Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư giữ vai trò là đầu vào quan trọng cho các hoạt động cấp tín dụng, đầu tư và đảm bảo khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tín dụng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các kênh đầu tư thay thế (bảo hiểm, chứng khoán, quỹ đại chúng) cũng như sự cạnh tranh trực tiếp giữa các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước. Tại địa bàn thành phố Huế, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Huế và trực tiếp là Phòng giao dịch Bến Ngự cần nắm bắt các yếu tố thúc đẩy và rào cản tác động đến hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân nhằm mở rộng thị phần huy động vốn một cách bền vững.
Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, huy động vốn tại VPBank Bến Ngự giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất mô hình, kiểm định thang đo và phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VPBank Bến Ngự.
- Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng lượng vốn huy động tiền gửi tiết kiệm khách hàng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng thương mại.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Bến Ngự (số 66 đường Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế) và các điểm đặt máy ATM trực thuộc trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Bến Ngự được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng từ ngày 25/10/2018 đến ngày 25/11/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên các khái niệm pháp lý và lý thuyết chuyên ngành ngân hàng:
- Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về tính chất, chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) và bản chất của nghiệp vụ tiền gửi.
- Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về Quy chế tiền gửi tiết kiệm, phân định tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn.
- Khung mô hình kế thừa từ các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế: nghiên cứu của Phạm Thị Phượng Uyên (2013) tại Vietcombank TP. Hồ Chí Minh; Trà Hồ Thùy Trang (2015) tại Sacombank Đà Nẵng; Nguyễn Thị Lẹ (2009) tại SCB Cần Thơ; nghiên cứu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Đại học Cần Thơ (2010); cùng các nghiên cứu quốc tế của Eser Pirgan Matur và cộng sự (Thổ Nhĩ Kỳ), Goiteom W/mariam, Kunal Sen (Ấn Độ).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhóm nhân tố độc lập với 23 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý):
- Lãi suất (4 biến: LS1 - LS4)
- Người thân quen (4 biến: TQ1 - TQ4)
- Thương hiệu, uy tín (5 biến: UT1 - UT5)
- Nhân viên (4 biến: NV1 - NV4)
- Chất lượng phục vụ (5 biến: DV1 - DV5)
- Hình thức chiêu thị (4 biến: CT1 - CT4)
- Sự thuận tiện (4 biến: TT1 - TT4)
Biến phụ thuộc là biến định tính nhị phân (Binary): $Y = 1$ nếu khách hàng quyết định gửi tiền tiết kiệm tại VPBank Bến Ngự; $Y = 0$ nếu khách hàng không gửi tiền tiết kiệm tại VPBank Bến Ngự.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Xác định cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng tỷ lệ:
$$n = \frac{z^2 \cdot (p \cdot q)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), khả năng biến động lớn nhất ($p = 0{,}5$, $q = 0{,}5$), sai số cho phép $e = 6%$, cỡ mẫu lý thuyết tính toán là $n = 267$. Tác giả phát ra 270 bảng hỏi khảo sát theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Số lượng phiếu thu về hợp lệ đạt 180 mẫu (90 phiếu không hợp lệ do thiếu thông tin).
- Phương pháp phân tích:
- Phân tích thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập, nghề nghiệp).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chọn: Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Varimax (điều kiện: $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$).
- Phân tích hồi quy Binary Logistic để ước lượng xác suất lựa chọn gửi tiền tiết kiệm theo dạng hàm logit:
$$\ln\left(\frac{P}{1-P}\right) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + \varepsilon$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng quan về bản chất, chức năng và các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại (huy động vốn, cấp tín dụng, dịch vụ trung gian thanh toán và ngân quỹ). Tác giả phân tích chi tiết vai trò của tiền gửi tiết kiệm đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, quyền lợi sinh lời của khách hàng và sự luân chuyển vốn trong nền kinh tế. Chương 1 tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố (Lãi suất, Người thân quen, Thương hiệu uy tín, Nhân viên, Chất lượng phục vụ, Hình thức chiêu thị, Sự thuận tiện) tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào VPBank Bến Ngự
Chương 2 trình bày lịch sử hình thành của VPBank Chi nhánh Huế (thành lập năm 2004, hoạt động từ 07/01/2005) và PGD Bến Ngự (khai trương ngày 12/11/2011 tại số 66 Trần Thúc Nhẫn, TP. Huế). Cơ cấu tổ chức PGD gồm Giám đốc điều hành, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận dịch vụ khách hàng.
