CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIÈN GỬI TIÉT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về NHTM 1. Khái niệm về NHTM NHTM là định chế tài chính trung gian đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng có lịch sử ra đời rất lâu, 3000 năm trước công nguyên.
Từ nghề đổi tiền của một số thương nhân dần dần hình thành nên các tổ chức nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thanh toán. hoạt động như các NHTM. Ngày nay các NHTM không ngừng phát triến và hình thành mạng lưới rộng khắp toàn cầu, hoạt động ngân hàng có tính hệ thống cao, nó là cầu nối giữa cung cầu tiền tệ thông qua huy động vốn nhàn rồi. Do vậy, tình hình hoạt động của ngân hàng phản ánh rất chính xác tình trạng cùa nền kinh tế.
Tại Hoa Kỳ, NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyến tiền, thanh toán, cho vay, đầu tư, đoi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụn khác liên quan đến tiền như bảo quản, uỷ thác, làm đại lý trong nước và quốc tế. Tại Việt Nam, theo điều 4, Luật các tố chức tín dụng 2010 “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận.” NHTM là một tố chức được kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ bao gồm các hoạt động như nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau của các chù thể và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng cho các chủ thể khác có nhu cầu vốn trong nền kinh tế, đồng thời cung cấp các dịch vụ thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận. Chức năng của NHTM NHTM có 3 chức năng cơ bản sau: ❖ Chức năng trung gian tài chính: Chức năng trung gian tài chính được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM. Trong chức năng này NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian đứng ra tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rồi từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế để 16 điều chuyến cho các tô chức và cá nhân có nhu cầu về vốn, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, góp phần điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế.
❖ Chức năng trung gian thanh toán: NHTM là người quản lý tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng. NHTM đóng vai trò là một tổ chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho những khách hàng có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Đe thực hiện chức năng này, NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng và quản lý các phương tiện thanh toán, tổ chức thực hiện thanh toán khi nhận được lệnh thanh toán của khách hàng. Chức năng này mang lại sự tiện lợi cho khách hàng đồng thời góp phần thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế.
❖ Chức năng tạo tiền: Khi kết hợp chức năng trung gian tài chính và chức năng trung gian thanh toán, NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng. Lượng tiền ghi sổ do NHTM tạo ra phụ thuộc vào số tiền gửi ban đầu cùa khách hàng, số lượng ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền và tỷ lệ dự trừ bắt buộc. Vai trò của NHTM ❖ Điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế Nhờ hoạt động của NHTM mà nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế được tập hợp lại thành nguồn vốn lớn phục vụ cho đời sống xà hội và phát triển kinh tế. NHTM trở thành kênh chu chuyển vốn quan trọng trong nền kinh tế, cung ứng vốn cho các chù thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
❖ Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển Hoạt động của NHTM vừa mang tính cạnh tranh nhưng cũng vừa có tác động hỗ tương đến các hoạt động khác trong lĩnh vực tài chính như: thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Khi NHTM ngày càng phát triển và hoàn thiện thì càng có nhiều dịch vụ hồ trợ cho các hoạt động trên. Ngược lại, sự phát triển đa dạng và phong phú của các sản phấm trên thị trường tài chính sẽ tác động đến sự phát triển cùa các sản phẩm kinh doanh của NHTM với các định chế tài chính khác như: công ty bảo hiếm, công ty chứng khoán, công ty tài chính và quỳ đầu tư. góp phần gia tăng doanh số giao dịch trên thị trường tài chính.
