Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2013 – 2017, nền kinh tế Việt Nam liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng và đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình hội nhập mang lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước trước sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài có tiềm lực tài chính, công nghệ và trình độ quản lý vượt trội. Trong bối cảnh nguồn vốn huy động tại các ngân hàng bắt đầu bước vào giai đoạn dư thừa, tăng trưởng tín dụng trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp (KHDN), hoạt động cho vay không chỉ mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho các tổ chức tín dụng mà còn cung ứng nguồn vốn thiết yếu phục vụ sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) với lịch sử hơn 61 năm hình thành và phát triển (tính đến năm 2018) luôn xác định cho vay KHDN là mảng kinh doanh cốt lõi. Tuy nhiên, hoạt động cho vay KHDN tại BIDV nói chung và Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (BIDV – HCM) nói riêng vẫn đối mặt với những rào cản nhất định, chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu về số lượng lẫn chất lượng của thị trường tài chính trên địa bàn. Do đó, tác giả Lê Kim Dung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHDN tại chi nhánh này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định rõ mục đích và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu: Tìm ra các giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM giai đoạn 2018 – 2020.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về quy trình cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM.
- Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM để thấy được những thành tựu và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM; chỉ ra những hạn chế của đề tài và phương hướng nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận đặt ra 6 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Thế nào là khách hàng doanh nghiệp?
- Hoạt động cho vay KHDN của NHTM là gì? Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHDN của NHTM?
- Tại sao cần phải phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp?
- Thực trạng của hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017? Thành tựu đạt được và hạn chế còn tồn tại?
- Những giải pháp đặt ra giúp phát triển hoạt động cho vay KHDN của BIDV – HCM từ giai đoạn 2018 – 2020?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV – HCM.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2018 – 2020. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tập là 3 tháng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng doanh nghiệp dựa trên các công trình nghiên cứu và giáo trình chuyên ngành:
- Khái niệm và chức năng NHTM: Dẫn chiếu lý thuyết của Nguyễn Đăng Dờn (2009), xác định 3 chức năng cơ bản của NHTM gồm: (1) Chức năng trung gian tín dụng; (2) Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán; (3) Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng.
- Khái niệm cho vay và nguyên tắc tín dụng: Dẫn chiếu Phan Thị Cúc (2008), xác lập 2 nguyên tắc cho vay bắt buộc:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã cam kết.
- Phân loại cho vay doanh nghiệp:
- Theo mục đích: Cho vay công thương nghiệp, cho vay bất động sản, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vay xuất nhập khẩu (Phan Thị Cúc, 2008).
- Theo kỳ hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (12 đến 60 tháng), dài hạn (trên 60 tháng).
- Theo phương thức cấp tín dụng: Cho vay từng lần, cho vay hợp vốn, cho vay lưu vụ, cho vay theo hạn mức, cho vay theo hạn mức dự phòng, cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán, cho vay quay vòng, cho vay tuần hoàn.
- Rủi ro tín dụng KHDN: Dẫn chiếu Nguyễn Minh Kiều (2009) và Bùi Diệu Anh (2009) để làm rõ bản chất rủi ro tín dụng là tổn thất phát sinh khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết trả nợ; phân loại nguyên nhân rủi ro thành 3 nhóm: từ môi trường kinh tế - xã hội, từ phía ngân hàng và từ phía khách hàng.
Cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng trực tiếp các văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 3 Điều 4 quy định khái niệm NHTM; các điều khoản về hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán).
- Luật Doanh nghiệp năm 2014 (khoản 8 Điều 4 quy định khái niệm doanh nghiệp).
- Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng (khoản 3 Điều 2 quy định về khách hàng vay vốn là pháp nhân, các phương thức cho vay và điều kiện vay tuần hoàn).
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHDN
Khóa luận thiết lập hệ thống công thức định lượng để đo lường quy mô và hiệu quả tín dụng:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
| Quy mô |
Tỷ trọng DNCV theo đối tượng |
$\text{Tỷ trọng DNCV theo đối tượng} = \frac{\text{Khối lượng DNCV theo đối tượng}}{\text{Tổng DNCV}} \times 100$ |
|
Tỷ trọng DNCV theo kỳ hạn |
$\text{Tỷ trọng DNCV theo kỳ hạn} = \frac{\text{Khối lượng DNCV theo kỳ hạn}}{\text{Tổng DNCV}} \times 100$ |
|
Tốc độ tăng trưởng DNCV |
$\text{Tốc độ tăng trưởng DNCV (%)} = \frac{\text{DNCV cuối kỳ} - \text{DNCV đầu kỳ}}{\text{DNCV đầu kỳ}} \times 100%$ |
| Hiệu quả |
NIM cho vay tại BIDV - HCM |
$\text{NIM cho vay} = \text{Lãi suất cho vay} - \text{FTP bán vốn của HSC}$ |
|
Tỷ lệ nợ xấu |
$\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Tổng số tiền nợ xấu (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ (Nhóm 1 đến 5)}} \times 100%$ |
|
Dự phòng cụ thể |
$\text{DPRR cụ thể} = \text{Tỷ lệ trích lập} \times (\text{Số dư khoản vay} - \text{Giá trị khấu trừ của TSBĐ})$ |
Quy định tỷ lệ trích lập DPRR cụ thể theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%), Nhóm 5 (100%). Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (trừ tiền gửi và cho vay liên ngân hàng).