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2016/2015 (%) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Tổng lao động (người) |
8 |
11 |
13 |
+37,50 |
+18,18 |
| - Lao động nữ (người) |
6 |
9 |
11 |
+50,00 |
+22,22 |
| - Trình độ Đại học (người) |
5 |
8 |
9 |
+60,00 |
+12,50 |
| Tổng vốn huy động (tỷ đồng) |
158,50 |
196,60 |
225,03 |
+24,04 |
+14,46 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn (tỷ đồng) |
5,548 |
5,898 |
5,629 |
+6,31 |
-4,56 |
| - Tiền gửi ngắn hạn (tỷ đồng) |
76,079 |
88,470 |
87,761 |
+16,29 |
-0,80 |
| - Tiền gửi trung hạn (tỷ đồng) |
76,873 |
102,232 |
131,640 |
+33,00 |
+28,77 |
| Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
6,881 |
10,715 |
14,178 |
+55,72 |
+32,32 |
| - Dư nợ ngắn hạn (tỷ đồng) |
5,849 |
9,320 |
12,760 |
+59,34 |
+36,91 |
| - Cho vay hộ kinh doanh (tỷ đồng) |
6,537 |
10,395 |
13,895 |
+59,02 |
+33,67 |
| - Cho vay doanh nghiệp (tỷ đồng) |
0,344 |
0,320 |
0,283 |
-6,98 |
-11,56 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
0,163 |
0,847 |
1,882 |
+419,63 |
+122,20 |
| Huy động TGTK từ KHCN (triệu đồng) |
158.380 |
196.670 |
226.440 |
+24,19 |
+15,14 |
Đặc điểm mẫu khảo sát (n = 180):
- Nhóm khách hàng: 117 người có gửi tiết kiệm (65%), 63 người không gửi tiết kiệm (35%).
- Giới tính: Nữ giới chiếm 66,7% (120 người), Nam giới chiếm 33,3% (60 người).
- Độ tuổi: Nhóm 30 – 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (36,67%), nhóm 40 – 50 tuổi chiếm 33,33%, nhóm trên 50 tuổi chiếm 16,67%, nhóm 20 – 30 tuổi chiếm 13,33%.
- Trình độ học vấn: Đại học – Cao đẳng chiếm 76,11%, Sau đại học chiếm 12,22%, Trung học phổ thông chiếm 11,67%.
- Thu nhập: Trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 55,56%, từ 5 – 10 triệu đồng chiếm 30,56%, dưới 5 triệu đồng chiếm 13,89%.
- Nghề nghiệp: Khách hàng làm kinh doanh, cán bộ công nhân viên chức và nội trợ chiếm ưu thế; sinh viên chiếm tỷ lệ nhỏ nhất.
Kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định KMO và Bartlett: Hệ số $\text{KMO} = 0{,}768$ (hoặc $0{,}758$), kiểm định Bartlett có giá trị thống kê với $\text{Sig.} = 0{,}000 < 0{,}05$, cho thấy dữ liệu khảo sát phù hợp với phân tích nhân tố.
- Phân tích EFA: Trích xuất 7 nhân tố từ 23 biến quan sát với tổng phương sai trích đạt $71{,}687% > 50%$ và hệ số Eigenvalue của nhân tố đầu tiên là $7{,}459 > 1$. Tất cả các biến quan sát đều có Factor Loading $> 0{,}7$.
