Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch của nền kinh tế, là kênh dẫn vốn chủ yếu phục vụ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế xã hội. Trong hoạt động của ngân hàng thương mại, nguồn vốn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Trên thực tế, vốn tự có của các ngân hàng thương mại chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, trong khi vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu (khoảng 80% tổng nguồn vốn kinh doanh). Do đó, hoạt động huy động vốn đóng vai trò cốt lõi, quyết định quy mô hoạt động tín dụng, đầu tư và khả năng sinh lời của mỗi tổ chức tín dụng.

Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị và thích ứng với biến động thị trường trong giai đoạn 2020 – 2022, tác giả Phạm Đức Chiến (Học viện Tài chính) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như các hạn chế cần khắc phục.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại BIDV chi nhánh Thanh Xuân trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình huy động vốn, các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Thanh Xuân và mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và báo cáo hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính - ngân hàng và các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động tín dụng tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết về nguồn vốn ngân hàng: Phân định rõ cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại gồm vốn chủ sở hữu (vốn hình thành ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận, phát hành cổ phần, các quỹ dự phòng, vốn vay có thể chuyển đổi thành cổ phần) và vốn vay nợ (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi của ngân hàng khác, vốn vay liên ngân hàng, vốn vay trên thị trường vốn, vốn vay Ngân hàng Nhà nước thông qua tái cấp vốn/tái chiết khấu và các nguồn vốn trong thanh toán).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn: Tác giả sử dụng bộ chỉ tiêu chuẩn mực gồm:
    • Chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động: $Tốc\ độ\ tăng\ trưởng = \frac{Tổng\ VHĐ\ kỳ\ này - Tổng\ VHĐ\ kỳ\ trước}{Tổng\ VHĐ\ kỳ\ trước} \times 100%$.
    • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng, theo kỳ hạn và theo loại tiền tệ.
    • Các chỉ tiêu chi phí và hiệu quả: Chi phí trả lãi bình quân, chi phí phi lãi bình quân, tỷ số Tổng vốn huy động/Tổng nguồn vốn, tỷ số Chi phí trả lãi vốn huy động/Tổng vốn huy động, tỷ số Lợi nhuận thuần từ lãi/Chi phí lãi phải trả, và Hệ số sử dụng vốn huy động (Doanh số cho vay/Tổng vốn huy động).
    • Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn trên ba phương diện: quy mô, kỳ hạn và phòng ngừa rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản.
  • Môi trường pháp lý: Hoạt động huy động vốn chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước và các quy định trần lãi suất, tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp số liệu báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ của BIDV Chi nhánh Thanh Xuân.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý luận từ giáo trình, quy chế nội bộ và văn bản pháp lý.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo phân tích và báo cáo của Ban điều hành Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Chương này khái quát bản chất nguồn vốn của ngân hàng thương mại, khẳng định vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và quyết định năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích chi tiết các hình thức huy động vốn cơ bản (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, các nguồn đi vay và ủy thác) cùng hệ thống chỉ tiêu đo lường quy mô, cơ cấu, chi phí và mức độ cân đối kỳ hạn.

Đồng thời, chương 1 phân tích toàn diện hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Sự đa dạng của hình thức huy động, chính sách lãi suất cạnh tranh, trình độ cán bộ ngân hàng, công nghệ ngân hàng, danh mục dịch vụ cung ứng, mức độ thâm niên uy tín, chính sách quảng cáo và mạng lưới phân phối.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (các bộ luật chuyên ngành), môi trường kinh tế - xã hội (tăng trưởng, suy thoái, lạm phát) và tâm lý, thói quen tiêu dùng, tích lũy của khách hàng.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của BIDV (thành lập ngày 26/4/1957) và BIDV Chi nhánh Thanh Xuân (thành lập theo Quyết định số 880/QĐ-HĐQT ngày 02/10/2008, hoạt động từ ngày 01/12/2008, trụ sở hiện nay tại Tòa nhà Hapulico Complex, số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội). Đội ngũ nhân sự của chi nhánh gồm 108 cán bộ (trên 90 cán bộ có trình độ Đại học trở lên) cùng mạng lưới 15 phòng giao dịch phân bố tại các vị trí trọng điểm thuộc quận Thanh Xuân và Cầu Giấy.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng nguồn vốn huy động (Triệu đồng) 76.412.017 83.135.098 99.486.238
Tổng nguồn vốn (Triệu đồng) 1.440.273.695 1.678.560.694 2.021.041.454
Chi phí trả lãi vốn huy động (Triệu đồng) 2.242.826 2.242.826 2.605.930
Lợi nhuận thuần từ lãi (Triệu đồng) 35.796.799 46.823.308 56.063.841
Doanh số cho vay (Triệu đồng) 327.615.712 334.079.218 334.009.142
Tổng vốn huy động / Tổng nguồn vốn (%) 5,305% 4,953% 4,923%
Chi phí trả lãi / Tổng vốn huy động (%) 2,935% 2,698% 2,619%

