Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu tài chính tiêu dùng ngày càng đa dạng của dân cư. Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có định hướng đẩy mạnh chiến lược ngân hàng bán lẻ (Retail Banking), chú trọng chuẩn hóa quy trình thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng.

Phòng giao dịch VIB Huỳnh Thúc Kháng được thành lập đầu năm 2011 trên cơ sở chuyển đổi mô hình từ Trung tâm Thẻ TP.HCM. Mặc dù về mặt quản lý hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị trực thuộc Chi nhánh Gò Vấp, nhưng trong hệ thống quản trị nội bộ của VIB, VIB Huỳnh Thúc Kháng vận hành như một đơn vị kinh doanh độc lập. Sau giai đoạn chuyển đổi, hoạt động cho vay tiêu dùng trở thành mảng kinh doanh trọng tâm của đơn vị. Tác giả Võ Trí Khang thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VIB Huỳnh Thúc Kháng giai đoạn 2011 – 2014 theo quy mô doanh số, cơ cấu mục đích vay, đối tượng khách hàng, kỳ hạn và chất lượng nợ.
  3. Đánh giá các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến kết quả kinh doanh tín dụng tiêu dùng tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng tại VIB Huỳnh Thúc Kháng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch Huỳnh Thúc Kháng – Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch VIB Huỳnh Thúc Kháng (địa chỉ: 35 – 37 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM) cùng địa bàn kinh doanh trong bán kính 70 km tại TP.HCM và các tỉnh lân cận theo quy định của VIB.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 2011 – 2014, thời điểm hoàn thành khóa luận là năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại: Trích dẫn Luật Các tổ chức tín dụng (và Điều 20 Luật NHTM 1997) xác định NHTM là tổ chức tín dụng thực hiện nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán với 3 chức năng chính: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung cấp dịch vụ tài chính.
  • Quy định pháp luật về hoạt động cấp tín dụng: Căn cứ Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 về các trường hợp không được cấp tín dụng, các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và giới hạn an toàn vốn (tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng).
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ theo 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
  • Phân loại nghiệp vụ cho vay tiêu dùng: Phân loại theo hình thức (vay từng lần/theo món, vay hạn mức), theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo tài sản bảo đảm (có bảo đảm, không có bảo đảm/tín chấp) và theo mục đích sử dụng vốn (chuyển nhượng BĐS, xây sửa nhà, mua nhà dự án, mua ô tô tiêu dùng, tiêu dùng có TSBĐ, tín chấp tiêu dùng, du học, thấu chi tài khoản, cầm cố giấy tờ có giá).
  • Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm yếu tố khách quan (môi trường chính trị - xã hội, kinh tế vĩ mô, pháp lý, tập quán tiêu dùng - niềm tin khách hàng, mức độ cạnh tranh giữa các TCTD) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực tài chính - nguồn vốn, nhân sự, mạng lưới hoạt động, công nghệ, uy tín thương hiệu, chiến lược - chính sách tín dụng và chất lượng cho vay).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng nội bộ của VIB Huỳnh Thúc Kháng trong giai đoạn 2011 – 2014.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đánh giá biến động quy mô, tỷ trọng cơ cấu danh mục cho vay, tính toán tốc độ tăng trưởng liên năm, tỷ lệ thu nợ và tỷ lệ nợ xấu.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng bảng hỏi khảo sát nội bộ đối với cán bộ quản lý và chuyên viên tại đơn vị về mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng (thể hiện qua bảng kết quả khảo sát 2.25 và 2.26).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành ngân hàng hiện đại (từ các thợ đổi tiền, đúc tiền đến sự ra đời của Ngân hàng Amsterdam năm 1609, Hamburg năm 1619, Ngân hàng Anh năm 1694 và Ngân hàng Quốc gia Việt Nam theo Sắc lệnh 15/SL ngày 06/05/1951). Tác giả làm rõ bản chất tín dụng tiêu dùng là khoản cấp tín dụng hỗ trợ các nhu cầu đời sống của cá nhân có năng lực pháp luật, nguồn thu nhập ổn định và có tài sản bảo đảm hoặc uy tín tài chính lành mạnh.

Chương này trình bày chi tiết các tiêu chuẩn pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay theo Luật Các TCTD năm 2010 (giới hạn 15% vốn tự có cho một khách hàng, các đối tượng bị cấm hoặc hạn chế cấp tín dụng) và chuẩn mực phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Đồng thời, tác giả thiết lập khung lý thuyết về mối quan hệ biện chứng giữa quy mô tăng trưởng tín dụng và chất lượng quản trị rủi ro nợ xấu.

CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIB HUỲNH THÚC KHÁNG

Chương 2 trình bày tổng quan về VIB (thành lập ngày 18/09/1996, trụ sở tại 16 Phan Chu Trinh, Hà Nội; vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu gần 8.000 tỷ đồng, tổng tài sản gần 100.000 tỷ đồng, hơn 4.000 cán bộ nhân viên tại hơn 170 điểm giao dịch trên 27 tỉnh/thành; cổ đông chiến lược Commonwealth Bank of Australia sở hữu 20% vốn sau đợt tăng vốn 1.150 tỷ đồng năm 2011).

Về VIB Huỳnh Thúc Kháng, cơ cấu tổ chức gồm 12 nhân sự vận hành theo mô hình 3 cấp (2 cấp quản lý) dưới sự điều hành của Giám đốc Ngân hàng bán lẻ (GĐ NHBL):

  • Giám đốc NHBL: Thân Trọng Trung Việt.
  • Phòng Dịch vụ khách hàng (DVKH): Trưởng phòng Trần Khắc Thạch Vân Thảo, Kiểm soát viên Vũ Thị Thủy, 3 Giao dịch viên (Đỗ Vân Anh, Quách Hướng Nam, Hứa Thị Hường).
  • Phòng Ngân hàng bán lẻ (RB): Giám đốc Quản lý khách hàng (Ngô Công Hoan), 2 Quản lý khách hàng (QLKH) cao cấp (Trần Hoàng Vân Trung, Nguyễn Ngọc Thạch), 2 QLKH (Võ Trí Khang, Nguyễn Văn Hậu).
  • Bộ phận Thẻ: 1 Chuyên viên thẻ (Trần Định).

Về kết quả tài chính chung tại đơn vị:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Thu nhập lãi - - 76.150 87.824
Tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi - 64,10% 13,80% 15,33%
Chi phí lãi - - 37.108 45.676
Tốc độ tăng trưởng chi phí lãi - 95,48% 2,15% 23,09%
Thu nhập lãi thuần - - 39.064 42.148
Tốc độ tăng trưởng thu nhập lãi thuần - 37,65% 27,74% 7,89%
Thu nhập lãi thuần / Thu nhập lãi 54,25% 45,51% 51,08% 47,79%
Lợi nhuận sau thuế - - 10.266 11.708
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế - 124,27% 24,02% 14,05%
Lợi nhuận sau thuế / Thu nhập lãi thuần 16,74% 27,28% 26,48% 27,99%

Về quy mô và cơ cấu cho vay tiêu dùng: Doanh số cho vay tiêu dùng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 63% đến 65% tổng doanh số cho vay toàn đơn vị (năm 2011 đạt 64%, năm 2012 đạt 65%, năm 2013 đạt 63%, năm 2014 đạt 63%). Tốc độ tăng trưởng doanh số tiêu dùng qua các năm đạt 75,00% (năm 2012), 15,13% (năm 2013) và 22,76% (năm 2014 với doanh số đạt 455.320 – 455.890 triệu đồng). 100% khách hàng vay tiêu dùng tại đơn vị là khách hàng cá nhân.

Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn:

Mục đích sử dụng vốn Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 (Tỷ trọng) Năm 2014 (Doanh số - Trđ)
Chuyển nhượng Bất động sản 29,00% 43,50% 45,00% 45,20% 206.453
Mua Ô tô tiêu dùng 17,00% 30,00% 25,00% 25,00% 113.334
Xây sửa nhà 12,00% 13,50% 10,00% 15,00% 68.118
Tiêu dùng có TSBĐ 35,00% 11,00% 18,00% 7,77% 35.512
Cầm cố giấy tờ có giá 4,00% 2,00% 1,00% 5,70% 25.320
Cho vay mua nhà dự án 1,70% 0,00% 1,00% 1,33% 6.133
Tín chấp tiêu dùng 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0
Cho vay du học 0,00% 0,00% 0,00% 0,00% 0
Thấu chi tài khoản 1,30% 0,00% 0,00% 0,00% 0
Tổng cộng 100,00% 100,00% 100,00% 100,00% 455.320

Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo chất lượng nợ và thời hạn:

  • Theo chất lượng nợ (năm 2014): Nhóm 1 đạt 453.210 triệu đồng (chiếm 99,517%); Nhóm 2 chiếm 0,329%; Nhóm 3 chiếm 0,110%; Nhóm 4 là 0,000%; Nhóm 5 chiếm 0,044% (200 triệu đồng).
  • Theo thời hạn vay (năm 2014): Cho vay dài hạn chiếm 61,40%; cho vay trung hạn chiếm 30,57%; cho vay ngắn hạn chiếm 8,03% (36.363 triệu đồng).

