                       BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ CHỐT

Kết quả đạt được theo cơ cấu chi tiết

1. Cơ cấu huy động theo loại tiền tệ

  • Nội tệ (VND): Chiếm ưu thế tuyệt đối với quy mô tăng từ 405.230 tỷ VNĐ (2020) lên 439.691 tỷ VNĐ (2021, tăng 8.5%) và chạm mốc 456.229 tỷ VNĐ (2022, tăng 3.76%). Tỷ trọng tiền gửi VND luôn duy trì trên 98.0% tổng nguồn vốn huy động.
  • Ngoại tệ và Vàng: Biến động không đều do chính sách trần lãi suất tiền gửi USD 0% của NHNN. Năm 2020 đạt 8.770 tỷ VNĐ, năm 2021 giảm còn 7.770 tỷ VNĐ (-11.4%), sau đó phục hồi lên 8.222 tỷ VNĐ (+7.08%) vào năm 2022 khi hoạt động xuất nhập khẩu mở cửa trở lại.

2. Cơ cấu theo nhóm đối tượng khách hàng

  • Tiền gửi tiết kiệm dân cư: Đóng vai trò nền tảng bền vững nhất của chi nhánh. Năm 2020 đạt 400.916 tỷ VNĐ; năm 2021 tăng thêm 27.128 tỷ VNĐ (+6.77%); sang năm 2022 giữ mức ổn định cao. Dân cư khu vực Thanh Xuân có thu nhập tích lũy cao, tạo nguồn tiền gửi dài hạn dồi dào.
  • Tiền gửi tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội: Tăng trưởng bứt phá ngoạn mục. Sau giai đoạn chững lại năm 2020–2021 (tăng từ 9.790 tỷ lên 11.444 tỷ VNĐ), đến năm 2022 nguồn tiền gửi doanh nghiệp đã bật tăng 99.1% đạt trên 22.569 tỷ VNĐ, chứng minh tính hiệu quả của các gói tín dụng ưu đãi và giải pháp quản lý dòng tiền liên kết.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng trong công tác quản trị NHTM:

                            3 ĐỔI MỚI CỐT LÕI CỦA ĐỀ TÀI
  • So sánh với giải pháp truyền thống: Trước đây, chi nhánh phụ thuộc lớn vào cạnh tranh lãi suất đơn thuần. Giải pháp mới định hướng chuyển đổi sang cạnh tranh phi lãi suất thông qua chất lượng dịch vụ số hóa (App BIDV SmartBanking, iBank), dịch vụ thanh toán tự động và mở rộng mạng lưới tiếp cận vật lý.
  • Hiệu quả thực chứng: Giữ vững tốc độ tăng trưởng vốn dương liên tục qua các năm (đạt 464.521 tỷ đồng tổng số dư cuối kỳ 2022), đồng thời nâng hệ số hiệu quả sinh lời trên chi phí trả lãi từ 15.96 lần lên 21.51 lần (tăng 34.8%).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại BIDV Thanh Xuân

                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 5 NHÓM GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
[ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM] [CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT]    [SỐ HÓA & DỊCH VỤ]   [PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ]
- Tiết kiệm bậc thang  - Lãi suất linh hoạt      - Đẩy mạnh Omni-     - Nâng cao nghiệp vụ
- Tiền gửi tích lũy      theo quy mô số dư         channel Banking      tư vấn tài chính
- Chứng chỉ tiền gửi   - Ưu đãi kỳ hạn đặc biệt  - Tự động hóa CASA   - Giao khoán KPI
  liên kết đầu tư        cho khách hàng VIP        qua Payroll          gắn thưởng minh bạch

Kế hoạch triển khai chi tiết

  1. Đa dạng hóa gói sản phẩm tiền gửi: Thiết kế các sản phẩm chuyên biệt như "Tiết kiệm tích lũy cho con", "Tiền gửi linh hoạt rút gốc từng phần""Gói tài trợ quản lý tài khoản chuyên thu dành cho doanh nghiệp bán lẻ".
  2. Tối ưu hóa lãi suất cạnh tranh: Áp dụng biểu lãi suất bậc thang theo số dư gửi tiền; thực hiện chính sách lãi suất thỏa thuận trong biên độ NHNN quy định đối với các đối tác chiến lược có số dư tiền gửi lớn và ổn định.
  3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Đẩy mạnh tính năng mở sổ tiết kiệm online trên ứng dụng BIDV SmartBanking với mức lãi suất cộng thêm từ 0.2% - 0.4%/năm so với gửi tại quầy, cắt giảm chi phí in ấn phôi sổ và nhân sự giao dịch.
  4. Phát triển mạng lưới và chất lượng phục vụ: Tối ưu vị trí của 15 Phòng giao dịch, nâng cao kỹ năng tư vấn khách hàng cá nhân cao cấp (BIDV Premier), đảm bảo thái độ phục vụ chuẩn mực, chuyên nghiệp và xử lý hồ sơ nhanh chóng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Quy mô huy động ngoại tệ còn rất nhỏ: Chiếm dưới 2% tổng nguồn vốn, chưa khai thác hết tiềm năng kiều hối và doanh nghiệp FDI đóng trên địa bàn Hà Nội.
  • Tốc độ tăng trưởng vốn có xu hướng giảm tốc: Mức tăng trưởng giảm từ +11.8% (2020) xuống +8.0% (2021) và đạt +3.1% (2022) do áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng TMCP tư nhân năng động trên địa bàn.
  • Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chưa tối ưu: Tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn khiến chi phí trả lãi vẫn là khoản mục chi phí hoạt động cao nhất.