- Kiểm định Cronbach's Alpha:
| Nhóm nhân tố |
Số biến quan sát |
Cronbach's Alpha tổng |
Hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất |
| 1. Chất lượng phục vụ (DV1 - DV5) |
5 |
0,907 |
0,878 |
| 2. Sự thuận tiện (TT1 - TT4) |
4 |
0,923 |
0,889 |
| 3. Thương hiệu, uy tín (UT1 - UT5) |
5 |
0,851 |
0,803 |
| 4. Nhân viên (NV1 - NV4) |
4 |
0,867 |
0,821 |
| 5. Lãi suất (LS1 - LS4) |
4 |
0,859 |
0,793 |
| 6. Người thân quen (TQ1 - TQ4) |
4 |
0,840 |
0,785 |
| 7. Hình thức chiêu thị (CT1 - CT4) |
4 |
0,833 |
0,780 |
Tất cả 23 biến quan sát đều thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy và được giữ lại trong mô hình hồi quy Binary Logistic.
Chương 3: Giải pháp đề xuất nhằm gia tăng lượng vốn huy động từ TGTK của khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Huế - PGD Bến Ngự
Từ các kết quả nghiên cứu, chương 3 đưa ra hệ thống giải pháp tương ứng với 7 nhóm nhân tố:
- Đổi mới hình thức chiêu thị: Tăng cường truyền thông đa kênh, mở rộng chương trình cộng tác viên tư vấn tại nhà, tài trợ các sự kiện cộng đồng địa phương.
- Nâng cao thương hiệu và uy tín: Duy trì hình ảnh an toàn, thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội.
- Nâng cao chất lượng phục vụ: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy, đảm bảo bí mật thông tin tài khoản của khách hàng.
- Chính sách lãi suất: Thiết kế các gói tiết kiệm linh hoạt, công khai biểu lãi suất và phương thức tính lãi có lợi cho người gửi.
- Tận dụng kênh giới thiệu người thân quen: Phát triển chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết để gia tăng sự lan tỏa thông tin từ người gửi hiện hữu.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Đào tạo nghiệp vụ, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, duy trì thái độ phục vụ chuẩn mực.
- Tối ưu hóa sự thuận tiện: Nâng cấp cơ sở vật chất, giữ không gian giao dịch tiện nghi, bố trí mạng lưới máy ATM và điểm giao dịch phù hợp.
Kết quả và đóng góp
- Về thực trạng tài chính: Báo cáo phản ánh sự tăng trưởng của VPBank Bến Ngự giai đoạn 2015 – 2017: Tổng vốn huy động tăng từ 158,5 tỷ đồng lên 225,03 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay tăng từ 6,881 tỷ đồng lên 14,178 tỷ đồng (trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm 90% và dư nợ hộ kinh doanh chiếm 98% năm 2017); lợi nhuận trước thuế tăng từ 0,163 tỷ đồng (2015) lên 1,882 tỷ đồng (2017).
- Về cơ cấu khách hàng gửi tiền: Kết quả thống kê trên 180 mẫu khảo sát cho thấy nhóm khách hàng nữ giới (66,7%), độ tuổi 30 – 50 tuổi (chiếm 70%), trình độ Đại học – Cao đẳng (76,11%) và có mức thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng (55,56%) là phân khúc chủ lực tham gia gửi tiền tiết kiệm tại đơn vị.
- Về kiểm định thang đo: Xác nhận 7 thang đo với 23 biến quan sát đạt độ tin cậy cao (hệ số Cronbach's Alpha từ 0,833 đến 0,923; tổng phương sai trích EFA đạt 71,687%), xác định đầy đủ các nhóm yếu tố tác động đến hành vi ra quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp các đề xuất cụ thể gắn liền với đặc điểm địa bàn chợ Bến Ngự và thị trường tài chính Thừa Thiên Huế, làm căn cứ quản trị cho Ban lãnh đạo PGD Bến Ngự và Chi nhánh VPBank Huế trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện khiến tính đại diện của mẫu chưa bao quát toàn bộ tổng thể khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Số lượng mẫu phân tích thực tế đạt 180 mẫu hợp lệ (thấp hơn cỡ mẫu tính toán ban đầu là 267 mẫu do tỷ lệ phiếu không hợp lệ chiếm 90/270 phiếu).