Về nguồn phát triển khách hàng: Đơn vị quản lý hơn 300 khách hàng vay vốn (trong đó 257 khách hàng vay tiêu dùng), hơn 1.000 khách hàng thẻ và 7 công ty trả lương với hơn 10.000 tài khoản. Nguồn khách hàng phân bổ qua các kênh: khách hàng cũ hiện hữu; các đối tác liên kết showroom ô tô (Honda Ô Tô Cộng Hòa, Mazda Cộng Hòa, Toyota An Thành, Toyota Tân Cảng mang lại hơn 20 khách hàng và hơn 8 tỷ đồng doanh số mỗi tháng); mạng lưới quan hệ cá nhân của cán bộ; khách hàng vãng lai (chiếm dưới 10 khách hàng); và hoạt động tiếp thị trực tiếp, telesales.

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 3 tổng kết những ưu điểm và hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại VIB Huỳnh Thúc Kháng:

  • Ưu điểm: Tăng trưởng doanh số ổn định; tỷ lệ nợ nhóm 1 duy trì mức cao trên 99,5%; tỷ lệ nợ xấu rất thấp (nhóm 5 chỉ chiếm 0,044%); quy trình tái thẩm định tập trung và áp dụng tiêu chuẩn Úc giúp kiểm soát rủi ro hiệu quả.
  • Hạn chế: Danh mục tín dụng tập trung quá lớn vào bất động sản và mua ô tô (chiếm hơn 70% doanh số); các sản phẩm cho vay tín chấp, du học, thấu chi bị bỏ ngỏ; chênh lệch tốc độ tăng chi phí lãi năm 2014 (23,09%) cao hơn tốc độ tăng thu nhập lãi (15,33%) tạo áp lực chi phí huy động vốn.

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:

  1. Giải pháp liên quan yếu tố khách quan: Thích ứng với môi trường pháp lý và các chu kỳ kinh tế vĩ mô; xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt nhằm củng cố niềm tin tiêu dùng tại đô thị.
  2. Nâng cao năng lực và uy tín: Bổ sung nhân sự nghiệp vụ RB, đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định thực tế cho QLKH.
  3. Hoàn thiện chính sách tín dụng: Đa dạng hóa dòng sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm hạn chế rủi ro tập trung ngành; thiết lập chính sách lãi suất và phí cạnh tranh.
  4. Mở rộng mạng lưới đối tác: Tăng cường hợp tác liên kết sâu với các showroom kinh doanh ô tô và các chủ đầu tư bất động sản uy tín.
  5. Tăng cường quản trị rủi ro khoản vay dài hạn: Thường xuyên tái thẩm định định kỳ tài sản bảo đảm và theo dõi sát sao nguồn thu nhập trả nợ của khách hàng cá nhân đối với các khoản vay trên 60 tháng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể qua số liệu thực chứng tại VIB Huỳnh Thúc Kháng:

  • Xác lập bức tranh tăng trưởng quy mô tín dụng tiêu dùng qua chuỗi số liệu 4 năm (2011 – 2014): Doanh số tăng từ 184.320 triệu đồng lên 455.320 triệu đồng (tăng trưởng 75% năm 2012, 15,13% năm 2013 và 22,76% năm 2014).
  • Phản ánh rõ nét cơ cấu danh mục cho vay tiêu dùng năm 2014: Phân khúc chuyển nhượng bất động sản chiếm tỷ trọng chi phối (45,20%), tiếp theo là mua ô tô tiêu dùng (25,00%), xây sửa nhà (15,00%), tiêu dùng có TSBĐ (7,77%) và cầm cố GTCG (5,70%).
  • Thể hiện hiệu quả quản trị rủi ro nợ: Tỷ lệ nợ nhóm 1 đạt 99,517% trong năm 2014; tỷ lệ nợ xấu nhóm 5 giảm từ 0,163% (năm 2011) xuống còn 0,044% (năm 2014 với 200 triệu đồng).
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp tài liệu nghiên cứu trường hợp (case study) về một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ hoạt động độc lập chuyển đổi từ trung tâm thẻ, chỉ ra sự phụ thuộc vào các kênh đối tác showroom ô tô và các rủi ro tập trung kỳ hạn dài (dài hạn chiếm 61,40%), từ đó đưa ra các kiến nghị cải thiện phù hợp với quy định nội bộ của VIB và quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở duy nhất là Phòng giao dịch VIB Huỳnh Thúc Kháng trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2014; chưa thực hiện đối sánh số liệu chéo với các chi nhánh khác cùng hệ thống VIB hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ trên địa bàn Quận 1, TP.HCM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đa đơn vị kinh doanh trong hệ thống VIB; khảo sát sâu hơn về rủi ro của các sản phẩm tín dụng tiêu dùng không có tài sản bảo đảm (tín chấp, thẻ tín dụng); phân tích tác động dài hạn của biến động thị trường bất động sản đối với danh mục cho vay tiêu dùng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về ngân hàng bán lẻ:

