Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn giữ vai trò quyết định đối với quy mô và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại, cung cấp nguồn vốn đầu vào để thực hiện hoạt động cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ tài chính. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và tương đối ổn định với mức chi phí hợp lý. Để duy trì và mở rộng nguồn vốn này, ngân hàng cần nhận diện và kiểm soát các nhân tố tác động đến hành vi gửi tiền của dân cư.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Gò Vấp, công tác huy động tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân trong giai đoạn nghiên cứu gặp phải những thách thức nhất định do biến động lãi suất thị trường và áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Việc nghiên cứu thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân là yêu cầu thực tiễn nhằm giúp chi nhánh ổn định thanh khoản và gia tăng thị phần.

Mục tiêu chung của khóa luận là phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào VPBank - Chi nhánh Gò Vấp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn. Các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể được xác định theo 5 nội dung:

  1. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank - Chi nhánh Gò Vấp.
  2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp.
  3. Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp.
  4. Phân tích và đánh giá lượng tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp.
  5. Đề xuất một số ý kiến nhằm thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp.

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng; đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đang tham gia gửi tiền tiết kiệm. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp (bao gồm trụ sở chi nhánh và 3 phòng giao dịch trực thuộc). Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020, kết hợp số liệu sơ cấp thu thập thông qua phỏng vấn khách hàng trong thời gian thực tập từ tháng 1/2021 đến tháng 6/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung pháp lý căn bản từ Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về khái niệm ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận. Cơ sở lý luận làm rõ 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại gồm: chức năng trung gian tài chính, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền; đồng thời khẳng định 3 vai trò chủ đạo đối với nền kinh tế gồm điều tiết nguồn vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy thị trường tài chính phát triển và góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia qua các công cụ của Ngân hàng Nhà nước (dự trữ bắt buộc, lãi suất, tái cấp vốn, thị trường mở).

Khóa luận xác định bản chất của tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ/sổ tiết kiệm, hưởng lãi theo quy định và được bảo hiểm theo pháp luật bảo hiểm tiền gửi. Nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm phải tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản:

  • Nguyên tắc hoàn trả: Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi đúng hạn hoặc theo yêu cầu; trường hợp mất khả năng thanh toán, quyền lợi khách hàng được giải quyết thông qua cơ chế bảo hiểm tiền gửi.
  • Nguyên tắc trả lãi: Ngân hàng chịu trách nhiệm chi trả lãi suất thỏa thuận hoặc công bố bất kể kết quả kinh doanh lãi hay lỗ.
  • Nguyên tắc bảo mật: Giữ bí mật thông tin tài khoản, số dư và biến động tiền gửi theo luật định.

Khung lý thuyết về hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính được tác giả xây dựng gồm 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng: Thương hiệu ngân hàng, Chính sách lãi suất, Hình thức chiêu thị, Sự thuận tiện, Thủ tục giao dịch, Ảnh hưởng của người thân và Nhân viên ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nguồn vốn của VPBank - Chi nhánh Gò Vấp trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp đối với khách hàng cá nhân (bao gồm cả khách hàng đang gửi tiền và khách hàng chưa gửi tiền tại chi nhánh) từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, phương pháp so sánh số tương đối và phương pháp thống kê mô tả nhằm làm rõ xu hướng biến động và cơ cấu nguồn vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận tổng quan về định chế ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm. Tác giả phân tích vai trò của tiền gửi tiết kiệm trên 3 phương diện: đối với nền kinh tế (tập trung vốn nhàn rỗi, hỗ trợ kiểm soát lạm phát, tạo hàng hóa tài chính), đối với ngân hàng thương mại (mở rộng tài sản nợ, tạo nguồn sinh lời cho hoạt động tín dụng, quảng bá thương hiệu) và đối với khách hàng (bảo toàn vốn, sinh lời định kỳ, hỗ trợ chiết khấu/cầm cố vay vốn linh hoạt).