Các nhân tố ảnh hưởng
Tác giả tổng hợp các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay KHDN từ các nghiên cứu trước:
- Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng: Nguồn vốn ngân hàng, chiến lược kinh doanh (J. Bessis; Phạm Đình Hướng, 2017), chính sách cho vay (Dương Tuấn Anh, 2015), mạng lưới phân phối (Dương Tuấn Anh, 2015), quy trình và thủ tục tín dụng (Trần Trọng Huy, 2013), chất lượng cán bộ tín dụng (Chen & Yeh, 1998; Hoàng Nguyễn Anh Vũ, 2015), chính sách marketing và áp lực cạnh tranh (Trương Thị Hồng Hạnh, 2015).
- Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Tình hình tài chính, năng lực quản trị, đạo đức và uy tín doanh nghiệp, tài sản bảo đảm (Nguyễn Minh Kiều, 2009).
- Nhóm nhân tố khách quan: Chính sách của Cơ quan quản lý Nhà nước (mục tiêu tăng trưởng GDP/tín dụng theo Imran & Nishat 2013, Sharma & Gounder 2012, Olokoyo 2011, Guo & Stepanyan 2011; định hướng ngành ưu tiên; khung pháp lý) và môi trường kinh tế - chính trị - xã hội (Timothy Clark, 2007).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, đối chiếu và so sánh dữ liệu qua các năm (2013 – 2017).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo thường niên giai đoạn 2013 – 2017 của BIDV và BIDV – HCM; số liệu từ các hội nghị tại chi nhánh; hệ thống văn bản pháp luật, thông tư của NHNN; các giáo trình, công trình luận văn và tài liệu nghiên cứu chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát về ngân hàng thương mại và cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về định chế NHTM và nghiệp vụ cấp tín dụng KHDN:
- Khái quát bản chất NHTM là định chế tài chính trung gian thu hút vốn nhàn rỗi và cung cấp vốn cho nền kinh tế, phân tích sâu 3 chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và cung cấp dịch vụ ngân hàng. Liệt kê các mảng hoạt động cơ bản của NHTM theo Luật Các TCTD 2010.
- Làm rõ khái niệm KHDN (Luật Doanh nghiệp 2014, Thông tư 39/2016/TT-NHNN) và nghiệp vụ cho vay; phân loại chi tiết các hình thức cho vay theo mục đích sử dụng vốn, theo kỳ hạn và 8 phương thức cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
- Phân tích 7 đặc điểm đặc thù của cho vay KHDN: số lượng khách hàng ít hơn KHCN nhưng dư nợ chiếm tỷ trọng lớn; đối tượng đa dạng; nhu cầu vốn lớn; quy trình thẩm định phức tạp (báo cáo tài chính, nhà xưởng, máy móc); thông tin doanh nghiệp minh bạch hơn; nguồn trả nợ từ dòng tiền tương lai; mức độ rủi ro tiềm ẩn cao hơn.
- Đánh giá vai trò 2 chiều của cho vay KHDN: đối với ngân hàng (tạo thu nhập chính, mở rộng dịch vụ thanh toán/bảo lãnh/quốc tế, hoàn thiện chính sách tín dụng) và đối với doanh nghiệp (duy trì sản xuất liên tục, nâng cao hiệu quả vốn, tạo cơ cấu vốn tối ưu qua lá chắn thuế, gia tăng năng lực cạnh tranh).
- Làm rõ bản chất rủi ro tín dụng, nguyên nhân phát sinh và hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường quy mô (dư nợ, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng, số lượng khách hàng), hiệu quả (NIM, thu nhập) và an toàn tín dụng (nợ xấu nhóm 3-5 theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung).
- Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng từ phía nội tại ngân hàng, từ phía khách hàng và các nhân tố môi trường vĩ mô.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 tập trung phản ánh bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng tín dụng KHDN tại chi nhánh trong giai đoạn 2013 – 2017:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Nêu rõ các mốc phát triển của BIDV từ khi thành lập ngày 26/04/1957 (Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam theo Quyết định 117/TTg) qua các tên gọi: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 - 1989), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 - 2012) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (từ 27/04/2012 đến nay). BIDV đã phát triển từ 11 chi nhánh ban đầu với 200 cán bộ lên quy mô hơn 24.000 cán bộ, mạng lưới rộng khắp trong nước và quốc tế. Trình bày mô hình tổ chức của BIDV – HCM (gồm các phòng ban chuyên trách như Phòng Khách hàng doanh nghiệp 1, Phòng Khách hàng doanh nghiệp 2, Quản lý khách hàng, Quản trị tín dụng, Giao dịch khách hàng và các Phòng giao dịch).
- Kết quả kinh doanh tổng thể (2013 – 2017): Phân tích tình hình huy động vốn (HĐV), tình hình dư nợ cho vay (DNCV) và kết quả hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh.
- Thực trạng cho vay KHDN tại BIDV – HCM:
- Phân tích quy trình cấp tín dụng KHDN và sơ đồ trình tự cấp tín dụng tại chi nhánh.
- Đánh giá quy mô và tốc độ tăng trưởng DNCV phân theo đối tượng (so sánh tỷ trọng giữa KHDN và KHCN, số lượng KHDN có quan hệ vay vốn).
- Phân tích cơ cấu DNCV KHDN theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và tốc độ tăng trưởng theo kỳ hạn.
- Phân tích cơ cấu DNCV KHDN theo ngành nghề kinh doanh (thương mại, dịch vụ, sản xuất, xây lắp...).
- Đánh giá thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng thu nhập và hiệu quả sinh lời qua NIM.
- Kiểm soát rủi ro trong cho vay KHDN: Phân tích số lượng và tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5), tình hình phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại chi nhánh.
- Đánh giá chung: Đúc kết những thành tựu đạt được trong mở rộng thị phần, tăng trưởng dư nợ và kiểm soát rủi ro; chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.
Chương 3: Giải pháp cho hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các giải pháp thực thi cho giai đoạn 2018 – 2020:
- Định hướng chiến lược: Trình bày chiến lược hoạt động giai đoạn 2018 – 2020 của toàn hệ thống BIDV và định hướng phát triển cụ thể của Chi nhánh BIDV – HCM trên địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Nhóm giải pháp tại BIDV – HCM (gồm 7 giải pháp):
- Tăng cường marketing và chủ động tìm kiếm khách hàng: Đẩy mạnh truyền thông sản phẩm tín dụng, xây dựng các gói dịch vụ tài chính trọn gói, chủ động tiếp cận các doanh nghiệp tiềm năng.
- Xây dựng chính sách định hướng cho vay KHDN: Hoàn thiện chính sách lãi suất linh hoạt, thiết lập chính sách khách hàng theo phân khúc, gắn kết cho vay với các dịch vụ phi tín dụng.
- Nâng cao trình độ và chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Đào tạo nghiệp vụ thẩm định chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
- Cải tiến quy trình cho vay: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt hồ sơ vay vốn nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn.
- Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, nâng cao năng lực định giá tài sản bảo đảm, theo dõi biến động dòng tiền và cảnh báo sớm nợ xấu.
- Cải tiến công nghệ và hệ thống thông tin: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng, ứng dụng phần mềm quản lý tín dụng tập trung.
- Đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHDN: Thiết kế các gói tín dụng đặc thù theo từng ngành nghề kinh doanh (sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu, xây lắp...).
- Hệ thống kiến nghị 3 cấp:
- Đối với Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, hoàn thiện quy định về an toàn vốn, hướng dẫn phân loại nợ và trích lập DPRR phù hợp thực tiễn.
- Đối với BIDV (Hội sở chính): Phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng linh hoạt cho chi nhánh, hỗ trợ công nghệ, điều chỉnh cơ chế giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP) hợp lý.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về NHTM, bản chất nghiệp vụ cho vay KHDN, các quy tắc quản trị rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng trong môi trường kinh doanh ngân hàng hiện đại.
- Làm rõ quy trình cấp tín dụng KHDN và phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM trong 5 năm (2013 – 2017) qua các chỉ tiêu định lượng: quy mô dư nợ, cơ cấu khách hàng, cơ cấu kỳ hạn, phân bố ngành nghề, thu nhập từ lãi vay và tỷ lệ nợ xấu theo tiêu chuẩn Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh tín dụng của chi nhánh, bao gồm năng lực vốn, chính sách tín dụng, năng lực cán bộ, quy trình thẩm định, công tác marketing cũng như các rào cản từ tình hình tài chính và quản trị của doanh nghiệp đi vay.