  • Khung phân tích danh mục tín dụng: Cung cấp phương pháp bóc tách và phân loại doanh số cho vay tiêu dùng theo 4 chiều kích: đối tượng, mục đích sử dụng vốn, chất lượng nợ (theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN) và thời hạn vay.
  • Mô hình tổ chức ngân hàng bán lẻ: Cung cấp tư liệu thực tế về cơ cấu tổ chức 3 cấp, quy trình phân quyền phê duyệt tín dụng 10 hạn mức theo chuẩn Commonwealth Bank of Australia áp dụng tại mạng lưới VIB.
  • Số liệu tham khảo: Hệ thống bảng biểu chi tiết về tài chính, doanh số, tỷ trọng giải ngân và kiểm soát nợ xấu của một phòng giao dịch tại khu vực trung tâm TP.HCM trong giai đoạn 2011 – 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng chiếm bao nhiêu trong tổng doanh số cho vay tại VIB Huỳnh Thúc Kháng?
Trong giai đoạn 2011 – 2014, doanh số cho vay tiêu dùng tại VIB Huỳnh Thúc Kháng luôn duy trì ở mức cao và chiếm tỷ trọng từ 63% đến 65% tổng doanh số cho vay của toàn đơn vị (cụ thể: 64% năm 2011, 65% năm 2012, 63% năm 2013 và 63% năm 2014).

2. Mục đích vay vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục cho vay tiêu dùng của đơn vị năm 2014?
Mục đích chuyển nhượng bất động sản chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,20% doanh số cho vay tiêu dùng (đạt 206.453 triệu đồng). Đứng thứ hai là mục đích mua ô tô tiêu dùng chiếm 25,00% (đạt 113.334 triệu đồng), và thứ ba là xây sửa nhà chiếm 15,00% (đạt 68.118 triệu đồng).

3. Tình hình chất lượng nợ vay tiêu dùng tại VIB Huỳnh Thúc Kháng năm 2014 được ghi nhận như thế nào?
Chất lượng nợ tiêu dùng năm 2014 tại đơn vị được kiểm soát tốt với nợ Nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn) đạt 453.210 triệu đồng, chiếm 99,517% tổng dư nợ tiêu dùng. Nợ Nhóm 2 chiếm 0,329%, Nhóm 3 chiếm 0,110%, Nhóm 4 không phát sinh (0,000%) và nợ Nhóm 5 (có khả năng mất vốn) chỉ chiếm 0,044% (tương đương 200 triệu đồng).

4. Kênh đối tác liên kết showroom ô tô đóng góp kết quả cụ thể ra sao cho VIB Huỳnh Thúc Kháng?
Thông qua quan hệ hợp tác với các đối tác như Honda Ô Tô Cộng Hòa, Mazda Cộng Hòa, Toyota An Thành, Toyota Tân Cảng, kênh này mang lại cho VIB Huỳnh Thúc Kháng lượng khách hàng ổn định với hơn 20 khách hàng và doanh số giải ngân trên 8 tỷ đồng mỗi tháng.

5. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại VIB Huỳnh Thúc Kháng gồm những bộ phận nào?
Đơn vị có tổng cộng 12 nhân sự vận hành theo mô hình 3 cấp, bao gồm Giám đốc NHBL phụ trách chung, Phòng Dịch vụ khách hàng (5 nhân sự: 1 Trưởng phòng, 1 Kiểm soát viên, 3 Giao dịch viên), Phòng Ngân hàng bán lẻ (5 nhân sự: 1 Giám đốc QLKH, 2 QLKH cao cấp, 2 QLKH) và Phòng Thẻ (1 Chuyên viên thẻ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Trí Khang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VIB Huỳnh Thúc Kháng giai đoạn 2011 – 2014. Qua hệ thống số liệu thực tế, nghiên cứu làm rõ sự tăng trưởng quy mô doanh số gắn liền với tỷ lệ nợ nhóm 1 cao (trên 99,5%) và sự tập trung chủ yếu vào phân khúc bất động sản cùng mua ô tô. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế vận hành nội bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tại đơn vị.