Về phân loại hình thức tiền gửi tiết kiệm, chương 1 chia thành:

  • Theo kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (phân kỳ theo tháng, quý, năm và hình thức lĩnh lãi đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ) và tiền gửi tiết kiệm có mục đích (mua nhà, mua xe, học tập).
  • Theo loại tiền: Tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ (VND) và tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ (USD, EUR...).

Chương 1 phân tích chi tiết cơ chế tác động của 7 nhân tố đến tâm lý khách hàng gửi tiền, làm tiền đề lý thuyết để đối chiếu với thực tế kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp

Chương 2 giới thiệu tổng quan về VPBank - Chi nhánh Gò Vấp, được thành lập và hoạt động từ ngày 16/01/2008 tại địa chỉ số 2B đường Quang Trung, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP.HCM. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 2 bộ phận chức năng là Phòng Tài chính kế toán và Phòng Tín dụng, cùng mạng lưới 3 phòng giao dịch phụ thuộc: PGD Thống Nhất, PGD Phan Huy Ích và PGD Nguyễn Thái Sơn.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của VPBank - Chi nhánh Gò Vấp:

Chỉ tiêu Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) Biến động 2019/2018 (%) Biến động 2020/2019 (%)
Thu nhập 159.444 179.872 198.952 +12,81 +10,60
Chi phí 125.775 136.739 152.414 +8,72 +11,46
Lợi nhuận 33.669 43.133 46.538 +28,10 +7,90

Thu nhập của chi nhánh chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng, thu phí dịch vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ. Chi phí tăng qua các năm, trong đó chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm và chi phí điều chuyển vốn chiếm tỷ trọng khoảng 80% tổng chi phí.

Quy mô và biến động nguồn vốn huy động:

Chỉ tiêu Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng) Tăng trưởng 2019/2018 Tăng trưởng 2020/2019
Tiền gửi thanh toán 113.200 138.454 170.751 +22,31% (+25.254 trđ) +23,33% (+32.297 trđ)
Tiền gửi tiết kiệm 720.667 912.761 1.132.428 +26,65% (+192.094 trđ) +24,05% (+219.667 trđ)
Các hình thức khác 2.083 2.286 3.272 +9,75% (+203 trđ) +43,13% (+986 trđ)
Tổng vốn huy động 835.950 1.053.501 1.306.451 +25,91% (+217.110 trđ) +23,90% (+251.950 trđ)

Vốn huy động chiếm tỷ trọng ổn định trong tổng nguồn vốn (58,9% năm 2019 và 58,4% năm 2020). Về thị phần huy động vốn giữa các đơn vị trực thuộc năm 2020: Chi nhánh Gò Vấp giữ tỷ trọng chi phối với 65,0%; PGD Phan Huy Ích đạt 17,3%; PGD Thống Nhất đạt 11,2% và PGD Nguyễn Thái Sơn đạt mức thấp nhất với 6,5%.

Tác giả thống kê các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm chủ lực được triển khai tại chi nhánh gồm:

  • Tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi VND, USD, EUR, AUD; lãi suất không kỳ hạn, tính và trả lãi vào ngày cuối tháng.
  • Tiết kiệm thường: Kỳ hạn đa dạng, tiền gửi ngoại tệ phong phú (VND, USD, EUR, AUD, CAD, CHF), cho phép cầm cố vay vốn.
  • Tiết kiệm Phát Lộc Thịnh Vượng: Kỳ hạn 1 - 36 tháng, tiền gửi tối thiểu 10.000.000 VND, không được rút trước hạn, trả lãi cuối kỳ, trước hoặc định kỳ.
  • Tiết kiệm Bảo Toàn Thịnh Vượng: Kỳ hạn 18, 24, 36 tháng; lãi suất điều chỉnh tăng khi lãi suất thị trường của VPBank tăng và giữ nguyên khi lãi suất giảm; cho phép rút trước hạn hưởng lãi không kỳ hạn.
  • Tiết kiệm trả lãi trước: Kỳ hạn từ 1 tháng trở lên, lãi nhận ngay tại thời điểm gửi, rút trước hạn phải hoàn trả phần lãi đã lĩnh trước.
  • Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ: Kỳ hạn từ 3 tháng trở lên, tiền gửi VND hoặc USD, lĩnh lãi hàng tháng, quý, 6 tháng hoặc năm.
  • Tiết kiệm gửi góp Easy Savings@Kids: Kỳ hạn 6 tháng, 1 năm đến 15 năm, tiền gửi tối thiểu 100.000 VND/lần, không giới hạn số lần nộp thêm.
  • Tiết kiệm gửi góp Easy Savings: Kỳ hạn 6, 9, 12, 24, 36 tháng, gửi tối thiểu 100.000 VND/lần.
  • Tiết kiệm An Thịnh Vượng: Kỳ hạn 1 - 36 tháng, gửi tối thiểu 10.000.000 VND, kèm ưu đãi giảm lãi suất vay cầm cố sổ.
  • Tiết kiệm bảo chứng thấu chi: Mở trên VPBank Online, kỳ hạn 1 - 12 tháng, tối thiểu 12.500.000 VND, cấp hạn mức tạm ứng thấu chi tối đa 90% giá trị sổ (tối đa 3 tỷ đồng) với lãi suất tạm ứng 0,007%/ngày, không rút trước hạn.

Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn:

Kỳ hạn Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Năm 2020 (triệu đồng)
Không kỳ hạn (lãi suất 0,5%/năm) 88.093 91.302 95.638
Kỳ hạn dưới 12 tháng 428.554 547.811 590.827
Kỳ hạn trên 12 tháng 204.277 273.905 279.914

Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tệ:

Loại tiền tệ Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
TGTK bằng nội tệ (VND) 705.259 trđ (97,85%) 900.467 trđ (98,65%) 1.121.308 trđ (98,85%)
TGTK bằng ngoại tệ (quy VND) 15.408 trđ (2,15%) 12.294 trđ (1,35%) 11.120 trđ (1,15%)

Phần đánh giá của chương 2 chỉ ra những điểm hạn chế: Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng quá lớn (xấp xỉ 80%), quy mô huy động ngoại tệ liên tục sụt giảm qua 3 năm, chính sách lãi suất chịu nhiều áp lực cạnh tranh, và thị phần huy động giữa các phòng giao dịch có sự chênh lệch lớn (PGD Nguyễn Thái Sơn chỉ chiếm 6,5%).

Chương 3: Giải pháp nhằm thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp

Căn cứ vào định hướng kinh doanh của VPBank và thực trạng tại đơn vị, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng:

  1. Giải pháp về thương hiệu ngân hàng: Tăng cường nhận diện thương hiệu VPBank trên địa bàn quận Gò Vấp và các quận lân cận (Quận 12, Tân Bình); phát huy danh hiệu "Thương hiệu quốc gia" và khẩu hiệu "Hành động vì những ước mơ"; đảm bảo an toàn tuyệt đối các quỹ dự trữ bắt buộc và bảo hiểm tiền gửi nhằm củng cố niềm tin của khách hàng.
  2. Giải pháp về chính sách lãi suất: Xây dựng biểu lãi suất linh hoạt, cân đối giữa lãi suất tại quầy và gửi online; áp dụng chính sách lãi suất thỏa thuận đối với nhóm khách hàng gửi số tiền lớn, kỳ hạn dài để giữ chân khách hàng truyền thống.
  3. Giải pháp về hình thức chiêu thị: Đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi theo mùa vụ; quảng bá trực quan tại các khu dân cư đông đúc trên trục đường Quang Trung; kết hợp kênh truyền thông số và marketing trực tiếp.
  4. Giải pháp về sự thuận tiện: Tối ưu vị trí giao dịch, nâng cấp cơ sở vật chất phòng giao dịch, mở rộng tiện ích ngân hàng số (VPBank Online) cho phép khách hàng chủ động mở và tất toán sổ tiết kiệm mọi lúc.
  5. Giải pháp về thủ tục giao dịch: Đơn giản hóa quy trình xác nhận số dư, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại quầy; số hóa khâu đối chiếu chứng từ; giải quyết khiếu nại phát sinh nhanh chóng.
  6. Giải pháp về ảnh hưởng của người thân: Khai thác văn hóa truyền miệng thông qua các gói tiết kiệm gia đình, chương trình tri ân dành cho người thân của khách hàng hiện hữu và khách hàng nội bộ.
  7. Giải pháp về nhân viên ngân hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu, chuẩn hóa phong cách phục vụ khách hàng, nâng cao tốc độ thao tác nghiệp vụ quầy để tạo sự hài lòng.