Về tốc độ tăng trưởng số dư huy động vốn cuối kỳ:

  • Năm 2020 đạt 414.185 tỷ đồng, tăng 44.049 tỷ đồng so với năm 2019 (tăng trưởng 11,8%).
  • Năm 2021 tăng thêm 33.184 tỷ đồng so với năm 2020 (tăng trưởng 8,0%).
  • Năm 2022 đạt 464.521 tỷ đồng, tăng thêm 14.152 tỷ đồng so với năm 2021 (tăng trưởng 3,14%).

Về cơ cấu huy động theo loại tiền tệ và đối tượng khách hàng:

  • Theo loại tiền: Vốn huy động nội tệ chiếm ưu thế tuyệt đối (khoảng 98% tổng vốn huy động), tăng đều qua các năm (từ 405.916 tỷ đồng năm 2020 lên 439.691 tỷ đồng năm 2021 và 456.229 tỷ đồng năm 2022). Ngoại tệ và vàng chỉ chiếm khoảng 2%, biến động giảm từ 8,269 tỷ đồng (năm 2020) xuống 7,770 tỷ đồng (năm 2021) do dịch Covid-19 làm suy giảm nhu cầu xuất nhập khẩu, sau đó phục hồi lên 8,222 tỷ đồng vào năm 2022 khi nền kinh tế mở cửa trở lại.
  • Theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng biến động nhẹ (năm 2021 tăng 27.128 tỷ đồng tương ứng 6,768%; năm 2022 giảm 0,585 tỷ đồng tương ứng giảm 0,14%). Tiền gửi của các tổ chức kinh tế - xã hội tăng trưởng mạnh (năm 2021 tăng 1.654 tỷ đồng ~ 17%; năm 2022 tăng đột biến 11.125 tỷ đồng ~ 99% nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi sau đại dịch).

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Xuân

Chương 3 nêu rõ các định hướng phát triển của toàn hệ thống BIDV cũng như định hướng riêng của Chi nhánh Thanh Xuân. Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp bao gồm:

  • Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi và hình thức huy động nhằm đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc khách hàng.
  • Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, mang tính cạnh tranh nhưng vẫn kiểm soát tốt chi phí đầu vào.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ nhân viên giao dịch.
  • Đầu tư đổi mới công nghệ ngân hàng, gia tăng tiện ích cho các dịch vụ phi tín dụng và thanh toán số.
  • Mở rộng mạng lưới phục vụ, tối ưu hóa điểm giao dịch và đẩy mạnh hoạt động quảng cáo tiếp thị.
  • Đề xuất kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền trong việc hoàn thiện khung pháp lý và điều hành chính sách tiền tệ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh hoạt động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020 – 2022 với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả quy mô và cơ cấu: Số dư huy động vốn duy trì đà tăng trưởng dương qua các năm (từ mức tăng 44.049 tỷ đồng năm 2020 lên 464.521 tỷ đồng tổng số dư vào năm 2022). Nguồn vốn nội tệ và tiền gửi tiết kiệm của dân cư luôn giữ vị thế trụ cột, đảm bảo thanh khoản vững chắc cho chi nhánh.
  • Kết quả kiểm soát chi phí: Chi phí trả lãi vốn huy động trên tổng vốn huy động giảm dần từ 2,935% (năm 2020) xuống 2,698% (năm 2021) và 2,619% (năm 2022), phản ánh nỗ lực tối ưu hóa chi phí đầu vào trong bối cảnh mặt bằng lãi suất biến động. Tỷ số lợi nhuận thuần từ lãi trên chi phí lãi phải trả duy trì ở mức cao và tăng trưởng liên tục, cho thấy chất lượng sử dụng vốn tốt.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận gắn liền với số liệu phân tích thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trong giai đoạn chịu tác động trực tiếp của dịch Covid-19. Đề tài làm rõ nguyên nhân suy giảm tốc độ tăng trưởng huy động (do điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi và triển khai các gói hỗ trợ khách hàng), từ đó đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tiễn cho ban lãnh đạo chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi đề tài:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát giới hạn trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) tại một đơn vị cơ sở là Chi nhánh Thanh Xuân, phản ánh tính chất cục bộ của địa bàn quận Thanh Xuân và Cầu Giấy. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là thống kê mô tả dựa trên số liệu thứ cấp từ các báo cáo kế toán nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng đánh giá độ nhạy của người gửi tiền đối với biến động lãi suất hay khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khoảng thời gian theo dõi sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ phục hồi hoàn toàn sau đại dịch; mở rộng phạm vi so sánh đối chuẩn giữa Chi nhánh Thanh Xuân với các chi nhánh BIDV khác trên địa bàn Hà Nội hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ; bổ sung phương pháp khảo sát thực nghiệm đối với từng nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp phân tích nghiệp vụ ngân hàng thương mại, cách tính toán và diễn giải các chỉ tiêu tài chính nguồn vốn.
  • Cán bộ quản trị nguồn vốn và kinh doanh tại ngân hàng thương mại: Cung cấp số liệu thực tiễn về sự dịch chuyển dòng tiền gửi giữa khu vực dân cư và tổ chức kinh tế trong giai đoạn biến động kinh tế 2020 – 2022.
  • Các phần đáng tham khảo: Phương pháp phân tích chi tiết tại Chương 2 (các bảng phân tích cơ cấu theo loại tiền, theo đối tượng, theo kỳ hạn và hệ thống chỉ số chi phí trả lãi, hệ số sử dụng vốn).

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến như thế nào?
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh duy trì mức dương nhưng giảm dần qua từng năm: năm 2020 đạt 11,8% (tăng 44.049 tỷ đồng), năm 2021 đạt 8,0% (tăng 33.184 tỷ đồng) và năm 2022 đạt 3,14% (tăng 14.152 tỷ đồng), đưa số dư huy động cuối kỳ năm 2022 đạt 464.521 tỷ đồng.

2. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ tại chi nhánh có đặc điểm gì?
Nguồn vốn huy động bằng nội tệ (VNĐ) chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt khoảng 98% tổng nguồn vốn huy động qua các năm (405.916 tỷ đồng năm 2020; 439.691 tỷ đồng năm 2021; 456.229 tỷ đồng năm 2022). Nguồn ngoại tệ và vàng chỉ chiếm khoảng 2%, chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình sản xuất và thương mại quốc tế.

3. Tại sao tiền gửi của các tổ chức kinh tế - xã hội tại chi nhánh tăng đột biến trong năm 2022?
Sau giai đoạn dịch bệnh năm 2020 – 2021, nền kinh tế mở cửa sản xuất kinh doanh trở lại, các doanh nghiệp tái cấu trúc và mở rộng hoạt động đầu tư. Tiền gửi từ khối tổ chức kinh tế - xã hội tại chi nhánh đã tăng mạnh 11.125 tỷ đồng (tương ứng mức tăng xấp xỉ 99%) trong năm 2022.

4. Chỉ số chi phí trả lãi vốn huy động trên tổng vốn huy động của chi nhánh biến đổi ra sao?
Chỉ số này giảm liên tục qua 3 năm: từ 2,935% (năm 2020) xuống 2,698% (năm 2021) và còn 2,619% (năm 2022), chứng minh hiệu quả tiết giảm chi phí trả lãi bình quân trên một đồng vốn huy động của chi nhánh.

5. Chi nhánh BIDV Thanh Xuân hiện có quy mô mạng lưới và nhân sự như thế nào?
Chi nhánh có trụ sở tại Tòa nhà Hapulico Complex (số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội), quản lý 15 phòng giao dịch trực thuộc tại các quận Thanh Xuân và Cầu Giấy, với đội ngũ 108 cán bộ (trong đó có trên 90 cán bộ có trình độ Đại học trở lên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Chiến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng số liệu kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng ổn định của quy mô nguồn vốn nội tệ và sự tối ưu hóa chi phí trả lãi, bên cạnh những thách thức về đà giảm tốc độ tăng trưởng do bối cảnh dịch bệnh. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.