17 ❖ Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia NHNN là cơ quan xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ, nhưng đe thực thi chính sách tiền tệ ngân hàng trung ương phải sử dụng các công cụ như: dự trừ bắt buộc, lài suất, tái cấp vốn, thị trường mở. tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cùa NHTM, thay đồi tăng hoặc giảm khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần bình ổn lưu thông tiền tệ của quốc gia, kiếm soát lạm phát. Cơ sử lý luận về hoạt động huy động TGTK của NHTM 1. Khái niệm hoạt động huy động vốn ciia NHTM Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn von cho NHTM, nguồn von này chiêm tỷ trọng lớn nhất trong tông nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
NHTM sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rồi của khách hàng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ chi phí cho khách hàng dưới hình thức lãi tiền gửi. Có nhiều hình thức HĐV, trong đó có TGTK. TGTK là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản TGTK, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận TGTK và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Tại Việt Nam, các NHTM huy động tiền gửi tiết kiệm với một số quy định chủ yếu sau: - Người gửi tiền: là chù sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật cùa chủ sở hữu.
- Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. - Chủ sở hữu: là người đứng tên trên so hoặc thẻ tiết kiệm. - Tài khoản tiền gửi tiết kiệm: là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc người đồng sở hữu, được sử dụng để thực hiện một số giao dịch về tiền gửi tiết kiệm. ❖ Đặc điểm của hoạt động huy động TGTK Các chủ the tham gia trong nghiệp vụ huy động TGTK bao gồm: NHTM với vị thế là người huy động TGTK và khách hàng cá nhân với vị thế là người cung cấp vốn huy động TGTK cho ngân hàng.
- Hình thức huy động TGTK của NHTM ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu cùa các chủ the trong nền kinh tế. NHTM có the huy động TGTK bằng các hình thức như nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá (kỳ 18 phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi). Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả lại số tiền gốc đã huy động và trả cho khách hàng một khoản tiền lãi phát sinh từ việc gửi tiền tại ngân hàng. Khoản tiền lãi này chính là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động TGTK của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Huy động TGTK là nghiệp vụ có tính hoàn trả, vì NHTM là người đi vay vốn chỉ được quyền sử dụng số von đó trong một khoảng thời gian nhất định, mà không có quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trả lại cho khách hàng khi đến hạn hoặc ngay khi khách hàng có yêu cầu. Các hình thức huy động TGTK được xác định là một hình thức đầu tư an toàn trong điều kiện nền kinh tế thị trường. Lãi suất huy động TGTK là yếu tố tích cực kích thích huy động TGTK từ khách hàng cá nhân. - Nguồn vốn huy động TGTK chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM.
Neu ngân hàng không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dề dần đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép, hoặc nếu như khách hàng rút vốn hàng loạt tại cùng một thời điểm, dần đến nguy cơ gây ra sụp đổ và phá sản của hệ thống ngân hàng. - Nghiệp vụ huy động TGTK chỉ có thế thực hiện khi có sự tin tưởng, tín nhiệm của khách hàng dành cho ngân hàng. Vì thế ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động TGTK và sử dụng vốn huy động cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản cùa khách hàng. ❖ Nguyên tắc huy động TGTK Do nguồn vốn huy động TGTK là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn, các NHTM hiện nay đều đưa ra những chính sách huy động TGTK có tính cạnh tranh cao để tập trung thu hút nguồn vốn trong nền kinh tế.
Do vốn huy động TGTK thực chất là tài sản bằng tiền cùa các chủ sở hữu nên việc huy động và sử dụng nguồn vốn này phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau đây: - Hoàn trả: là nguyên tắc cơ bản, theo đó NHTM phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi có yêu cầu hoặc khi đáo hạn. Nhờ vậy sẽ tạo được lòng tin nơi khách hàng đe họ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng đảm bảo an toàn. Đe hoàn trả cho khách hàng, NHTM cần có biện pháp sử dụng vốn an toàn, hiệu quả. Trong trường hợp do kinh doanh thua lồ, NHTM bị phá sản thì việc hoàn trả tiền 19 cho khách hàng được thực hiện thông qua bảo hiếm tiền gửi.
Thông thường hầu hết các nước trên thế giới, khi nhận tiền gửi của khách hàng các NHTM đều phải mua bảo hiềm tiền gửi tại tổ chức bảo hiểm tiền gửi với mức phí theo quy định. Neu NHTM bị phá sản thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi sè hoàn trả tiền gửi cho khách hàng theo mức chi trả tối đa theo quy định.