Đồng thời, tác giả nêu hệ thống kiến nghị:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô để người dân yên tâm gửi tiền.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, quy định trần lãi suất phù hợp với từng thời kỳ và hoàn thiện chính sách bảo hiểm tiền gửi.
  • Kiến nghị với Hội sở VPBank: Cải tiến hạ tầng công nghệ thông tin, phân bổ chỉ tiêu huy động vốn linh hoạt cho các phòng giao dịch và ban hành các gói sản phẩm tiền gửi phù hợp với đặc thù phân khúc dân cư đô thị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp:

  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 835.950 triệu đồng năm 2018 lên 1.053.501 triệu đồng năm 2019 (tăng 25,91%) và đạt 1.306.451 triệu đồng năm 2020 (tăng 23,90%).
  • Tiền gửi tiết kiệm giữ vai trò động lực tăng trưởng nguồn vốn, tăng 26,65% trong giai đoạn 2018 - 2019 và tăng 24,05% trong giai đoạn 2019 - 2020. Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt 590.827 triệu đồng vào năm 2020.
  • Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng từ 33.669 triệu đồng (2018) lên 43.133 triệu đồng (2019, tăng 28,10%) và đạt 46.538 triệu đồng (2020, tăng 7,90%).
  • Nguồn tiền gửi bằng nội tệ chiếm tỷ lệ áp đảo với 98,85% tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2020, trong khi nguồn ngoại tệ giảm dần còn 1,15% (11.120 triệu đồng).

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa lý luận nghiệp vụ huy động tiền gửi gắn liền với Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; phân tích thực tế 10 dòng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đang vận hành tại chi nhánh; đồng thời xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị 3 cấp gắn liền với thực tế kinh doanh tại một địa bàn đặc thù có mật độ dân cư cao như quận Gò Vấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được phản ánh trong văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở (VPBank - Chi nhánh Gò Vấp và 3 phòng giao dịch trực thuộc), chưa bao quát toàn bộ hệ thống VPBank trên địa bàn TP.HCM.
  • Chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc 2018 - 2020, chịu tác động trực tiếp của bối cảnh dịch bệnh Covid-19, do đó một số biến động chi phí và nguồn vốn có tính chất tạm thời theo biến động thị trường giai đoạn giãn cách.
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh tương đối/tuyệt đối, chưa ứng dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền.

Hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm việc kéo dài chuỗi số liệu tài chính sang các năm phục hồi sau đại dịch, mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực, và sử dụng các mô hình định lượng (như hồi quy tuyến tính hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để xác định trọng số ảnh hưởng của 7 nhân tố đến hành vi khách hàng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp phương pháp phân tích báo cáo nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu tiền tệ và kỹ năng đánh giá kết quả kinh doanh của một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ nhân viên làm việc trong mảng dịch vụ khách hàng và huy động vốn tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo chi tiết về điều kiện, tiện ích và phương thức quản trị của 10 gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (như sản phẩm Phát Lộc Thịnh Vượng, Bảo Toàn Thịnh Vượng, Tiết kiệm bảo chứng thấu chi).
  • Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng: Tham khảo hệ thống 7 nhóm giải pháp gắn với hành vi người tiêu dùng để xây dựng chính sách khách hàng, phân bổ chỉ tiêu thị phần giữa các phòng giao dịch và kiểm soát chi phí trả lãi tiền gửi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2018 - 2020 có đặc điểm gì nổi bật? Khoản mục tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm và tăng liên tục qua các năm (đạt 428.554 triệu đồng năm 2018, 547.811 triệu đồng năm 2019 và 590.827 triệu đồng năm 2020). Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng đứng thứ hai, tăng từ 204.277 triệu đồng (2018) lên 279.914 triệu đồng (2020). Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (chỉ đạt 95.638 triệu đồng năm 2020) do mức lãi suất thấp (0,5%/năm), khiến khách hàng ít duy trì số dư lớn ở kỳ hạn này.