Giải pháp và kiến nghị
- Đưa ra 7 nhóm giải pháp đồng bộ tại Chi nhánh BIDV – HCM nhằm nâng cao quy mô và chất lượng cho vay KHDN trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Xây dựng hệ thống kiến nghị cụ thể gửi tới 3 cấp quản lý: Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế điều hành tiền tệ và chính sách quản trị nội bộ.
Đóng góp của đề tài
- Tác giả tự xác định khóa luận góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay KHDN của NHTM nói chung và BIDV – HCM nói riêng.
- Cung cấp bức tranh phân tích thực tế về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng KHDN tại một chi nhánh ngân hàng quy mô lớn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, làm cơ sở thực tiễn đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2018 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản khóa luận chỉ ra các giới hạn cụ thể trong quá trình nghiên cứu:
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp lần đầu nên kinh nghiệm thực tế và chuyên môn còn giới hạn.
- Thời gian nghiên cứu ngắn (khoảng gần 3 tháng thực tập tại phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1).
- Dữ liệu thu thập bị giới hạn trong phạm vi báo cáo nội bộ được phép tiếp cận tại Chi nhánh BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi nhiều chi nhánh NHTM khác nhau trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc mở rộng toàn hệ thống BIDV.
- Thu thập chuỗi dữ liệu dài hơn và cập nhật các biến động chính sách tiền tệ trong các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2018).
- Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng cho vay KHDN.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng tài liệu: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại; cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các chi nhánh NHTM.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc, tiêu chí phân loại và phương thức cho vay theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN.
- Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng (quy mô dư nợ, cơ cấu kỳ hạn/ngành nghề, NIM theo cơ chế FTP nội bộ, tỷ lệ nợ xấu và công thức trích lập dự phòng rủi ro).
- Khung giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHDN gắn liền với thực tế quản trị tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
1. BIDV đã trải qua các giai đoạn thay đổi tên gọi nào từ khi thành lập đến năm 2018?
Theo dữ kiện trình bày tại Chương 2, BIDV được thành lập ngày 26/04/1957 theo Quyết định số 117/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam. Từ năm 1981 đến năm 1989, ngân hàng mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Từ năm 1990 đến ngày 27/04/2012, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Từ ngày 27/04/2012 đến nay, chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2. Các nguyên tắc cho vay bắt buộc được tác giả trình bày trong khóa luận gồm những gì?
Dẫn chiếu lý luận của Phan Thị Cúc (2008), khách hàng vay vốn tại ngân hàng phải đảm bảo 2 nguyên tắc bắt buộc:
- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ).
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (xuất phát từ tính chất hoàn trả và tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn ngân hàng huy động từ người gửi tiền).
3. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) cho vay tại Chi nhánh BIDV – HCM được tính toán như thế nào?
Theo cách tính thực tế tại BIDV – HCM được nêu trong khóa luận, NIM cho vay được xác định theo công thức:
$$\text{NIM cho vay} = \text{Lãi suất cho vay} - \text{FTP bán vốn của HSC}$$
Trong đó, FTP (Fund Transfer Pricing) là giá bán vốn của Hội sở chính áp dụng đối với các khoản cho vay của Chi nhánh theo cơ chế quản lý vốn tập trung.
4. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN được quy định ra sao?
Căn cứ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN được trình bày trong khóa luận, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ được quy định như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): 0%
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%
Dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 (loại trừ tiền gửi và cho vay liên ngân hàng).
5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHDN tại BIDV – HCM giai đoạn 2018 – 2020?
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể áp dụng tại Chi nhánh BIDV – HCM: (1) Tăng cường các hoạt động marketing về sản phẩm, dịch vụ cho vay doanh nghiệp và chủ động tìm kiếm khách hàng; (2) Xây dựng chính sách định hướng hoạt động cho vay KHDN; (3) Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng; (4) Cải tiến quy trình cho vay; (5) Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp; (6) Cải tiến công nghệ, hệ thống thông tin; (7) Đa dạng hóa sản phẩm cho vay KHDN.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Kim Dung tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về quy mô, cơ cấu, hiệu quả sinh lời và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013 – 2017. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các tồn tại, khóa luận đã đề xuất hệ thống 7 giải pháp thực thi tại chi nhánh cùng các kiến nghị 3 cấp gửi tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính BIDV nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động tín dụng KHDN giai đoạn 2018 – 2020.