Hướng phát triển và mở rộng nghiên cứu

  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (Econometric Modeling / ARIMA) để dự báo xu hướng dòng tiền gửi theo mùa vụ và biến động vĩ mô.
  • Mở rộng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index - CSI) đối với nền tảng ngân hàng số BIDV SmartBanking tại địa bàn Thanh Xuân.
  • Xây dựng giải pháp kết nối hệ sinh thái thanh toán số thông qua Open API giữa BIDV với các sàn thương mại điện tử, ví điện tử và cổng thanh toán công ích.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  [SINH VIÊN & HỌC THUẬT]       [NGÂN HÀNG & NHÀ QUẢN TRỊ]         [KHÁCH HÀNG & THỊ TRƯỜNG]
- Cung cấp mô hình phân tích    - Tài liệu tham khảo chiến lược   - Khách hàng cá nhân & DN
  báo cáo tài chính ngân hàng     cho Ban Giám đốc BIDV             tiếp cận các gói sản phẩm
  chuẩn mực, bám sát thực tế.     Thanh Xuân và các chi nhánh.      tiền gửi ưu đãi, minh bạch.
  • Sinh viên khối ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp phân tích hoạt động ngân hàng thương mại, kỹ thuật xử lý số liệu báo cáo tài chính và viết khóa luận tốt nghiệp đạt chuẩn học thuật cao.
  • Cán bộ quản trị và giao dịch viên ngân hàng: Cẩm nang nghiệp vụ thực tế giúp nhận diện cơ cấu dòng tiền, kỹ năng điều hành lãi suất linh hoạt và phương pháp tiếp cận khách hàng huy động tiền gửi hiệu quả.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và người gửi tiền: Hiểu rõ quyền lợi, cơ chế sinh lời và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm tối ưu hóa giá trị đồng vốn nhàn rỗi.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để triển khai giải pháp tăng trưởng tiền gửi CASA là gì?

Chi nhánh cần đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp, cơ quan ban ngành để mở tài khoản thanh toán và chi lương tự động qua thẻ BIDV, đồng thời hoàn thiện hệ sinh thái số (thanh toán hóa đơn điện toán, QR Pay, nạp rút ví điện tử miễn phí giao dịch).

2. Chi nhánh kiểm soát rủi ro thanh khoản như thế nào khi tỷ trọng vốn ngắn hạn chiếm đa số?

Áp dụng nghiêm ngặt tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn theo quy định của NHNN (dưới 30%), duy trì dự trữ thanh khoản bắt buộc tại Hội sở và sẵn sàng hạn mức tái cấp vốn trên thị trường liên ngân hàng.

3. Việc duy trì lãi suất tiền gửi ngoại tệ USD 0% ảnh hưởng như thế nào đến huy động vốn?

Chính sách này khiến người dân giảm động lực gửi ngoại tệ, dịch chuyển sang bán USD lấy VND để gửi tiết kiệm sinh lời cao hơn. Do đó, chi nhánh tập trung khai thác dịch vụ phái sinh tỷ giá, thanh toán quốc tế và chuyển tiền kiều hối thay vì phụ thuộc tiền gửi tiết kiệm USD.

4. Chi phí trả lãi bình quân (COF) giảm qua các năm nói lên điều gì?

Chỉ số COF giảm từ 2.935% (2020) xuống 2.619% (2022) phản ánh công tác quản trị vốn của BIDV Thanh Xuân đạt hiệu quả cao, linh hoạt cắt giảm lãi suất đầu vào trong thời kỳ dịch bệnh mà vẫn đảm bảo giữ chân khách hàng và duy trì quy mô vốn tăng trưởng dương.

5. Khách hàng doanh nghiệp tại Thanh Xuân có những ưu đãi gì khi gửi tiền quy mô lớn?

Các tổ chức kinh tế được áp dụng chính sách lãi suất bậc thang thỏa thuận, miễn phí quản lý dòng tiền tập trung, ưu đãi giảm phí chuyển tiền quốc tế, miễn phí phát hành bảo lãnh và ưu tiên cấp hạn mức tín dụng thấu chi với lãi suất ưu đãi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Thanh Xuân" của tác giả Phạm Đức Chiến đã giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn quản trị ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích đa chiều hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022, công trình đã chứng minh năng lực thích ứng vững vàng của BIDV Thanh Xuân trước các biến động phức tạp của nền kinh tế, tối ưu hóa thành công chi phí trả lãi bình quân xuống 2.619% và nâng cao hiệu suất sinh lời ròng trên chi phí lãi lên 21.51 lần.

Hệ thống 5 nhóm giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm, điều hành lãi suất linh hoạt, mở rộng mạng lưới 15 PGD và đẩy mạnh số hóa trên nền tảng SmartBanking cung cấp luận cứ khoa học vững chắc, là cẩm nang thực hành giá trị cho các nhà quản trị chi nhánh NHTM trong việc kiến tạo nguồn vốn nợ bền vững, chi phí thấp và an toàn thanh khoản.