- Thời gian khảo sát giới hạn trong 1 tháng (25/10/2018 – 25/11/2018) và phạm vi không gian chỉ gói gọn tại một phòng giao dịch trực thuộc.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ hệ thống các PGD trực thuộc VPBank Huế (PGD Vỹ Dạ, Đông Ba, Mai Thúc Loan, Phú Hội) và các ngân hàng TMCP đối thủ trên cùng địa bàn.
- Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên với cỡ mẫu lớn hơn để nâng cao độ tin cậy thống kê.
- Bổ sung các biến quan sát liên quan đến ngân hàng số, tính năng gửi tiết kiệm trực tuyến (Internet Banking/Mobile Banking) vào mô hình nghiên cứu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về hành vi khách hàng và nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Đề tài cung cấp khung phân tích cụ thể về quy trình xử lý dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Binary Logistic) kết hợp với phân tích dữ liệu thứ cấp hoạt động kinh doanh ngân hàng giai đoạn 3 năm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính cỡ mẫu và số lượng mẫu thực tế thu được là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức tính cỡ mẫu của VIDAC: $n = \frac{z^2 \cdot (p \cdot q)}{e^2}$ với $z = 1{,}96$, $p = q = 0{,}5$, sai số $e = 6%$, cho ra cỡ mẫu lý thuyết $n = 267$. Trên thực tế, tác giả phát ra 270 phiếu khảo sát và thu về 180 phiếu hợp lệ (gồm 117 khách hàng có gửi tiết kiệm và 63 khách hàng không gửi tiết kiệm).
2. Tại sao nghiên cứu lại sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic thay vì hồi quy OLS thông thường?
Nghiên cứu sử dụng hồi quy Binary Logistic do biến phụ thuộc là biến định tính nhị phân có hai trạng thái: $Y = 1$ (khách hàng có gửi tiền tiết kiệm) và $Y = 0$ (khách hàng không gửi tiền tiết kiệm), do đó mô hình hồi quy tuyến tính OLS không phù hợp để ước lượng xác suất xảy ra sự kiện.
3. Cơ cấu dư nợ tín dụng tại VPBank Bến Ngự giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Dư nợ tín dụng tăng liên tục từ 6,881 tỷ đồng (2015) lên 14,178 tỷ đồng (2017). Trong đó, dư nợ tập trung chủ yếu vào kỳ hạn ngắn hạn (chiếm 90% năm 2017) và đối tượng hộ kinh doanh cá thể (chiếm 98% năm 2017), trong khi phân khúc khách hàng doanh nghiệp chỉ chiếm 2% tổng dư nợ.
4. Kết quả kiểm định thang đo Cronbach's Alpha của các nhóm nhân tố đạt giá trị bao nhiêu?
Cả 7 nhóm thang đo đều đạt độ tin cậy cao với Cronbach's Alpha $> 0{,}8$: Sự thuận tiện (0,923), Chất lượng phục vụ (0,907), Nhân viên (0,867), Lãi suất (0,859), Thương hiệu uy tín (0,851), Người thân quen (0,840) và Hình thức chiêu thị (0,833). Toàn bộ 23 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Văn Viết Thái đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của VPBank PGD Bến Ngự trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua dữ liệu khảo sát 180 khách hàng, tác giả kiểm định tính phù hợp của 7 nhóm thang đo tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực nghiệm giúp đơn vị xây dựng các giải pháp chiêu thị, nâng cao chất lượng phục vụ và tối ưu hóa chính sách huy động vốn trên địa bàn thành phố Huế.