2. Tỷ trọng giữa tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ và ngoại tệ tại chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng gia tăng liên tục từ 97,85% (705.259 triệu đồng) năm 2018 lên 98,65% (900.467 triệu đồng) năm 2019 và đạt 98,85% (1.121.308 triệu đồng) vào năm 2020. Ngược lại, tiền gửi ngoại tệ (quy đổi VND) giảm cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng, từ 15.408 triệu đồng (2,15%) năm 2018 xuống 12.294 triệu đồng (1,35%) năm 2019 và chỉ còn 11.120 triệu đồng (1,15%) vào năm 2020.

3. Tình hình tài chính tổng thể (thu nhập, chi phí, lợi nhuận) của VPBank - Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2018 - 2020 đạt mức nào? Tổng thu nhập của chi nhánh tăng đều qua 3 năm: Năm 2018 đạt 159.444 triệu đồng, năm 2019 đạt 179.872 triệu đồng (tăng 12,81%) và năm 2020 đạt 198.952 triệu đồng (tăng 10,60%). Chi phí cũng tăng tương ứng: Từ 125.775 triệu đồng (2018) lên 136.739 triệu đồng (2019, tăng 8,72%) và 152.414 triệu đồng (2020, tăng 11,46%), trong đó chi phí trả lãi tiền gửi và điều chuyển vốn chiếm khoảng 80%. Lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng: Đạt 33.669 triệu đồng năm 2018, tăng lên 43.133 triệu đồng năm 2019 (tăng 28,10%) và đạt 46.538 triệu đồng năm 2020 (tăng 7,90%).

4. Khung phân tích thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của khóa luận dựa trên những nhân tố nào? Tác giả dựa trên mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân gồm:

  • Thương hiệu ngân hàng
  • Chính sách lãi suất
  • Hình thức chiêu thị
  • Sự thuận tiện
  • Thủ tục giao dịch
  • Ảnh hưởng của người thân
  • Nhân viên ngân hàng

5. Sản phẩm Tiết kiệm bảo chứng thấu chi tại VPBank có những đặc tính và điều kiện kỹ thuật gì? Sản phẩm được thực hiện trực tuyến qua kênh VPBank Online với kỳ hạn gửi từ 1 đến 12 tháng, số tiền gửi tối thiểu 12.500.000 VND, phương thức trả gốc và lãi một lần khi đáo hạn và không được rút vốn trước hạn. Khách hàng tham gia sản phẩm được cấp hạn mức tạm ứng thấu chi lên tới 90% giá trị sổ tiết kiệm (tối đa 3 tỷ đồng) với mức lãi suất tạm ứng 0,007%/ngày tính trên số tiền thực tế sử dụng, đồng thời không bị tính lãi tạm ứng nếu hoàn trả trước 18h00 cùng ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Kim Ngân đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và đánh giá thực trạng nguồn vốn tại VPBank - Chi nhánh Gò Vấp giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thực chứng cho thấy quy mô nguồn vốn huy động và lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng dương, trong đó tiền gửi tiết kiệm cá nhân kỳ hạn dưới 12 tháng bằng nội tệ giữ vai trò trụ cột. Dựa trên mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả huy động vốn tại đơn vị.